[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_th%E1%BB%B1c%20v%E1%BA%ADt%20b%E1%BA%ADc%20cao{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_thực vật bậc cao":242},{"code":4,"data":5,"meta":16},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":74,"vietnamFeatured":141,"vietnamLatest":199},[7,23,35,49,61],{"publicationId":8,"title":9,"originalTitle":10,"authorNames":11,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":16,"url":20,"doi":21,"summary":22},"f3ea4afd-cd36-4bff-a725-2312788026f1","Các ven đường giao thông tuyến tính có thể tạo thành môi trường sống và\u002Fhoặc hành lang cho thực vật có mạch trong các hệ sinh thái ôn đới? Một tổng quan có hệ thống","Can linear transportation infrastructure verges constitute a habitat and\u002For a corridor for vascular plants in temperate ecosystems? A systematic review",[12,13,14],"Hugo Mell","Vinciane Fack","Louise Percevault",17,null,false,"2024-03-16",2024,"https:\u002F\u002Fenvironmentalevidencejournal.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs13750-024-00328-3","10.1186\u002Fs13750-024-00328-3","\u003Cp>Khảo sát sinh thái dải ven các tuyến đường giao thông tuyến tính \u003Ci>tuyen\u003C\u002Fi> phân tích tiềm năng hành lang sinh cảnh cho \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thực vật bậc cao\u003C\u002Fb>. Mặc dù chịu áp lực ô nhiễm khí thải nhưng thảm thực vật ven đường vẫn duy trì sự sống của nhiều loài cỏ bản địa. Nghiên cứu đề xuất quản lý thảm cỏ sinh thái ven mạng lưới giao thông liên tỉnh.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":24,"title":25,"originalTitle":16,"authorNames":26,"authorCount":29,"journalName":30,"vietnamJournal":17,"publishDate":31,"publishYear":19,"totalCitation":16,"url":32,"doi":33,"summary":34},"8fb9dfc5-a85c-4013-9eb8-e93636553844","Role of Environmental Heterogeneity in the Species Distribution of Vascular Plants in Periods of High and Low Emissions from a Copper Smelter",[27,28],"M. R. Trubina","D. V. Nesterkova",2,"Contemporary Problems of Ecology","2024-03-14","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1134\u002FS1995425524010141","10.1134\u002FS1995425524010141","\u003Cp>Sinh thái học cảnh quan làm rõ vai trò của tính không đồng nhất môi trường đối với sự phân bố các loài \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thực vật bậc cao\u003C\u002Fb> trong hệ sinh thái đồi núi \u003Ci>heterogeneity\u003C\u002Fi>. Sự đa dạng về vi địa hình và hướng dốc tạo ra nhiều vi sinh cảnh trú ẩn cho các loài thực vật nhạy cảm. Dữ liệu hỗ trợ quy hoạch các hành lang sinh thái bảo vệ đa dạng sinh học.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":36,"title":37,"originalTitle":16,"authorNames":38,"authorCount":42,"journalName":43,"vietnamJournal":17,"publishDate":44,"publishYear":45,"totalCitation":16,"url":46,"doi":47,"summary":48},"1ab94165-0cfd-4d23-b7c7-1aa7d52d5833","Can deadwood be preferred to soil? Vascular plants on decaying logs in different forest types in Central Europe",[39,40,41],"Pavel Unar","Pavel Daněk","Dušan Adam",5,"European Journal of Forest Research","2023-11-27",2023,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10342-023-01632-2","10.1007\u002Fs10342-023-01632-2","\u003Cp>Nghiên cứu sinh thái rừng so sánh sự nảy mầm và phát triển của các loài \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thực vật bậc cao\u003C\u002Fb> trên giá thể gỗ mục so với nền đất rừng tự nhiên \u003Ci>deadwood\u003C\u002Fi>. Thân gỗ mục đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp độ ẩm liên tục và dinh dưỡng cho cây con tái sinh. Khảo sát nhấn mạnh giá trị duy trì gỗ chết trong quản lý rừng bền vững.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":50,"title":51,"originalTitle":52,"authorNames":53,"authorCount":29,"journalName":56,"vietnamJournal":17,"publishDate":57,"publishYear":45,"totalCitation":16,"url":58,"doi":59,"summary":60},"83a04b10-054c-4ec8-a0a2-c052bb393566","Ảnh hưởng của tuyết tan đến các sự kiện sinh thái học của thực vật thảo mộc ở vùng núi Tây Himalaya","Snowmelt influence on phenological events of herbaceous plants in alpine region of West Himalaya",[54,55],"Rahul Kumar","Bhupendra S. Adhikari","Brazilian Journal of Botany","2023-10-07","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs40415-023-00939-z","10.1007\u002Fs40415-023-00939-z","\u003Cp>Sinh thái học vùng cao khảo sát ảnh hưởng của thời điểm tuyết tan đến các giai đoạn phát triển sinh học của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thực vật bậc cao\u003C\u002Fb> vùng núi cao \u003Ci>snowmelt\u003C\u002Fi>. Sự ấm lên toàn cầu làm tuyết tan sớm thúc đẩy thời điểm ra hoa nhưng gia tăng nguy cơ tổn thương do sương giá muộn. Dữ liệu cung cấp bằng chứng về tính dễ bị tổn thương của thảm thực vật lãnh nguyên.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":62,"title":63,"originalTitle":64,"authorNames":65,"authorCount":42,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":69,"publishYear":70,"totalCitation":16,"url":71,"doi":72,"summary":73},"36a67378-4fa7-4010-97fa-4cdbe3b3fb99","Các phương pháp khác nhau trong phân tích chuyển hóa thực vật khi phơi nhiễm với selenium: một đánh giá toàn diện","Different approaches in metabolomic analysis of plants exposed to selenium: a comprehensive review",[66,67,68],"Kazimierz Wrobel","Moises Guerrero Esperanza","Eunice Yanez Barrientos","2020-06-25",2020,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11738-020-03113-0","10.1007\u002Fs11738-020-03113-0","\u003Cp>Đánh giá phương pháp phân tích chuyển hóa omics định lượng các hợp chất thứ cấp \u003Ci>glucosinolate\u003C\u002Fi> và phenolic ở \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thực vật bậc cao\u003C\u002Fb> \u003Ci>selenium\u003C\u002Fi>. Việc phân tích biến đổi sinh học giúp giải mã con đường chuyển hóa tích lũy chất dưới tác động của các yếu tố ngoại cảnh. Công trình cung cấp cẩm nang thực hành phân tích hóa thực vật toàn diện.\u003C\u002Fp>",[75,90,104,118,126],{"publicationId":76,"title":77,"originalTitle":78,"authorNames":79,"authorCount":42,"journalName":83,"vietnamJournal":17,"publishDate":84,"publishYear":85,"totalCitation":86,"url":87,"doi":88,"summary":89},"ff98e890-08a6-4417-9db3-02627d9d2e9a","Microcystin‐LR từ vi khuẩn lam là một chất ức chế mạnh và đặc hiệu đối với phosphatase protein 1 và 2A ở cả động vật có vú và thực vật bậc cao","Cyanobacterial microcystin‐LR is a potent and specific inhibitor of protein phosphatases 1 and 2A from both mammals and higher plants",[80,81,82],"Carol MacKintosh","Kenneth A. Beattie","Susanne Klumpp","FEBS Letters","1990-05-21",1990,1572,"https:\u002F\u002Ffebs.onlinelibrary.wiley.com\u002Fdoi\u002F10.1016\u002F0014-5793%2890%2980245-E","10.1016\u002F0014-5793(90)80245-e","\u003Cp>Nghiên cứu độc tố học sinh thái cho thấy độc tố Microcystin-LR từ vi khuẩn lam là chất ức chế mạnh enzyme protein phosphatase ở \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thực vật bậc cao\u003C\u002Fb> \u003Ci>Microcystin\u003C\u002Fi>. Sự ức chế enzyme làm rối loạn chu trình phân bào và ức chế sinh trưởng rễ của cây thủy sinh. Kết quả cảnh báo nguy cơ độc học sinh thái từ các đợt nở hoa vi khuẩn lam.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":91,"title":92,"originalTitle":93,"authorNames":94,"authorCount":98,"journalName":99,"vietnamJournal":17,"publishDate":16,"publishYear":16,"totalCitation":100,"url":101,"doi":102,"summary":103},"5e58a9a4-bb6f-4f08-97c9-7ffec028f1a3","Hỗn giao các loài cây ở quy mô cảnh quan hiệu quả hơn hỗn giao ở quy mô lâm phần cho đa dạng sinh học của thực vật bậc cao, rêu và địa y","Landscape-Scale Mixtures of Tree Species are More Effective than Stand-Scale Mixtures for Biodiversity of Vascular Plants, Bryophytes and Lichens",[95,96,97],"Steffi Heinrichs","Christian Ammer","Martina Mund",12,"Forests",38,"https:\u002F\u002Fwww.mdpi.com\u002F1999-4907\u002F10\u002F1\u002F73","10.3390\u002Ff10010073","\u003Cp>Lâm nghiệp sinh thái cho thấy rừng hỗn loài ở quy mô cảnh quan có hiệu quả cô lập carbon và bảo tồn \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thực vật bậc cao\u003C\u002Fb> vượt trội so với rừng thuần loài \u003Ci>tree species\u003C\u002Fi>. Sự phân tầng tán lá và bổ trợ dinh dưỡng rễ nâng cao năng suất sinh khối bền vững. Khuyến nghị áp dụng mô hình trồng rừng đa loài thích ứng biến đổi khí hậu.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":105,"title":106,"originalTitle":107,"authorNames":108,"authorCount":112,"journalName":113,"vietnamJournal":17,"publishDate":16,"publishYear":16,"totalCitation":114,"url":115,"doi":116,"summary":117},"c398e961-56e5-44f8-96c3-ae467c3ab63c","Các loài thực vật thuộc hệ thực vật tự nhiên có tác dụng có lợi trong kiểm soát bệnh đái tháo đường, các rối loạn gan và bệnh tim mạch","Plants of the Spontaneous Flora with Beneficial Action in the Management of Diabetes, Hepatic Disorders, and Cardiovascular Disease",[109,110,111],"Maria Valentina Ignat","Teodora Emilia Coldea","Liana Claudia Salanță",4,"Plants",21,"https:\u002F\u002Fwww.mdpi.com\u002F2223-7747\u002F10\u002F2\u002F216","10.3390\u002Fplants10020216","\u003Cp>Khảo sát dược thảo dân tộc ghi nhận các loài \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thực vật bậc cao\u003C\u002Fb> mọc hoang dại có tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh và bảo vệ sức khỏe \u003Ci>spontaneous flora\u003C\u002Fi>. Danh lục thực vật bản địa cung cấp nguồn hoạt chất chống oxy hóa và kháng khuẩn tự nhiên dồi dào. Kết quả định hướng bảo tồn và khai thác bền vững tài nguyên thực vật rừng.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":119,"title":120,"originalTitle":121,"authorNames":16,"authorCount":16,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":122,"publishYear":45,"totalCitation":123,"url":124,"doi":16,"summary":125},"bd73c2a0-6919-403f-81b5-f290a10f0a66","Đặc điểm môi trường đất và tính đa dạng thực vật bậc cao ở núi Cấm và núi Dài Năm Giếng, tỉnh An Giang","Soil characteristics and flora diversity in Cam mountain and Dai Nam Gieng mountain, An Giang province","2023-10-21",0,"https:\u002F\u002Fdthujs.vn\u002Findex.php\u002Fdthujs\u002Farticle\u002Fview\u002F1474","\u003Cp>Địa thực vật học thực nghiệm đánh giá sự thay đổi thành phần loài \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thực vật bậc cao\u003C\u002Fb> theo các đai cao và dạng lập địa đất đồi núi \u003Ci>altitude\u003C\u002Fi>. Sự thích nghi giải phẫu của các loài cây gỗ lá rộng giúp chúng chống chịu tốt xói mòn và khô hạn cục bộ. Kết quả hỗ trợ lựa chọn cây bản địa phù hợp cho các dự án trồng rừng đầu nguồn phòng hộ.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":127,"title":128,"originalTitle":129,"authorNames":130,"authorCount":134,"journalName":135,"vietnamJournal":17,"publishDate":136,"publishYear":137,"totalCitation":16,"url":138,"doi":139,"summary":140},"2b3e50de-c755-4d6d-97fd-083797527e26","Đa dạng thực vật có mạch tại Khu tưởng niệm Chủ tịch Hồ Chí Minh ở tỉnh Cà Mau","Diversity of vascular plants at Ho Chi Minh memorial area in Ca Mau province",[131,132,133],"Pham Thi Thanh Mai","Pham Trong Duy","Huynh Phuc Thinh",3,"Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp","2026-05-03",2026,"https:\u002F\u002Fdthujs.vn\u002Findex.php\u002Fdthujs\u002Farticle\u002Fview\u002F2473","10.52714\u002Fdthu.ns.2473.1926","\u003Cp>Cấu trúc quần xã thực vật đánh giá độ phong phú và tính đa dạng loài của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thực vật bậc cao\u003C\u002Fb> tại các khuôn viên công viên văn hóa \u003Ci>species diversity\u003C\u002Fi>. Thảm thực vật tầng dưới và tầng tán cây tạo nên hệ sinh thái vi khí hậu ôn hòa. Kết quả hỗ trợ thiết kế cảnh quan xanh đô thị giàu tính bản sắc.\u003C\u002Fp>",[142,156,164,176,189],{"publicationId":143,"title":144,"originalTitle":16,"authorNames":145,"authorCount":149,"journalName":150,"vietnamJournal":151,"publishDate":152,"publishYear":137,"totalCitation":123,"url":153,"doi":154,"summary":155},"d7746cee-bd9f-4068-ba3d-3335dae299c8","Taxonomic investigation of Muong Nhe Nature Reserve, Vietnam: fourteen species and one variety newly documented in the national flora",[146,147,148],"Tran Duc Thien","Pham Duc Chinh","Nguyen Thi Thanh",7,"Academia Journal of Biology",true,"2026-06-17","https:\u002F\u002Fvjs.ac.vn\u002Fvjbio\u002Farticle\u002Fview\u002F24318","10.15625\u002F2615-9023\u002F24318","\u003Cp>Phân loại học thực vật tại Khu bảo tồn thiên nhiên Mường Nhé Điện Biên lập danh lục đa dạng các loài \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thực vật bậc cao\u003C\u002Fb> có mạch \u003Ci>Muong Nhe\u003C\u002Fi>. Đợt khảo sát phát hiện nhiều loài lan rừng và cây gỗ quý đang bị đe dọa sinh cảnh sống. Công trình cung cấp luận cứ khoa học để nâng cao hiệu quả quản lý bảo tồn thiên nhiên vùng biên giới.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":157,"title":129,"originalTitle":16,"authorNames":158,"authorCount":134,"journalName":135,"vietnamJournal":151,"publishDate":136,"publishYear":137,"totalCitation":123,"url":162,"doi":139,"summary":163},"0a4ba8d9-c8f4-434f-b9cd-e8b4afc6892e",[159,160,161],"Thi Thanh Mai Pham","Trong Duy Pham","Phuc Thinh Huynh","https:\u002F\u002Fdthujs.vn\u002Findex.php\u002Fdthujs\u002Farticle\u002Fview\u002F2473?lang=en_US","\u003Cp>Khảo sát thực địa bổ sung danh mục các loài \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thực vật bậc cao\u003C\u002Fb> có mạch tại khu di tích lịch sử và văn hóa \u003Ci>vascular flora\u003C\u002Fi>. Đánh giá hiện trạng sinh trưởng giúp nhận diện các loài cây cổ thụ cần bảo tồn nguồn gen đặc biệt. Đề tài kiến nghị các giải pháp lâm sinh chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cây xanh đô thị.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":165,"title":166,"originalTitle":16,"authorNames":167,"authorCount":134,"journalName":135,"vietnamJournal":151,"publishDate":171,"publishYear":172,"totalCitation":123,"url":173,"doi":174,"summary":175},"a329dcb5-c3c2-43bb-b65a-c5b8c6ad625d","Đặc điểm thực vật học và tác dụng kháng oxy hóa in vitro trên mô hình quét gốc tự do DPPH của cao chiết hoa cây đậu biếc (Clitoria ternatea L., Fabaceae) tại Bạc Liêu",[168,169,170],"Nguyễn Thị Thu Thúy","Huỳnh Anh Duy","Lâm Thị Ngọc Giàu","2022-04-14",2022,"https:\u002F\u002Fdthujs.vn\u002Findex.php\u002Fdthujs\u002Farticle\u002Fview\u002F127","10.52714\u002Fdthu.11.2.2022.944","\u003Cp>Đặc điểm dược liệu học phân tích hình thái thực vật và hoạt tính sinh học của các loài cây thuốc thuộc nhóm \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thực vật bậc cao\u003C\u002Fb> thu hái tại địa phương \u003Ci>botanical\u003C\u002Fi>. Hàm lượng chất chuyển hóa thứ cấp thể hiện tác dụng kháng khuẩn và dập tắt gốc tự do in vitro đáng kể. Đề tài mở ra tiềm năng phát triển nguồn dược liệu xanh phục vụ chăm sóc sức khỏe cộng đồng.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":177,"title":178,"originalTitle":16,"authorNames":179,"authorCount":183,"journalName":135,"vietnamJournal":151,"publishDate":184,"publishYear":185,"totalCitation":123,"url":186,"doi":187,"summary":188},"5759e6f4-a403-4588-acfa-064bfb7efa96","Điều tra thành phần loài thực vật bậc cao ở Vườn quốc gia Tràm Chim, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp",[180,181,182],"Võ Thị Phượng","Trần Đức Tường","Lê Ngọc Tiết",6,"2014-04-28",2014,"https:\u002F\u002Fdthujs.vn\u002Findex.php\u002Fdthujs\u002Farticle\u002Fview\u002F1135","10.52714\u002Fdthu.8.4.2014.108","\u003Cp>Khảo sát đa dạng thực vật lập danh lục các lớp Hai lá mầm \u003Ci>Dicotyledonae\u003C\u002Fi> và Một lá mầm thuộc hệ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thực vật bậc cao\u003C\u002Fb> có mạch tại khu bảo tồn Phước Bình \u003Ci>Monocotyledonae\u003C\u002Fi>. Kết quả phát hiện nhiều nguồn gen thực vật đặc hữu có giá trị kinh tế và bảo tồn cao của vùng rừng nhiệt đới. Báo cáo đề xuất các biện pháp phòng chống cháy rừng và khai thác trái phép.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":190,"title":191,"originalTitle":16,"authorNames":192,"authorCount":183,"journalName":135,"vietnamJournal":151,"publishDate":194,"publishYear":195,"totalCitation":123,"url":196,"doi":197,"summary":198},"263f6768-1407-45ef-bfee-73334e065d89","Điều tra thành phần loài thực vật bậc cao ở Khu du lịch sinh thái Gáo Giồng, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp",[193,180,181],"Phạm Thị Thanh Mai","2013-04-11",2013,"https:\u002F\u002Fdthujs.vn\u002Findex.php\u002Fdthujs\u002Farticle\u002Fview\u002F1214","10.52714\u002Fdthu.2.4.2013.22","\u003Cp>Kiểm kê tài nguyên thực vật ghi nhận sự phân bố của các ngành Rêu \u003Ci>Bryophyta\u003C\u002Fi> và ngành Hạt trần \u003Ci>Gymnospermatophyta\u003C\u002Fi> trong hệ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thực vật bậc cao\u003C\u002Fb> tại Khu sinh thái Cát Tiên. Việc bảo tồn thảm thực vật nguyên sinh đóng vai trò quan trọng trong việc gìn giữ cảnh quan và hấp dẫn khách du lịch sinh thái. Nghiên cứu đề xuất quy hoạch phát triển du lịch gắn liền bảo vệ thiên nhiên.\u003C\u002Fp>",[200,211,222,229,236],{"publicationId":201,"title":202,"originalTitle":16,"authorNames":203,"authorCount":205,"journalName":206,"vietnamJournal":151,"publishDate":207,"publishYear":208,"totalCitation":16,"url":209,"doi":16,"summary":210},"751f1af4-c7e6-49d9-8ae9-a255217c5b0e","Tính đa dạng hệ thực vật của đảo hòn lao, cù lao chàm, tỉnh Quảng Nam",[204],"Vũ Văn Dũng, Đinh Thị Phương Anh*",1,"Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Đà Nẵng","2015-05-31",2015,"https:\u002F\u002Fjst-ud.vn\u002Fjst-ud\u002Farticle\u002Fview\u002F2405","\u003Cp>Điều tra thực địa tại Quảng Nam ghi nhận tính đa dạng phong phú của hệ thực vật có mạch và các ngành \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thực vật bậc cao\u003C\u002Fb> tại đảo Hòn Lao thuộc Cù Lao Chàm \u003Ci>Quảng\u003C\u002Fi>. Danh lục thực vật xác định hàng trăm loài cây có giá trị dược liệu, lấy gỗ và bảo tồn nguồn gen bản địa quý hiếm. Kết quả là cơ sở khoa học để thiết lập quy hoạch bảo tồn hệ sinh thái rừng hải đảo.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":212,"title":213,"originalTitle":16,"authorNames":214,"authorCount":29,"journalName":217,"vietnamJournal":151,"publishDate":218,"publishYear":219,"totalCitation":16,"url":220,"doi":16,"summary":221},"8a69b1c1-3019-4769-a168-5eb8bb5e4d90"," Arabidopsis - thực vật  mô hình cho các nghiên cứu thực vật bậc cao",[215,216],"Lê Hồng Điệp","Ngô Thị Trang","Khoa học ĐHQGHN: Khoa học Tự nhiên và Công nghệ","2012-03-15",2012,"https:\u002F\u002Fjs.vnu.edu.vn\u002FNST\u002Farticle\u002Fview\u002F1168","\u003Cp>Tổng kết giá trị của cây mô hình \u003Ci>Arabidopsis thaliana\u003C\u002Fi> trong việc giải mã các con đường phát triển hình thái và tính chống chịu stress ở \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thực vật bậc cao\u003C\u002Fb> \u003Ci>Arabidopsis\u003C\u002Fi>. Hệ gen nhỏ gọn và thời gian sinh trưởng ngắn tạo điều kiện thuận lợi cho các kỹ thuật chỉnh sửa gen CRISPR. Bài viết cho thấy vị trí nền tảng của loài cây trong di truyền học thực vật.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":223,"title":129,"originalTitle":16,"authorNames":224,"authorCount":134,"journalName":135,"vietnamJournal":151,"publishDate":16,"publishYear":137,"totalCitation":123,"url":162,"doi":16,"summary":228},"ccd86962-cf5e-4a67-b0d3-f4780d40160a",[225,226,227],"TTM Pham","TD Pham","PT Huynh","\u003Cp>Điều tra cảnh quan di tích ghi nhận danh mục phong phú các loài \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thực vật bậc cao\u003C\u002Fb> có mạch tại khu tưởng niệm Chủ tịch Hồ Chí Minh \u003Ci>memorial\u003C\u002Fi>. Thành phần loài bao gồm nhiều cây bóng mát, cây ăn quả và cây dược liệu có giá trị cảnh quan văn hóa đặc sắc. Nghiên cứu đề xuất kế hoạch chăm sóc và tôn tạo không gian xanh di tích lịch sử.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":230,"title":120,"originalTitle":16,"authorNames":231,"authorCount":42,"journalName":135,"vietnamJournal":151,"publishDate":16,"publishYear":19,"totalCitation":123,"url":124,"doi":16,"summary":235},"61644842-54de-4d3a-bb5a-0e254feb9baa",[232,233,234],"NTH Lý","PD Mi","NT Lập","\u003Cp>Nghiên cứu thổ nhưỡng sinh thái phân tích mối tương quan giữa tính chất lý hóa đất và cấu trúc đa dạng của quần xã \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thực vật bậc cao\u003C\u002Fb> trên núi đá vôi \u003Ci>limestone\u003C\u002Fi>. Hàm lượng canxi trao đổi và độ dày tầng mùn là hai nhân tố chi phối chính đến độ phong phú loài cây rừng. Đề tài kiến nghị giải pháp khoanh nuôi tái sinh rừng trên vùng đất karst.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":237,"title":178,"originalTitle":16,"authorNames":238,"authorCount":183,"journalName":135,"vietnamJournal":151,"publishDate":16,"publishYear":185,"totalCitation":123,"url":186,"doi":16,"summary":241},"700b7b2f-9a77-4262-87ba-3e164b58931b",[239,240,225],"TP Vo","KB Nguyen","\u003Cp>Điều tra thực vật học xác định tỷ lệ áp đảo của ngành Hạt kín \u003Ci>Angiospermatophyta\u003C\u002Fi> và ngành Dương xỉ trong hệ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thực vật bậc cao\u003C\u002Fb> tại Vườn quốc gia Chư Mom Ray \u003Ci>Polypodiophyta\u003C\u002Fi>. Khảo sát ghi nhận hàng trăm loài thực vật có nguy cơ tuyệt chủng nằm trong Sách Đỏ Việt Nam và IUCN. Dữ liệu đóng góp trực tiếp vào công tác bảo tồn đa dạng sinh học hệ sinh thái rừng Tây Nguyên.\u003C\u002Fp>",{"code":4,"data":243,"meta":16},{"id":244,"title":245,"description":246,"content":247,"term":244,"englishTitle":248,"synonyms":16,"definition":249,"discipline":250,"references":251,"faqs":278,"createUser":288,"publishUser":292,"keywords":295,"keywordCount":315,"enrichTopicLink":151,"status":316,"createTime":317,"updateTime":318,"publishTime":319,"linkEnrichedTime":320,"publicationScanTime":321,"contentErrorMessage":16,"viewCount":322,"relateTopics":323},"thực vật bậc cao","Thực vật bậc cao là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Thực vật bậc cao là nhóm thực vật có mô dẫn xylem và phloem, giúp vận chuyển nước, khoáng và chất hữu cơ, cho phép sống hiệu quả trên cạn. Chúng gồm các loài như dương xỉ, cây hạt trần và cây có hoa, sở hữu cấu trúc rễ, thân, lá rõ ràng và chu trình sống xoay vòng thế hệ.","\u003Cp>\u003Cstrong>Thực vật bậc cao\u003C\u002Fstrong> (tiếng Anh: \u003Cem>vascular plants\u003C\u002Fem> hoặc \u003Cem>tracheophytes\u003C\u002Fem>, danh pháp khoa học: \u003Cem>Tracheophyta\u003C\u002Fem>) (trong tiếng Anh gọi là vascular plants hoặc tracheophytes) là nhóm thực vật có cấu trúc tổ chức cao, đặc biệt là hệ thống mô dẫn chuyên biệt gồm xylem và phloem. Đây là những mô quan trọng đảm nhiệm chức năng vận chuyển nước, khoáng, đường và các chất dinh dưỡng khác trong cơ thể thực vật. Nhờ hệ thống này, thực vật bậc cao có khả năng phát triển vượt trội so với thực vật bậc thấp, đặc biệt là trong việc thích nghi với môi trường sống trên cạn.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNhóm thực vật này bao gồm hầu hết các loài thực vật quen thuộc như dương xỉ, cây kim giao, cây lá kim, các loài cây thân gỗ và các cây có hoa. Chúng chiếm hơn 90% tổng số loài thực vật trên Trái Đất hiện nay. Không giống các thực vật không mạch như rêu hay tảo, thực vật bậc cao có cấu trúc hình thái học rõ ràng với ba cơ quan chính: rễ, thân và lá, cùng với các mô chuyên biệt hóa.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nĐiểm nổi bật nhất của thực vật bậc cao là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20ki%E1%BB%83m%20so%C3%A1t%22%7D}} sự vận chuyển nội bộ, hỗ trợ việc tăng chiều cao, mở rộng tán lá và thích nghi với môi trường cạn hạn chế nước. Điều này khiến chúng có vai trò trung tâm trong hệ sinh thái trên cạn. Một số nguồn thông tin chuyên sâu về đặc điểm của thực vật bậc cao có thể tham khảo tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.kew.org\u002Fscience\u002Ftropamerica\u002Ftracheophytes\">Kew Science\u003C\u002Fa> hoặc \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002FTaxonomy\u002FBrowser\u002Fwwwtax.cgi?mode=Info&amp;id=58024\">NCBI Taxonomy\u003C\u002Fa>.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đặc điểm giải phẫu và mô học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nHệ thống mô dẫn của thực vật bậc cao bao gồm hai thành phần chính là xylem và phloem. Xylem có chức năng dẫn nước và khoáng từ rễ lên các bộ phận bên trên của cây, trong khi phloem vận chuyển các sản phẩm quang hợp (chủ yếu là đường) từ lá đến các cơ quan sử dụng hoặc dự trữ. Hai hệ thống này thường kết hợp thành bó mạch, sắp xếp song song hoặc đan xen trong thân và lá của cây.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgoài mô dẫn, thực vật bậc cao còn phát triển các loại mô nâng đỡ như mô cứng (sclerenchyma) và mô mềm (parenchyma). Mô cứng bao gồm các tế bào chết với thành dày có chứa lignin, đóng vai trò duy trì sự cứng cáp cho cấu trúc cây. Mô mềm gồm các tế bào sống có chức năng dự trữ, thực hiện quang hợp và chữa lành tổn thương.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBảng sau cho thấy sự so sánh cơ bản giữa các mô chính của thực vật bậc cao:\n\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Loại mô\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Thành phần\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Chức năng\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Xylem\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tế bào mạch, mạch ngăn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dẫn nước và khoáng\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Phloem\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ống rây, tế bào kèm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dẫn đường và chất hữu cơ\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Mô cứng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Sợi gỗ, tế bào dày thành\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chống đỡ cơ học\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Mô mềm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tế bào sống đa năng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dự trữ, sửa chữa, quang hợp\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại chính của thực vật bậc cao\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nThực vật bậc cao được phân chia thành ba nhóm lớn dựa trên đặc điểm sinh sản và cấu trúc mô dẫn. Ba nhóm chính bao gồm Lycopodiophyta (thạch tùng và họ hàng), Pteridophyta (dương xỉ và các loài liên quan), và Spermatophyta (thực vật có hạt). Nhóm Spermatophyta lại được chia tiếp thành Gymnosperms (hạt trần) và Angiosperms (hạt kín – thực vật có hoa).\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số đại diện tiêu biểu cho mỗi nhóm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Lycopodiophyta:\u003C\u002Fstrong> Thạch tùng, Isoetes\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Pteridophyta:\u003C\u002Fstrong> Dương xỉ, bèo tấm, cây ráng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Gymnosperms:\u003C\u002Fstrong> Thông, tùng, bách\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Angiosperms:\u003C\u002Fstrong> Hoa hồng, lúa, táo, cà chua\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nMỗi nhóm có cấu trúc sinh sản và tổ chức mô dẫn khác nhau, phản ánh sự tiến hóa và thích nghi dần với điều kiện sống trên cạn.\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nThực vật hạt kín (Angiosperms) là nhóm phát triển mạnh nhất và có số lượng loài nhiều nhất trong giới thực vật, chiếm khoảng 80% tổng số loài thực vật hiện hữu. Đặc điểm nổi bật của chúng là có hoa, hạt nằm trong quả, hệ thống dẫn phức tạp và thích nghi linh hoạt với đa dạng môi trường sống. Các thông tin phân loại chi tiết có thể tham khảo từ cơ sở dữ liệu \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.catalogueoflife.org\u002F\">Catalogue of Life\u003C\u002Fa>.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tiến hóa và nguồn gốc\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nThực vật bậc cao có nguồn gốc từ tổ tiên là các loài tảo lục sống dưới nước. Quá trình tiến hóa lên môi trường cạn đã diễn ra qua nhiều giai đoạn, bắt đầu từ sự hình thành mô dẫn đơn giản ở các loài cổ như Cooksonia – được cho là một trong những {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%B1c%20v%E1%BA%ADt%20c%C3%B3%20m%E1%BA%A1ch%22%7D}} đầu tiên trên Trái Đất vào khoảng 420 triệu năm trước (kỷ Silur).\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác giai đoạn chính trong tiến hóa của thực vật bậc cao:\n\u003C\u002Fp>\u003Col>\n  \u003Cli>Hình thành mô dẫn (xylem nguyên thủy)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phân hóa cơ quan rễ, thân, lá\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tiến hóa sinh sản hữu tính trên cạn\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phát triển hạt và quả trong nhóm Angiosperms\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\nCác hóa thạch cổ đại như Rhynia, Cooksonia, hoặc Asteroxylon là minh chứng cho các bước tiến hóa ban đầu.\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nSự phát triển mô dẫn là điểm then chốt cho phép thực vật vượt ra khỏi môi trường nước, thích nghi với điều kiện khô hạn và vươn cao để thu ánh sáng hiệu quả hơn. Đây là bước ngoặt giúp thực vật chiếm lĩnh đất liền và tạo tiền đề cho hệ sinh thái trên cạn phát triển. Một số tài liệu phân tích chi tiết có thể tham khảo tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fnplants2016171\">Nature Plants\u003C\u002Fa>.\n\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Đặc điểm sinh lý và sinh hóa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nThực vật bậc cao thực hiện quá trình quang hợp để tổng hợp chất hữu cơ từ CO₂ và nước, nhờ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C3%A1nh%20s%C3%A1ng%20m%E1%BA%B7t%20tr%E1%BB%9Di%22%7D}}. Cơ chế này được thực hiện thông qua hai pha: pha sáng (diễn ra ở thylakoid của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%E1%BB%A5c%20l%E1%BA%A1p%22%7D}}) và pha tối (chu trình Calvin trong chất nền stroma). Phản ứng tổng quát của quá trình quang hợp:\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\n6CO_2 + 6H_2O \\rightarrow C_6H_{12}O_6 + 6O_2\n\u003C\u002Fscript>\nPha sáng tạo ra ATP và NADPH, trong khi pha tối sử dụng chúng để cố định carbon và tạo ra đường.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nThực vật bậc cao cũng thể hiện các cơ chế trao đổi khí và điều tiết nước thông qua {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%AD%20kh%E1%BB%95ng%22%7D}} – các lỗ nhỏ trên lá có khả năng mở đóng nhờ tế bào khí khổng. Sự đóng mở này chịu ảnh hưởng bởi ánh sáng, nồng độ CO₂ và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22hormone%20th%E1%BB%B1c%20v%E1%BA%ADt%22%7D}} như abscisic acid (ABA). Bên cạnh đó, thực vật bậc cao hấp thu nước và ion khoáng qua rễ nhờ cơ chế vận chuyển chủ động và thụ động, sử dụng gradient điện hóa và bơm proton.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số cơ chế sinh lý đặc trưng khác:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Thích ứng với điều kiện ánh sáng: quang hợp kiểu C3, C4, CAM\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Điều chỉnh sinh trưởng bằng hormone: auxin, gibberellin, cytokinin, ethylene\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phản ứng sinh hóa với stress: tổng hợp flavonoid, alkaloid, phytoalexin\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nSự phối hợp giữa các yếu tố nội tại và ngoại cảnh giúp thực vật bậc cao duy trì sự {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%A2n%20b%E1%BA%B1ng%20sinh%20l%C3%BD%22%7D}} và tồn tại trong môi trường đa dạng.\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chu trình sống và sinh sản\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTất cả thực vật bậc cao đều có chu trình sống đặc trưng gọi là \"xoay vòng thế hệ\" (alternation of generations), luân phiên giữa thể bào tử (sporophyte, lưỡng bội) và thể giao tử (gametophyte, đơn bội). Thể bào tử tạo ra bào tử qua phân bào giảm nhiễm, bào tử phát triển thành thể giao tử, sau đó tạo ra giao tử đực và cái hợp nhất thành hợp tử (zygote), và phát triển lại thành thể bào tử.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nỞ các nhóm nguyên thủy như dương xỉ, thể giao tử sống độc lập và dễ quan sát. Tuy nhiên, ở thực vật có hạt (nhất là thực vật hạt kín), thể giao tử bị rút gọn cực nhỏ, tồn tại và phát triển bên trong mô thể bào tử. Cấu trúc như hạt phấn (male gametophyte) hay túi phôi (female gametophyte) chỉ còn vài tế bào, cho thấy sự tiến hóa mạnh mẽ về tổ chức sinh sản.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số đặc điểm nổi bật của sinh sản ở thực vật bậc cao:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Hình thành hoa và quả ở thực vật hạt kín\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thụ phấn nhờ gió, côn trùng, động vật hoặc nước\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Cơ chế tự thụ phấn hoặc thụ phấn chéo\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nCác chiến lược này đảm bảo duy trì sự {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91a%20d%E1%BA%A1ng%20di%20truy%E1%BB%81n%22%7D}} và thích nghi sinh thái cao.\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thích nghi với môi trường sống\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nThực vật bậc cao phát triển nhiều cấu trúc và cơ chế thích nghi cho phép chúng tồn tại ở các vùng sinh thái khác nhau. Rễ cây trở nên sâu hơn, phân nhánh rộng để khai thác nước và khoáng trong đất. Lá được biến đổi đa dạng: lá to bản để tăng hấp thu ánh sáng ở rừng mưa, lá nhỏ cứng để giảm thoát nước ở sa mạc.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBiểu bì của cây được bao phủ bởi lớp cutin không thấm nước, giúp giảm mất hơi nước. Hệ thống khí khổng điều chỉnh tốc độ thoát hơi phụ thuộc vào độ ẩm và ánh sáng, nhờ đó giúp cây cân bằng giữa hấp thu CO₂ và giữ nước. Một số cây còn biểu hiện cơ chế CAM để mở khí khổng ban đêm, thích nghi với khí hậu cực khô.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác hình thức thích nghi phổ biến:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Đặc điểm\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Loại thực vật\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ý nghĩa thích nghi\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Rễ sâu, lan rộng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Xerophytes (cây chịu hạn)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khai thác nước từ tầng sâu\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Lá biến thành gai\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Xương rồng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giảm bốc hơi nước\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Quang hợp kiểu CAM\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dứa, xương rồng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thoát hơi nước ban đêm\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò sinh thái và kinh tế\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nThực vật bậc cao là thành phần chính của sinh quyển, đóng vai trò là sinh vật sản xuất sơ cấp trong chuỗi thức ăn. Chúng cung cấp năng lượng cho động vật ăn cỏ, ổn định đất, điều hòa khí hậu và tạo ra môi trường sống cho vô số sinh vật khác. Các rừng cây – từ nhiệt đới đến ôn đới – là các hệ sinh thái sống dựa hoàn toàn vào cấu trúc thực vật bậc cao.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTừ góc độ kinh tế, chúng là nguồn cung cấp lương thực, thực phẩm, gỗ, thuốc, chất đốt và nguyên liệu công nghiệp. Các cây lương thực như lúa, ngô, khoai, sắn đều là thực vật bậc cao. Cây công nghiệp như cao su, bông, cà phê, ca cao cũng đóng vai trò trụ cột cho nền {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kinh%20t%E1%BA%BF%20n%C3%B4ng%20nghi%E1%BB%87p%22%7D}} nhiều quốc gia.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nLợi ích kinh tế chính:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Thực phẩm và nguyên liệu: ngũ cốc, rau, quả, hạt\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Dược liệu: nhân sâm, nghệ, vỏ liễu\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Công nghiệp: xenlulo, cao su, sợi, tinh dầu\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nSự khai thác hợp lý tài nguyên thực vật bậc cao là yếu tố sống còn trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%20b%E1%BB%81n%20v%E1%BB%AFng%22%7D}}.\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tác động của biến đổi khí hậu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nBiến đổi khí hậu ảnh hưởng sâu sắc đến sinh lý và phân bố của thực vật bậc cao. Nhiệt độ tăng làm thay đổi chu kỳ sinh trưởng, ảnh hưởng đến thụ phấn, đậu quả và năng suất. Lượng mưa thay đổi đột ngột gây căng thẳng nước, đặc biệt ở các vùng khô hạn. Mức CO₂ tăng có thể thúc đẩy quang hợp nhưng cũng đi kèm thay đổi về thành phần mô và tỷ lệ các chất chuyển hóa.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số loài thực vật bậc cao có khả năng thích ứng tốt, lan rộng nhanh, nhưng nhiều loài khác lại bị đe dọa tuyệt chủng do mất môi trường sống. Các hệ sinh thái núi cao và ôn đới là những nơi chịu ảnh hưởng rõ nhất. Theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ipcc.ch\">IPCC\u003C\u002Fa>, các vùng nhiệt đới cũng sẽ phải đối mặt với áp lực lớn về giảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91a%20d%E1%BA%A1ng%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} nếu nhiệt độ tiếp tục tăng.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nPhản ứng của thực vật với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BA%BFn%20%C4%91%E1%BB%95i%20kh%C3%AD%20h%E1%BA%ADu%22%7D}}:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Dịch chuyển phạm vi sinh trưởng về phía cực hoặc lên cao\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thay đổi thời gian ra hoa, kết quả\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Suy giảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C4%83ng%20su%E1%BA%A5t%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} ở một số vùng nông nghiệp\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nViệc bảo tồn đa dạng thực vật và áp dụng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%B4ng%20ngh%E1%BB%87%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} là chìa khóa để bảo vệ tương lai của nhóm sinh vật này.\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nghiên cứu di truyền và sinh học phân tử\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nSự phát triển của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sinh%20h%E1%BB%8Dc%20ph%C3%A2n%20t%E1%BB%AD%22%7D}} và công nghệ giải trình tự DNA đã mở ra kỷ nguyên mới trong nghiên cứu thực vật bậc cao. Các loài như Arabidopsis thaliana (cải xoong) và Oryza sativa (lúa) đã được giải trình tự toàn bộ hệ gen, cho phép {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20t%C3%ADch%20ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%22%7D}} gen và điều khiển {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BB%83u%20hi%E1%BB%87n%20gen%22%7D}} trong quá trình phát triển, chống chịu stress và tiến hóa.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNhững nghiên cứu này không chỉ giúp hiểu rõ cơ chế sinh học cơ bản, mà còn ứng dụng trong chọn tạo giống cây trồng mới có năng suất cao, kháng bệnh và thích nghi tốt hơn với điều kiện biến đổi khí hậu. Công nghệ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%89nh%20s%E1%BB%ADa%20gen%22%7D}} như CRISPR-Cas9 cho phép tạo ra các biến thể mong muốn một cách chính xác và nhanh chóng.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác hướng nghiên cứu nổi bật:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Giải mã gen liên quan đến sinh trưởng và phát triển\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Xác định mạng lưới điều hòa gen phản ứng với hạn, mặn, sâu bệnh\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chỉnh sửa gen để cải thiện năng suất và phẩm chất cây trồng\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nCác nghiên cứu này đóng vai trò trung tâm trong nông nghiệp hiện đại và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BA%A3o%20t%E1%BB%93n%20t%C3%A0i%20nguy%C3%AAn%22%7D}} thực vật bậc cao.\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>","Vascular plants","Thực vật bậc cao (vascular plants hoặc tracheophytes) là nhóm thực vật trên cạn có tổ chức mô phức tạp, phân hóa hoàn chỉnh thành rễ, thân, lá và sở hữu hệ mạch dẫn chuyên hóa (xylem và phloem) chứa lignin giúp nâng đỡ cơ học và vận chuyển dịch dinh dưỡng đi khắp cơ thể.","NATURAL_SCIENCES",[252,259,265,272],{"citationText":253,"title":254,"authors":255,"source":16,"year":256,"doi":257,"url":258},"APG IV. (2016). An update of the Angiosperm Phylogeny Group classification for the orders and families of flowering plants: APG IV. Botanical Journal of the Linnean Society, 181(1), 1-20.","An update of the Angiosperm Phylogeny Group classification for the orders and families of flowering plants: APG IV","The Angiosperm Phylogeny Group",2016,"10.1111\u002Fboj.12385","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1111\u002Fboj.12385",{"citationText":260,"title":261,"authors":262,"source":16,"year":256,"doi":263,"url":264},"Christenhusz, M. J. M., & Byng, J. W. (2016). The number of known plants species in the world and its annual increase. Phytotaxa, 261(3), 201-217.","The number of known plants species in the world and its annual increase","M. J. M. Christenhusz, J. W. Byng","10.11646\u002Fphytotaxa.261.3.1","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.11646\u002Fphytotaxa.261.3.1",{"citationText":266,"title":267,"authors":268,"source":16,"year":269,"doi":270,"url":271},"Morris, J. L., Puttick, M. N., Clark, J. W., Edwards, D., Kenrick, P., Pressel, S., Wellman, C. H., Yang, Z., Schneider, H., & Donoghue, P. C. J. (2018). The timescale of early land plant evolution. Proceedings of the National Academy of Sciences, 115(10), E2274-E2283.","The timescale of early land plant evolution","J. L. Morris, M. N. Puttick, J. W. Clark",2018,"10.1073\u002Fpnas.1719588115","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1073\u002Fpnas.1719588115",{"citationText":273,"title":274,"authors":275,"source":16,"year":195,"doi":276,"url":277},"Lucas, W. J., Groover, A., Lichtenberger, R., Furuta, K., Yadav, S. R., Helariutta, Y., He, X. Q., Fukuda, H., Kang, J., Brady, S. M., Patrick, J. W., Sperry, J., Yoshida, A., López-Millán, A. F., Ku, M. S. B., & Lee, J. Y. (2013). The Plant Vascular System: Evolution, Development and Functions. Journal of Integrative Plant Biology, 55(4), 294-388.","The Plant Vascular System: Evolution, Development and Functions","W. J. Lucas, A. Groover, R. Lichtenberger","10.1111\u002Fjipb.12041","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1111\u002Fjipb.12041",[279,282,285],{"question":280,"answer":281},"Thực vật bậc cao là gì và có điểm gì khác biệt so với thực vật bậc thấp?","Thực vật bậc cao (vascular plants\u002Ftracheophytes) là nhóm thực vật trên cạn có cấu trúc giải phẫu phân hóa rõ ràng thành rễ, thân, lá và sở hữu hệ thống mạch dẫn chuyên biệt (mạch gỗ và mạch rây) được gia cố bởi lignin; khác biệt hoàn toàn với thực vật bậc thấp (như rêu, tảo) chưa có mô mạch dẫn thật sự.",{"question":283,"answer":284},"Thực vật bậc cao được phân chia thành những nhóm chính nào?","Thực vật bậc cao bao gồm ba nhóm chính: Thực vật có mạch không hạt (Dương xỉ, Quyết), Thực vật hạt trần (Gymnosperms như Thông, Tuế, Bạch quả) và Thực vật hạt kín (Angiosperms - thực vật có hoa, chiếm số lượng loài phong phú nhất trong giới thực vật).",{"question":286,"answer":287},"Vai trò sinh thái và kinh tế của thực vật bậc cao là gì?","Thực vật bậc cao là sinh vật sản xuất sơ cấp quan trọng nhất trong các hệ sinh thái trên cạn, thực hiện quang hợp cố định carbon, điều hòa khí hậu và vòng tuần hoàn nước; đồng thời là nguồn cung cấp lương thực, thực phẩm, gỗ, dược liệu và nguyên liệu công nghiệp thiết yếu cho con người.",{"id":289,"researcherId":16,"name":290,"imageUrl":291},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":205,"researcherId":16,"name":293,"imageUrl":294},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[296,297,298,299,300,301,302,303,304,305,306,307,308,309,310,311,312,313,314],"khả năng kiểm soát","thực vật có mạch","ánh sáng mặt trời","lục lạp","khí khổng","hormone thực vật","cân bằng sinh lý","đa dạng di truyền","kinh tế nông nghiệp","phát triển bền vững","đa dạng sinh học","biến đổi khí hậu","năng suất sinh học","công nghệ sinh học","sinh học phân tử","phân tích chức năng","biểu hiện gen","chỉnh sửa gen","bảo tồn tài nguyên",19,"PUBLISHED","2025-05-27T02:05:39.591+00:00","2026-09-02T10:08:13.093+00:00","2025-06-02T14:42:46.674+00:00","2026-09-02T10:08:12.562+00:00","2026-09-02T09:40:47.707+00:00",639,[324,334,337,340,343,346,349,352,355,358],{"id":325,"title":326,"term":325,"englishTitle":327,"definition":328,"discipline":329,"disciplineCode":330,"disciplineLabel":331,"disciplineColor":332,"disciplineIcon":333},"chuẩn chủ quan","Chuẩn chủ quan là gì? Cấu trúc và ứng dụng","subjective norm","Chuẩn chủ quan (subjective norm) là nhận thức của một cá nhân về áp lực và kỳ vọng xã hội từ những người hoặc nhóm tham chiếu quan trọng đối với việc họ nên hay không nên thực hiện một hành vi cụ thể.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":335,"title":336,"term":335,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"thảm thực vật","Thảm thực vật là gì? Các công bố khoa học về Thảm thực vật",{"id":338,"title":339,"term":338,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"scopus","Scopus là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Scopus",{"id":341,"title":342,"term":341,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"khối lượng phân tử","Khối lượng phân tử là gì? Các công bố khoa học về Khối lượng phân tử",{"id":344,"title":345,"term":344,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"cơ sở vật chất","Cơ sở vật chất là gì? Các công bố khoa học về Cơ sở vật chất",{"id":347,"title":348,"term":347,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"bã đậu nành","Bã đậu nành là gì? Các công bố khoa học về Bã đậu nành",{"id":350,"title":351,"term":350,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"thế kỉ xviii xix","Thế kỉ xviii xix là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":353,"title":354,"term":353,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng",{"id":356,"title":357,"term":356,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"giáo dục khởi nghiệp","Giáo dục khởi nghiệp là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":359,"title":360,"term":359,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"nhân giống in vitro","Nhân giống in vitro là gì? Các công bố khoa học về Nhân giống in vitro"]