[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_th%E1%BB%B1c%20v%E1%BA%ADt%20th%E1%BB%A7y%20sinh{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_thực vật thủy sinh":78},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":76,"vietnamLatest":77},[],[8,25,38,51,64],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"7f4a9b29-b5c1-4af8-9b3a-02ebeba5822e","Tác động của độ ẩm đất đến sự phân hủy đa thành phần của thực vật thủy sinh","Effect of soil moisture on the multi-component decomposition of wetland macrophytes",[13,14,15],"Song Xu","Guojian He","Hongwei Fang",5,"Hydrobiologia",false,"2022-11-28",2022,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10750-022-05094-2","10.1007\u002Fs10750-022-05094-2","\u003Cp>Thí nghiệm trong phòng thí nghiệm kéo dài 150 ngày khảo sát ảnh hưởng của độ ẩm đất đến sự phân hủy đa thành phần của ba loài \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thực vật thủy sinh\u003C\u002Fb> \u003Ci>Phragmites australis\u003C\u002Fi>, \u003Ci>Miscanthus lutarioriparius\u003C\u002Fi> và \u003Ci>Carex cinerascens\u003C\u002Fi>. Tác giả áp dụng công thức lưỡng số mô phỏng tốc độ phân hủy lũy thừa của các thành phần sinh khối.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":33,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":34,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":35,"doi":36,"summary":37},"4c4ea731-3ca1-415d-a093-1131ca37de98","Vai trò của thực vật thủy sinh nổi và chìm trong sự đa dạng thuế học và chức năng của fitoplankton ở hai hồ chứa nhiệt đới","The role of floating and submerged macrophytes in the phytoplankton taxonomic and functional diversity in two tropical reservoirs",[30,31,32],"Anamaria Silva Diniz","Ênio Wocyli Dantas","Ariadne do Nascimento Moura",3,"2022-11-12","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10750-022-05073-7","10.1007\u002Fs10750-022-05073-7","\u003Cp>Khảo sát vai trò sinh thái của các loài \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thực vật thủy sinh\u003C\u002Fb> dạng nổi và dạng chìm đối với sự đa dạng phân loại và cấu trúc chức năng của thực vật phù du tại hai hồ chứa nhiệt đới. Thảm thực vật ngập nước cung cấp nơi ẩn náu và cạnh tranh nguồn dinh dưỡng, hạn chế sự bùng phát của tảo lam độc hại.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":39,"title":40,"originalTitle":41,"authorNames":42,"authorCount":46,"journalName":21,"vietnamJournal":18,"publishDate":47,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":48,"doi":49,"summary":50},"94aaeb6c-bc43-47a5-98b5-8fdd5449bd4c","Phân hủy sulfonamid trong các loài thực vật ngập nước làm giảm độc tính thực vật và ô nhiễm môi trường","The in vivo and vitro degradation of sulfonamides in wetland plants reducing phytotoxicity and environmental pollution",[43,44,45],"Weifeng Ruan","Jiaxi Wang","Jie Huang",7,"2022-04-28","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs11356-022-20395-8","10.1007\u002Fs11356-022-20395-8","\u003Cp>Nghiên cứu khả năng hấp thu và phân hủy sinh học dư lượng kháng sinh sulfonamid của các loài \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thực vật thủy sinh\u003C\u002Fb> ngập nước trong môi trường nước ô nhiễm. Quá trình chuyển hóa sinh học nội bào giúp giải độc dược chất và hạn chế sự lan truyền ô nhiễm độc tính sang các sinh vật thủy sinh khác.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":52,"title":53,"originalTitle":54,"authorNames":55,"authorCount":33,"journalName":21,"vietnamJournal":18,"publishDate":59,"publishYear":60,"totalCitation":21,"url":61,"doi":62,"summary":63},"c28462ea-ed2b-495c-a870-e6eec4098d53","Đánh giá tiềm năng của Lemna minor trong việc xử lý nước thải sinh hoạt ở quy mô thí điểm","Assessing the potentials of Lemna minor in the treatment of domestic wastewater at pilot scale",[56,57,58],"Anima Priya","Kirti Avishek","Gopal Pathak","2011-08-09",2011,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs10661-011-2265-6","10.1007\u002Fs10661-011-2265-6","\u003Cp>Thử nghiệm quy mô pilot đánh giá hiệu suất xử lý nước thải sinh hoạt của loài \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thực vật thủy sinh\u003C\u002Fb> bèo tấm \u003Ci>Lemna minor\u003C\u002Fi>. Loài bèo thủy sinh thể hiện khả năng hấp thụ nitơ tổng và photpho cao với tốc độ tăng trưởng sinh khối nhanh, mang lại giải pháp công nghệ xử lý nước tự nhiên chi phí thấp.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":65,"title":66,"originalTitle":67,"authorNames":68,"authorCount":70,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":71,"publishYear":72,"totalCitation":21,"url":73,"doi":74,"summary":75},"b20c5407-5e71-453e-92d1-b47446b796bc","Thực vật thuỷ sinh như công cụ quản lý hồ nước","Aquatic macrophytes as tools for lake management",[69],"Arnulf Melzer",1,"1999-02-01",1999,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1023\u002FA:1017001703033","10.1023\u002FA:1017001703033","\u003Cp>Khảo sát hệ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thực vật thủy sinh\u003C\u002Fb> ngập nước tại 100 hồ nước ở vùng Bavaria nhằm ứng dụng làm sinh vật chỉ thị đánh giá mức độ phú dưỡng và ô nhiễm nguồn nước. Sự biến đổi thành phần loài và độ che phủ đáy hồ phản ánh nhạy bén tình trạng suy thoái chất lượng nước ngọt theo thời gian.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":79,"meta":21},{"id":80,"title":81,"description":82,"content":83,"term":80,"englishTitle":21,"synonyms":21,"definition":21,"discipline":21,"references":21,"faqs":21,"createUser":84,"publishUser":88,"keywords":92,"keywordCount":120,"enrichTopicLink":121,"status":122,"createTime":123,"updateTime":124,"publishTime":125,"linkEnrichedTime":21,"publicationScanTime":126,"contentErrorMessage":21,"viewCount":127,"relateTopics":128},"thực vật thủy sinh","Thực vật thủy sinh là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Thực vật thủy sinh là nhóm thực vật sống trong hoặc gần nước, có cấu trúc và sinh lý thích nghi với môi trường ngập nước như mô khí và rễ biến đổi. Chúng đóng vai trò sinh thái thiết yếu trong hệ thủy sinh, từ cung cấp oxy, lọc nước đến tạo nơi sống cho nhiều loài thủy sinh vật. ","\u003Ch2>Thực vật thủy sinh là gì?\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Thực vật {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%A7y%20sinh%22%7D}} là nhóm thực vật thích ứng sống trong môi trường nước với một số đặc tính giải phẫu và sinh lý đặc biệt. Chúng có thể sinh trưởng hoàn toàn dưới nước, nổi trên mặt hoặc phần thân nổi, giúp tối ưu hóa việc trao đổi khí, hấp thu chất dinh dưỡng và duy trì ổn định sinh trưởng trong điều kiện thủy văn thay đổi.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các đặc điểm phổ biến ở thực vật thủy sinh bao gồm mô xốp chứa khí (aerenchyma) để hỗ trợ vận chuyển oxy xuống bộ rễ ngập nước, rễ phát triển ít hoặc biến đổi theo chức năng neo giữ, và khả năng sinh sản sinh dưỡng mạnh để tái tạo nhanh khi điều kiện thay đổi. Những đặc điểm này giúp chúng tồn tại và lan rộng trong nhiều {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20n%C6%B0%E1%BB%9Bc%22%7D}} khác nhau, từ ao hồ, sông suối đến vùng ngập mặn hoặc hang động nước ngầm.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phân loại thực vật thủy sinh\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Thực vật thủy sinh được phân loại dựa trên vị trí {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sinh%20tr%C6%B0%E1%BB%9Fng%22%7D}} và cách tương tác với môi trường nước:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Thủy sinh nổi tự do (free-floating):\u003C\u002Fstrong> sống hoàn toàn trên mặt nước, không có rễ neo giữ như bèo tấm (\u003Ci>Lemna\u003C\u002Fi>), bèo lục bình (\u003Ci>Eichhornia crassipes\u003C\u002Fi>).\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Thủy sinh chìm (submerged):\u003C\u002Fstrong> sống dưới mặt nước, có thể có rễ hoặc thân bám vào nền, ví dụ rong đuôi chó (\u003Ci>Ceratophyllum\u003C\u002Fi>) và rong lá hẹ (\u003Ci>Vallisneria\u003C\u002Fi>).\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Thủy sinh bán nổi (emergent):\u003C\u002Fstrong> rễ và gốc ngập, phần thân và lá nổi trên mặt, như sen (\u003Ci>Nelumbo\u003C\u002Fi>) hoặc súng (\u003Ci>Nymphaea\u003C\u002Fi>).\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Thủy sinh bán chìm (partially submerged):\u003C\u002Fstrong> rễ dưới nước, thân vượt mặt nhưng để một phần thân nổi nhẹ, ví dụ cói (\u003Ci>Cyperus\u003C\u002Fi>).\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Sự phân loại này phản ánh các chiến lược sinh tồn khác nhau nhằm thích ứng với ánh sáng, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22oxy%20h%C3%B2a%20tan%22%7D}} và chất dinh dưỡng. Các loài nổi thường có khả năng sinh sản nhanh và di chuyển theo dòng chảy, trong khi loài chìm sử dụng ánh sáng dưới nước và chiếm ưu thế trong môi trường sâu và ít thay đổi.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Đặc điểm giải phẫu và sinh lý\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Thực vật thủy sinh tiến hóa với những đặc điểm giúp thích nghi tốt với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} ngập nước:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Mô khí (aerenchyma):\u003C\u002Fstrong> giúp trao đổi khí giữa lá và rễ, giảm thiểu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thi%E1%BA%BFu%20oxy%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Rễ đơn giản hoặc giảm mức độ phát triển:\u003C\u002Fstrong> một số loài nổi không cần rễ mạnh để neo giữ, trong khi thậm chí không có rễ như Ceratophyllum.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Bề mặt lá mỏng hoặc phủ lông:\u003C\u002Fstrong> giúp hấp thụ CO₂ và giảm tích tụ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%E1%BA%A7m%20t%C3%ADch%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Ngoài ra, nhiều loài phát triển {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20sinh%20s%E1%BA%A3n%22%7D}} sinh dưỡng mạnh thông qua thân rễ chia nhánh, lá hoặc cây con trôi tự do. Điều này giúp chúng lan rộng nhanh chóng sau khi điều kiện môi trường thuận lợi hoặc sau khi bị tác động mạnh như lũ lụt hoặc ô nhiễm.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Một số loài như \u003Ci>Eichhornia crassipes\u003C\u002Fi> còn có khả năng tích lũy {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kim%20lo%E1%BA%A1i%20n%E1%BA%B7ng%22%7D}}, hữu cơ dễ phân hủy và dầu mỡ – cho thấy tiềm năng ứng dụng trong lĩnh vực phytoremediation (xử lý nước bằng thực vật).\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Vai trò sinh thái trong hệ thủy sinh\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Thực vật thủy sinh đóng vai trò then chốt trong cấu trúc và chức năng của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20sinh%20th%C3%A1i%22%7D}} nước:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Ổn định đáy:\u003C\u002Fstrong> hệ rễ giữ đất, hạn chế xói mòn và duy trì độ trong của nước.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Cung cấp oxy:\u003C\u002Fstrong> thông qua quang hợp, đặc biệt vào ban ngày, giúp duy trì mức oxy hòa tan cho {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sinh%20v%E1%BA%ADt%20th%E1%BB%A7y%20sinh%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Môi trường sống và sinh sản:\u003C\u002Fstrong> tạo nơi cư trú, nới ướp trứng, kiếm ăn cho cá, ếch, giáp xác và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20sinh%20v%E1%BA%ADt%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Lọc và hấp thụ chất dinh dưỡng dư thừa:\u003C\u002Fstrong> giảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%BA%20d%C6%B0%E1%BB%A1ng%22%7D}}, ngăn ngừa phát triển tảo độc. Đây là chức năng quan trọng trong cải tạo và quản lý chất lượng nước.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Kết quả sinh thái tích cực là sự cân bằng chuỗi thức ăn, bảo tồn đa dạng loài và nâng cao năng suất sinh học của hệ sinh thái. Đồng thời, chúng hỗ trợ giảm thiểu mức nitơ và photpho hòa tan trong nước, hạn chế ô nhiễm dinh dưỡng.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Tác động của biến đổi khí hậu và ô nhiễm\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Thực vật thủy sinh rất nhạy cảm với các yếu tố môi trường, đặc biệt là nhiệt độ, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C3%A1nh%20s%C3%A1ng%22%7D}}, mức nước và thành phần hóa học của nước. Biến đổi khí hậu toàn cầu làm gia tăng nhiệt độ trung bình, thay đổi cường độ mưa và độ mặn, dẫn đến xáo trộn trong sự phân bố và sinh trưởng của nhiều loài thủy sinh.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Một số loài có khả năng thích nghi tốt sẽ mở rộng phạm vi sống, trong khi nhiều loài bản địa mất môi trường sống hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22suy%20gi%E1%BA%A3m%22%7D}} năng suất. Sự thay đổi mùa vụ làm lệch pha giữa thời điểm nảy mầm, ra hoa của thực vật với chu kỳ sinh sản của động vật ăn cỏ thủy sinh, gây mất cân bằng sinh thái.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ô nhiễm nước từ các nguồn như nông nghiệp (dư thừa phân bón N-P), công nghiệp ({{topic|%7B%22topic%22%3A%22kim%20lo%E1%BA%A1i%20n%E1%BA%B7ng%22%7D}}, hợp chất hữu cơ khó phân hủy), sinh hoạt (chất thải, xà phòng) ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ thực vật thủy sinh. Hàm lượng dinh dưỡng cao dẫn đến phú dưỡng, làm bùng phát tảo độc, giảm ánh sáng xuyên sâu và làm chết các loài thực vật dưới đáy.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ứng dụng trong xử lý môi trường và nông nghiệp\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Thực vật thủy sinh được sử dụng trong nhiều hệ thống xử lý nước thải nhờ khả năng hấp thu dinh dưỡng, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20h%E1%BB%AFu%20c%C6%A1%22%7D}} và kim loại nặng. Một số loài như \u003Ci>Typha\u003C\u002Fi>, \u003Ci>Phragmites\u003C\u002Fi>, \u003Ci>Eichhornia\u003C\u002Fi>, \u003Ci>Lemna\u003C\u002Fi> được ứng dụng trong hệ thống {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BA%A5t%20ng%E1%BA%ADp%20n%C6%B0%E1%BB%9Bc%22%7D}} nhân tạo (constructed wetlands), kết hợp vi sinh vật và rễ để loại bỏ các chất ô nhiễm.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các nghiên cứu cho thấy một số loài có thể loại bỏ tới 80–95% N và P trong nước thải sinh hoạt. Ngoài ra, rễ của chúng là nơi phát triển của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22biofilm%22%7D}}, giúp phân hủy chất hữu cơ bằng vi sinh vật dị dưỡng.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong nông nghiệp, bèo tấm và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22rau%20mu%E1%BB%91ng%22%7D}} nước được sử dụng làm nguồn đạm tự nhiên cho gia súc, gia cầm, cá, nhờ hàm lượng protein cao (25–45% khối lượng khô). Một số loài có thể được trồng kết hợp với lúa để kiểm soát cỏ dại và cải thiện vi sinh đất.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Tiềm năng trong dược liệu và công nghệ sinh học\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Chiết xuất từ thực vật thủy sinh chứa nhiều hợp chất thứ cấp có giá trị sinh học như flavonoid, alkaloid, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tannin%22%7D}}, saponin. Một số loài như \u003Ci>Nymphaea\u003C\u002Fi>, \u003Ci>Nelumbo\u003C\u002Fi>, \u003Ci>Hydrilla\u003C\u002Fi> đã được nghiên cứu với tác dụng kháng khuẩn, chống oxy hóa và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%91ng%20vi%C3%AAm%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các hợp chất này được khai thác để phát triển mỹ phẩm tự nhiên, dược phẩm và chất phụ gia thực phẩm. Trong công nghệ sinh học, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22enzym%22%7D}}e chiết từ thực vật thủy sinh được dùng trong công nghệ sinh học môi trường như phân hủy cellulose, xử lý nước thải hoặc tạo bioethanol.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ngoài ra, các vật liệu sinh học từ cellulose của lá bèo hoặc sen cũng đang được nghiên cứu để sản xuất vật liệu lọc nước, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%A0ng%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} hoặc vật liệu thân thiện môi trường thay thế nhựa.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Bảo tồn đa dạng thực vật thủy sinh\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Biến đổi sử dụng đất, ô nhiễm và sự xuất hiện của loài ngoại lai xâm lấn đang đe dọa nghiêm trọng đến tính đa dạng của thực vật thủy sinh. Những {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%C3%B9ng%20%C4%91%E1%BA%A5t%20ng%E1%BA%ADp%20n%C6%B0%E1%BB%9Bc%22%7D}} ven đô và hệ đầm lầy tự nhiên bị lấp, chuyển đổi mục đích hoặc nhiễm bẩn làm mất nơi cư trú và sinh sản của nhiều loài quý hiếm.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Để bảo tồn hiệu quả, cần áp dụng chiến lược kết hợp giữa bảo tồn tại chỗ (in situ) như khôi phục đầm lầy tự nhiên, và bảo tồn ngoài tự nhiên (ex situ) như ngân hàng hạt giống {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%A7y%20sinh%22%7D}}, vườn thực vật thủy sinh. Một số tổ chức như \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ramsar.org\">Công ước Ramsar\u003C\u002Fa> và \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.bgci.org\">BGCI\u003C\u002Fa> đang hỗ trợ quốc tế trong bảo vệ hệ sinh thái đất ngập nước.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Bên cạnh đó, giáo dục cộng đồng và lồng ghép kiến thức bản địa trong quản lý vùng nước có vai trò quan trọng để duy trì đa dạng sinh học trong bối cảnh biến đổi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%AD%20h%E1%BA%ADu%22%7D}} toàn cầu.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Hướng nghiên cứu và phát triển bền vững\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Hướng nghiên cứu mới tập trung vào giải mã gen để hiểu rõ cơ chế thích nghi với môi trường nước, tăng hiệu quả xử lý ô nhiễm hoặc chọn tạo giống cải tiến. Genom thực vật {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%A7y%20sinh%22%7D}} giúp phát hiện gen kháng kim loại, chịu mặn hoặc phát triển rễ đặc biệt.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Một số mô hình nông nghiệp tuần hoàn đang tích hợp thủy sinh vật với nuôi trồng thủy sản (aquaponics) hoặc trồng cây trên bè nổi (floating treatment wetlands) để {{topic|%7B%22topic%22%3A%22x%E1%BB%AD%20l%C3%BD%20n%C6%B0%E1%BB%9Bc%22%7D}} và tạo sản phẩm thương mại. Đây là hướng đi tiềm năng trong đô thị hóa bền vững và nông nghiệp sinh thái.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Với những đóng góp đa chiều trong sinh thái học, công nghệ và kinh tế, thực vật thủy sinh xứng đáng là nhóm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sinh%20v%E1%BA%ADt%22%7D}} cần được nghiên cứu chuyên sâu, sử dụng hiệu quả và bảo vệ lâu dài.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\u003Col>\u003Cli>Cook, C.D.K. (1990). Aquatic Plant Book. SPB Academic Publishing.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Chambers, P.A., Lacoul, P., Murphy, K.J., Thomaz, S.M. (2008). Global diversity of aquatic macrophytes in freshwater. Hydrobiologia.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Vymazal, J. (2010). Constructed wetlands for wastewater treatment. Ecological Engineering.\u003C\u002Fli>\u003Cli>USEPA. Nutrient Pollution and Aquatic Plants. https:\u002F\u002Fwww.epa.gov\u002Fnutrient-policy-data\u003C\u002Fli>\u003Cli>Ramsar Convention Secretariat. Wetlands for a sustainable urban future. https:\u002F\u002Fwww.ramsar.org\u003C\u002Fli>\u003Cli>Center for Aquatic and Invasive Plants, University of Florida. https:\u002F\u002Fplants.ifas.ufl.edu\u003C\u002Fli>\u003C\u002Fol>",{"id":85,"researcherId":21,"name":86,"imageUrl":87},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":89,"researcherId":21,"name":90,"imageUrl":91},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[93,94,95,96,97,98,99,100,101,102,103,104,105,106,107,101,108,109,110,111,112,113,114,115,116,93,117,93,118,119],"thủy sinh","môi trường nước","sinh trưởng","oxy hòa tan","môi trường","thiếu oxy","trầm tích","khả năng sinh sản","kim loại nặng","hệ sinh thái","sinh vật thủy sinh","vi sinh vật","phú dưỡng","ánh sáng","suy giảm","chất hữu cơ","đất ngập nước","biofilm","rau muống","tannin","chống viêm","enzym","màng sinh học","vùng đất ngập nước","khí hậu","xử lý nước","sinh vật",30,true,"PUBLISHED","2025-06-03T03:00:33.073+00:00","2026-09-02T02:24:20.736+00:00","2025-06-16T02:22:25.194+00:00","2026-09-02T02:24:20.734+00:00",719,[129,132,135,138,141,144,154,157,160,163],{"id":130,"title":131,"term":130,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"quy trình làm tiêu bản","Quy trình làm tiêu bản? Các công bố khoa học về Quy trình làm tiêu bản",{"id":133,"title":134,"term":133,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"lối sống","Lối sống là gì? Các công bố khoa học về Lối sống",{"id":136,"title":137,"term":136,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"chuỗi markov","Chuỗi markov là gì? Các công bố khoa học về Chuỗi markov",{"id":139,"title":140,"term":139,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"tán xạ","Tán xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tán xạ",{"id":142,"title":143,"term":142,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"thảm thực vật","Thảm thực vật là gì? Các công bố khoa học về Thảm thực vật",{"id":145,"title":146,"term":145,"englishTitle":147,"definition":148,"discipline":149,"disciplineCode":150,"disciplineLabel":151,"disciplineColor":152,"disciplineIcon":153},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":155,"title":156,"term":155,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"simulink","Simulink là gì? Các công bố khoa học về Simulink",{"id":158,"title":159,"term":158,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"nguyên tử hydro","Nguyên tử hydro là gì? Các công bố khoa học về Nguyên tử hydro",{"id":161,"title":162,"term":161,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"mô hình bệnh tật","Mô hình bệnh tật là gì? Các nghiên cứu về Mô hình bệnh tật",{"id":164,"title":165,"term":164,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"dass 21","DASS-21 là gì? Các nghiên cứu khoa học về DASS-21 "]