[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_th%E1%BB%B1c%20qu%E1%BA%A3n{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_thực quản":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":21,"discipline":22,"references":23,"faqs":41,"createUser":51,"publishUser":55,"keywords":59,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":60,"status":61,"createTime":62,"updateTime":63,"publishTime":64,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":65,"relateTopics":66},"thực quản","Thực quản là gì? Giải phẫu, sinh lý vận động và các bệnh lý thường gặp","Thực quản là ống dẫn thức ăn quan trọng của hệ tiêu hóa. Tìm hiểu giải phẫu bốn lớp, sóng nhu động và các bệnh lý GERD, Barrett, Achalasia.","\u003Cp>Thực quản là đoạn đầu tiên của ống tiêu hóa bên dưới cơ hoành ngực, là một ống cơ hình trụ rỗng dài nối liền từ ngã ba hạ họng đến tâm vị của dạ dày. Chức năng sinh lý học cốt lõi của thực quản là vận chuyển thức ăn và dịch uống từ miệng xuống dạ dày thông qua các đợt sóng nhu động phối hợp nhịp nhàng, đồng thời ngăn ngừa hiện tượng trào ngược dịch vị acid và men tiêu hóa lên đường hô hấp trên.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Giải phẫu học và cấu trúc mô học của thực quản\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Về mặt giải phẫu định khu, thực quản dài khoảng 25 xentimét ở người trưởng thành, chia làm ba đoạn liên tiếp:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đoạn cổ:\u003C\u002Fstrong> Nằm sau khí quản và trước cột sống cổ, liên quan hai bên với bó mạch thần kinh cảnh và tuyến giáp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đoạn ngực:\u003C\u002Fstrong> Đi qua trung thất trên và trung thất sau, nằm sau tim (tâm nhĩ trái) và trước động mạch chủ ngực, chui qua lỗ thực quản của cơ hoành.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đoạn bụng:\u003C\u002Fstrong> Đoạn ngắn nhất nối qua cơ hoành đổ vào tâm vị dạ dày tại góc His.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Thành thực quản có cấu trúc vi thể đặc trưng gồm bốn lớp mô học:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Lớp niêm mạc:\u003C\u002Fstrong> Lót bằng biểu mô lát tầng không sừng hóa dày dặn giúp chống lại ma sát cơ học của thức ăn thô, lớp đệm và lớp cơ niêm mỏng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Lớp dưới niêm mạc:\u003C\u002Fstrong> Chứa nhiều tuyến tiết chất nhầy bôi trơn, mạng lưới mạch máu phong phú và đám rối thần kinh Meissner.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Lớp cơ:\u003C\u002Fstrong> Gồm tầng cơ vòng bên trong và tầng cơ dọc bên ngoài. Điểm độc đáo của thực quản là sự chuyển tiếp vận động: một phần ba trên cấu tạo hoàn toàn bằng cơ vân (vận động tùy ý\u002Fphản xạ nuốt), một phần ba giữa là cơ pha trộn (vân và trơn), và một phần ba dưới hoàn toàn là cơ trơn (vận động tự chủ).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Lớp vỏ xơ (Adventitia):\u003C\u002Fstrong> Không có lớp thanh mạc phúc mạc bao bọc (ngoại trừ đoạn bụng ngắn), khiến các khối u ung thư thực quản dễ xâm lấn trực tiếp ra các cấu trúc lân cận trong trung thất.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Sinh lý học vận động nhu động thực quản\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hoạt động vận chuyển thức ăn được điều hòa bởi hệ thần kinh ruột (Enteric Nervous System) và dây thần kinh phế vị (dây X):\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nhu động nguyên phát (Primary Peristalsis):\u003C\u002Fstrong> Kích hoạt trực tiếp bởi phản xạ nuốt tại hầu họng, tạo làn sóng co bóp tuần tự quét dọc chiều dài thực quản đẩy viên thức ăn xuống tâm vị trong vài giây.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nhu động thứ phát (Secondary Peristalsis):\u003C\u002Fstrong> Kích hoạt tại chỗ khi còn thức ăn ứ đọng hoặc dịch acid trào ngược kích thích thụ thể cơ học và hóa học trên thành thực quản.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hai van cơ thắt sinh lý:\u003C\u002Fstrong> Cơ thắt thực quản trên (UES) ngăn không khí tràn vào đường tiêu hóa khi thở; Cơ thắt thực quản dưới (LES) duy trì trương lực nghỉ ngăn acid dạ dày trào ngược và tự động giãn mở khi có sóng nuốt đến.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Các bệnh lý thực quản thường gặp và cơ chế bệnh sinh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Rối loạn cấu trúc hoặc chức năng thực quản dẫn đến nhiều bệnh cảnh lâm sàng phổ biến:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>1. Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD) theo Kahrilas (2008)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Theo Peter J. Kahrilas (2008), bệnh trào ngược dạ dày thực quản xuất phát từ sự mất cân bằng giữa yếu tố tấn công (acid dịch vị, pepsin, dịch mật) và hàng rào bảo vệ niêm mạc. Cơ chế sinh bệnh chủ yếu là do các đợt giãn cơ thắt thực quản dưới thoáng qua không liên quan đến nuốt (TLESRs) hoặc suy giảm trương lực đáy LES mạn tính, gây triệu chứng ợ nóng, ợ chua và đau sau xương ức.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>2. Thực quản Barrett theo Spechler và Souza (2014)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Khi niêm mạc thực quản bị kích thích acid kéo dài nhiều năm, tế bào biểu mô lát tầng bình thường sẽ biến đổi thích nghi thành biểu mô trụ dạng ruột chứa tế bào hình đài (dị sản biểu mô). Theo Spechler và Souza (2014), thực quản Barrett là một tổn thương tiền ung thư quan trọng nhất, làm tăng nguy cơ tiến triển thành ung thư biểu mô tuyến thực quản (Esophageal Adenocarcinoma).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>3. Bệnh co thắt tâm vị (Achalasia) theo Boeckxstaens và cộng sự (2014)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Theo Boeckxstaens và cộng sự (2014), co thắt tâm vị là rối loạn vận động nguyên phát đặc trưng bởi sự thoái hóa và mất dần các nơ-ron ức chế tiết NO và VIP tại đám rối thần kinh Auerbach. Hậu quả là cơ thắt thực quản dưới không thể giãn mở hoàn toàn khi nuốt kết hợp với mất hoàn toàn nhu động thân thực quản, làm bệnh nhân nuốt nghẹn tăng dần cả với thức ăn đặc lẫn thức ăn lỏng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bảng phân biệt các bệnh lý thực quản kinh điển\u003C\u002Fh2>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Bệnh lý\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Cơ chế bệnh sinh chính\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Triệu chứng lâm sàng điển hình\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Tiêu chuẩn vàng chẩn đoán\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Trào ngược dạ dày thực quản (GERD)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Suy yếu cơ thắt dưới (LES), tăng đợt giãn cơ TLESRs.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ợ nóng, ợ chua, đau tức ngực không do tim, ho khan kéo dài.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đo pH-trở kháng thực quản 24 giờ, nội soi dạ dày.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Co thắt tâm vị (Achalasia)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thoái hóa đám rối thần kinh Auerbach, LES không mở.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nuốt nghẹn cả thức ăn đặc và lỏng, nôn trớ thức ăn cũ, sụt cân.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đo áp lực thực quản độ phân giải cao (HRM), chụp X-quang cản quang.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Ung thư thực quản\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Biểu mô vảy (thuốc lá, rượu bia) hoặc biểu mô tuyến (Barrett).\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nuốt nghẹn tăng dần (đặc trước, lỏng sau), khàn tiếng, gầy sút nhanh.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nội soi ống mềm sinh thiết mô bệnh học, chụp CT\u002FPET-CT ngực.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Thực hành chẩn đoán và điều trị tại Việt Nam\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tại Việt Nam, các kỹ thuật hiện đại trong chẩn đoán và can thiệp bệnh lý thực quản đã phát triển vượt bậc:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nội soi dải tần hẹp (NBI) và can thiệp nội soi:\u003C\u002Fstrong> Giúp phát hiện sớm các ổ loạn sản niêm mạc và ung thư thực quản giai đoạn sớm để tiến hành cắt hớt niêm mạc (EMR) hoặc cắt tách dưới niêm mạc (ESD) bảo tồn toàn bộ thực quản.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phẫu thuật nội soi POEM (Peroral Endoscopic Myotomy):\u003C\u002Fstrong> Cắt cơ thực quản qua đường miệng để điều trị triệt để bệnh co thắt tâm vị mà không cần phẫu thuật mở ngực bụng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","esophagus",[19,20],"ống dẫn thức ăn","thực quản giải phẫu","Thực quản là ống cơ rỗng nối từ hạ họng xuống tâm vị dạ dày, chịu trách nhiệm vận chuyển thức ăn nhờ các sóng nhu động phối hợp và ngăn ngừa trào ngược dịch vị.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[24,30,36],{"citationText":25,"title":26,"authors":27,"source":10,"year":28,"doi":29,"url":10},"Kahrilas, P. J. (2008). Gastroesophageal Reflux Disease. New England Journal of Medicine, 359(16), 1700-1707.","Gastroesophageal Reflux Disease","Kahrilas",2008,"10.1056\u002Fnejmcp0804684",{"citationText":31,"title":32,"authors":33,"source":10,"year":34,"doi":35,"url":10},"Spechler, S. J., & Souza, R. F. (2014). Barrett's Esophagus. New England Journal of Medicine, 371(9), 836-845.","Barrett's Esophagus","Spechler, Souza",2014,"10.1056\u002Fnejmra1314704",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":10,"year":34,"doi":40,"url":10},"Boeckxstaens, G. E., Zaninotto, G., & Richter, J. E. (2014). Achalasia. The Lancet, 383(9911), 83-93.","Achalasia","Boeckxstaens, Zaninotto, Richter","10.1016\u002Fs0140-6736(13)60651-0",[42,45,48],{"question":43,"answer":44},"Cơ chế nào ngăn ngừa thức ăn và dịch acid trào ngược từ dạ dày lên thực quản?","Hàng rào chống trào ngược gồm cơ thắt thực quản dưới (LES) duy trì áp lực nghỉ, trụ cơ hoành bao quanh, góc His giải phẫu và nếp gấp niêm mạc van Gubaroff.",{"question":46,"answer":47},"Thực quản Barrett là gì và tại sao cần theo dõi định kỳ?","Theo Spechler và Souza (2014), thực quản Barrett là tình trạng dị sản biểu mô lát tầng thành biểu mô trụ dạng ruột do acid trào ngược mạn tính, là tổn thương tiền ung thư cần nội soi tầm soát định kỳ.",{"question":49,"answer":50},"Bệnh co thắt tâm vị (Achalasia) gây ra triệu chứng gì?","Theo Boeckxstaens và cộng sự (2014), do tổn thương đám rối thần kinh khiến cơ thắt không mở và mất nhu động, bệnh nhân bị nuốt nghẹn cả thức ăn đặc và chất lỏng kèm theo nôn trớ và sụt cân.",{"id":52,"researcherId":10,"name":53,"imageUrl":54},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":56,"researcherId":10,"name":57,"imageUrl":58},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2025-05-19T01:57:56.374+00:00","2026-08-28T12:22:19.639+00:00","2025-08-07T16:14:20.395+00:00",287,[67,70,79,84,89,95,100,106,112,117],{"id":68,"title":69,"term":68,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"xelox","Xelox là gì? Các nghiên cứu khoa học về Xelox",{"id":71,"title":72,"term":71,"englishTitle":73,"definition":74,"discipline":22,"disciplineCode":75,"disciplineLabel":76,"disciplineColor":77,"disciplineIcon":78},"xơ cứng bì hệ thống","Xơ cứng bì hệ thống là gì? Các công bố khoa học về Xơ cứng bì hệ thống","systemic sclerosis","Xơ cứng bì hệ thống (Systemic Sclerosis - SSc) là một bệnh tự miễn mạn tính đặc trưng bởi sự tổn thương vi mạch, tự kháng thể lưu hành và sự xơ hóa tiến triển của da và các cơ quan nội tạng.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":82,"definition":83,"discipline":22,"disciplineCode":75,"disciplineLabel":76,"disciplineColor":77,"disciplineIcon":78},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":87,"definition":88,"discipline":22,"disciplineCode":75,"disciplineLabel":76,"disciplineColor":77,"disciplineIcon":78},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.",{"id":90,"title":91,"term":92,"englishTitle":93,"definition":94,"discipline":22,"disciplineCode":75,"disciplineLabel":76,"disciplineColor":77,"disciplineIcon":78},"pi rads","PI-RADS là gì? Thang điểm đánh giá MRI tuyến tiền liệt","PI-RADS","Prostate Imaging Reporting and Data System","PI-RADS là hệ thống chuẩn hóa quốc tế phân tầng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng dựa trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ đa thông số (mpMRI).",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":98,"definition":99,"discipline":22,"disciplineCode":75,"disciplineLabel":76,"disciplineColor":77,"disciplineIcon":78},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.",{"id":101,"title":102,"term":103,"englishTitle":104,"definition":105,"discipline":22,"disciplineCode":75,"disciplineLabel":76,"disciplineColor":77,"disciplineIcon":78},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính.",{"id":107,"title":108,"term":109,"englishTitle":110,"definition":111,"discipline":22,"disciplineCode":75,"disciplineLabel":76,"disciplineColor":77,"disciplineIcon":78},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường.",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":115,"definition":116,"discipline":22,"disciplineCode":75,"disciplineLabel":76,"disciplineColor":77,"disciplineIcon":78},"báo cáo ca bệnh","Báo cáo ca bệnh là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","case report","Báo cáo ca bệnh (case report) là một ấn phẩm y học mô tả chi tiết và có hệ thống về triệu chứng, chẩn đoán, điều trị và diễn tiến bất thường hoặc hiếm gặp của một bệnh nhân đơn lẻ trong thực hành lâm sàng.",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":120,"definition":121,"discipline":22,"disciplineCode":75,"disciplineLabel":76,"disciplineColor":77,"disciplineIcon":78},"adrenalin","Adrenalin là gì? Công thức, cơ chế tác dụng và ứng dụng cấp cứu sinh tử","adrenaline","Adrenalin (epinephrine) là hormone và chất dẫn truyền thần kinh nhóm catecholamine do tủy thượng thận tiết ra, giữ vai trò thuốc cấp cứu đầu tay trong sốc phản vệ và hồi sinh tim phổi."]