[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_th%E1%BB%B1c%20b%C3%A0o{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_thực bào":40},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":38,"vietnamLatest":39},[],[8,24],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":11,"url":21,"doi":22,"summary":23},"508737d8-7038-43a4-bc8d-9aaba8b33136","Phagocytosis of N-acetyl-d-glucosamine particles, a Th1 adjuvant, by RAW 264.7 cells results in MAPK activation and TNF-α, but not IL-10, production",null,[13,14,15],"Akihito Nishiyama","Shoutaro Tsuji","Makiko Yamashita",6,"Cellular Immunology",false,"2006-02-01",2006,"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS0008874906000700","10.1016\u002Fj.cellimm.2006.04.003","\u003Cp>Khảo sát đáp ứng miễn dịch bẩm sinh của dòng tế bào đại thực bào RAW 264.7 khi tiếp xúc với hạt vi mô N-acetyl-d-glucosamine thông qua cơ chế \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thực bào\u003C\u002Fb> nội bào. Quá trình nuốt hạt kích hoạt con đường tín hiệu kinase MAPK và tăng cường giải phóng cytokine tiền viêm TNF-alpha nhưng không làm biến đổi nồng độ IL-10 chống viêm.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":11,"authorNames":27,"authorCount":31,"journalName":32,"vietnamJournal":18,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":11,"url":35,"doi":36,"summary":37},"5004f2da-8533-4927-b1aa-131a7665e4b0","Differential effects of interleukin-15 (IL-15) and IL-2 on human neutrophils: modulation of phagocytosis, cytoskeleton rearrangement, gene expression, and apoptosis by IL-15",[28,29,30],"Denis Girard","Marie-Eve Paquet","Robert Paquin",4,"Blood","1996-10-15",1996,"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS0006497120615609","10.1182\u002Fblood.v88.8.3176.bloodjournal8883176","\u003Cp>Đánh giá tác động điều biến của hai phân tử interleukin IL-15 và IL-2 lên chức năng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thực bào\u003C\u002Fb> vi khuẩn và sự tái sắp xếp bộ khung xương tế bào ở bạch cầu trung tính người. Thực nghiệm tế bào học cho thấy interleukin IL-15 ức chế quá trình chết theo chương trình apoptosis và thúc đẩy mạnh mẽ hoạt tính bắt giữ tiêu diệt mầm bệnh.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":41,"meta":11},{"id":42,"title":43,"description":44,"content":45,"term":46,"englishTitle":47,"synonyms":11,"definition":48,"discipline":49,"references":50,"faqs":70,"createUser":80,"publishUser":84,"keywords":85,"keywordCount":98,"enrichTopicLink":99,"status":100,"createTime":101,"updateTime":102,"publishTime":103,"linkEnrichedTime":104,"publicationScanTime":105,"contentErrorMessage":11,"viewCount":106,"relateTopics":107},"thực bào","Thực bào là gì? Cơ chế, các giai đoạn và vai trò miễn dịch","Thực bào là cơ chế bảo vệ cốt lõi của hệ miễn dịch bẩm sinh, giúp tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh và dọn dẹp tế bào chết thông qua các tế bào thực bào chuyên biệt.","\u003Cp>\u003Cstrong>Thực bào\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Phagocytosis\u003C\u002Fem>) là quá trình tế bào học trong đó các tế bào thực bào chuyên biệt như đại thực bào và bạch cầu trung tính nhận biết, nuốt và tiêu hóa các hạt vật chất kích thước lớn, mảnh vụn tế bào và vi sinh vật gây bệnh.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Định nghĩa thực bào\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thực bào không chỉ giới hạn ở các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}} mà còn được thực hiện bởi một số tế bào khác trong cơ thể, như {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20bi%E1%BB%83u%20m%C3%B4%22%7D}} và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20n%E1%BB%99i%20m%C3%B4%22%7D}}, trong việc loại bỏ các tế bào chết và mảnh vụn tế bào, góp phần vào quá trình duy trì mô và tái tạo. :contentReference[oaicite:2]{index=2}\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phân loại tế bào thực bào\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Các tế bào thực hiện quá trình thực bào được chia thành hai nhóm chính:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Thực bào chuyên nghiệp:\u003C\u002Fstrong> Bao gồm đại thực bào, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BA%A1ch%20c%E1%BA%A7u%20trung%20t%C3%ADnh%22%7D}}, tế bào tua và tế bào mast. Những tế bào này có khả năng thực bào mạnh mẽ và đóng vai trò chính trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%A3n%20%E1%BB%A9ng%20mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}}. :contentReference[oaicite:3]{index=3}\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Thực bào không chuyên nghiệp:\u003C\u002Fstrong> Bao gồm tế bào biểu mô, tế bào nội mô và một số loại tế bào khác. Chúng thực hiện thực bào với hiệu suất thấp hơn và chủ yếu tham gia vào việc loại bỏ tế bào chết và mảnh vụn tế bào. :contentReference[oaicite:4]{index=4}\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>&nbsp;\u003C\u002Fp>\u003Cp>Sự phân loại này dựa trên khả năng và hiệu suất thực hiện quá trình thực bào của từng loại tế bào, phản ánh vai trò đa dạng của thực bào trong cơ thể.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Cơ chế sinh học của thực bào\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Quá trình thực bào diễn ra qua các bước sau:\u003C\u002Fp>\u003Col>\u003Cli>\u003Cstrong>Nhận diện:\u003C\u002Fstrong> Tế bào thực bào nhận diện các hạt mục tiêu thông qua các thụ thể trên bề mặt tế bào, như thụ thể Fc hoặc thụ thể bổ thể. :contentReference[oaicite:5]{index=5}\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Nuốt mồi:\u003C\u002Fstrong> Màng tế bào bao quanh hạt mục tiêu, hình thành một túi nội bào gọi là phagosome. :contentReference[oaicite:6]{index=6}\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Hợp nhất:\u003C\u002Fstrong> Phagosome hợp nhất với lysosome, tạo thành phagolysosome, nơi chứa các enzyme tiêu hóa. :contentReference[oaicite:7]{index=7}\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Tiêu hóa:\u003C\u002Fstrong> Các enzyme trong phagolysosome phân giải hạt mục tiêu, loại bỏ các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%A1c%20nh%C3%A2n%20g%C3%A2y%20b%E1%BB%87nh%22%7D}} và mảnh vụn tế bào. :contentReference[oaicite:8]{index=8}\u003C\u002Fli>\u003C\u002Fol>\u003Cp>&nbsp;\u003C\u002Fp>\u003Cp>Quá trình này không chỉ loại bỏ các tác nhân gây bệnh mà còn góp phần vào việc trình diện kháng nguyên, kích hoạt phản ứng miễn dịch thích nghi. :contentReference[oaicite:9]{index=9}\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Vai trò của thực bào trong miễn dịch\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Thực bào đóng vai trò then chốt trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%20b%E1%BA%A9m%20sinh%22%7D}} bằng cách loại bỏ các tác nhân gây bệnh và tế bào chết. Các tế bào thực bào chuyên nghiệp như đại thực bào và bạch cầu trung tính là tuyến phòng thủ đầu tiên chống lại nhiễm trùng. :contentReference[oaicite:10]{index=10}\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ngoài ra, thực bào còn tham gia vào việc trình diện kháng nguyên, một bước quan trọng trong việc kích hoạt phản ứng miễn dịch thích nghi. Sau khi tiêu hóa, một phần kháng nguyên được hiển thị trên bề mặt tế bào thực bào thông qua MHC II, kích hoạt tế bào T hỗ trợ. :contentReference[oaicite:11]{index=11}\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phân biệt với các cơ chế tương tự\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Thực bào là một dạng đặc biệt của nội bào hóa, nhưng cần phân biệt rõ với các cơ chế tương tự khác như pinocytosis, autophagy và receptor-mediated endocytosis. Mỗi cơ chế có chức năng, đặc điểm và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%E1%BB%A9ng%20d%E1%BB%A5ng%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} riêng biệt.\u003C\u002Fp>\u003Cp>&nbsp;\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Pinocytosis:\u003C\u002Fstrong> Là dạng \"uống tế bào\", trong đó tế bào hấp thụ dịch ngoại bào cùng với các phân tử hòa tan. Đây là quá trình không đặc hiệu, diễn ra liên tục ở nhiều loại tế bào.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Autophagy:\u003C\u002Fstrong> Là quá trình nội tiêu, nơi tế bào phân hủy các bào quan hoặc protein hỏng để tái sử dụng vật liệu cấu trúc và năng lượng. Autophagy thường kích hoạt khi tế bào thiếu dinh dưỡng hoặc chịu stress.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Receptor-mediated endocytosis:\u003C\u002Fstrong> Là dạng nội bào hóa có chọn lọc, trong đó tế bào sử dụng các thụ thể để nhận diện và hấp thụ các phân tử đặc hiệu như LDL cholesterol hoặc insulin.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>&nbsp;\u003C\u002Fp>\u003Cp>Điểm khác biệt chính là thực bào chỉ dành cho vật thể lớn như vi khuẩn, nấm, mảnh vụn tế bào. Nó đòi hỏi sự tổ chức lại mạnh mẽ của bộ khung tế bào và tiêu tốn nhiều năng lượng hơn so với các cơ chế khác.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Rối loạn và bệnh lý liên quan\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Sự rối loạn trong chức năng thực bào có thể gây ra nhiều tình trạng bệnh lý, từ nhiễm trùng mạn tính đến rối loạn viêm và bệnh tự miễn. Một trong những bệnh lý di truyền điển hình là Chronic Granulomatous Disease (CGD), do đột biến gen NADPH oxidase khiến đại thực bào không tạo được các gốc oxy phản ứng (ROS), dẫn đến khả năng diệt khuẩn yếu.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Một số bệnh lý liên quan đến tăng cường hoạt động thực bào gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Viêm khớp dạng thấp:\u003C\u002Fstrong> Đại thực bào tại mô khớp tiết cytokine gây viêm mạn tính và phá hủy mô.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Lupus ban đỏ hệ thống:\u003C\u002Fstrong> Tăng thực bào dẫn đến tự tiêu tế bào bình thường, tạo ra tự kháng nguyên và hoạt hóa miễn dịch tự động.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Đối với ung thư, vai trò của thực bào hai mặt: một mặt loại bỏ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20kh%E1%BB%91i%20u%22%7D}}, mặt khác có thể bị \"lừa\" để hỗ trợ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20kh%E1%BB%91i%20u%22%7D}}. Chính vì vậy, các hướng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%20mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}} ung thư hiện đại đang nghiên cứu cách điều hòa lại chức năng thực bào. (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fs41577-021-00611-7\">Nature Reviews Immunology\u003C\u002Fa>)\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ứng dụng trong y học và nghiên cứu\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Thực bào là chủ đề trọng tâm trong nhiều nghiên cứu y sinh học do tầm quan trọng của nó trong miễn dịch, ung thư và các liệu pháp gen. Trong phòng thí nghiệm, người ta sử dụng mô hình in vitro để đo lường hoạt tính thực bào, xác định khả năng tiêu diệt vi sinh vật hoặc đánh giá tác động của thuốc.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Một số ứng dụng y học nổi bật:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Vaccine:\u003C\u002Fstrong> Nhiều loại vaccine cần tế bào trình diện kháng nguyên (APC) thực hiện thực bào để kích hoạt đáp ứng miễn dịch mạnh.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Liệu pháp miễn dịch:\u003C\u002Fstrong> Các hạt nano hoặc kháng thể đơn dòng đang được thiết kế để kích hoạt hoặc ức chế chức năng thực bào, từ đó kiểm soát phản ứng miễn dịch trong điều trị ung thư và viêm.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Chẩn đoán:\u003C\u002Fstrong> Xét nghiệm hoạt tính thực bào có thể phản ánh trạng thái miễn dịch của bệnh nhân, đặc biệt ở người ghép tạng, suy giảm miễn dịch hoặc nhiễm trùng mạn tính.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>&nbsp;\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Mô hình toán học và định lượng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Thực bào không chỉ được quan sát bằng hình ảnh huỳnh quang mà còn được mô hình hóa bằng các phương trình toán học nhằm mô tả động học tiêu hóa, hấp thu hoặc tốc độ phản ứng viêm. Một mô hình phổ biến là phương trình Michaelis–Menten được điều chỉnh:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">v = \\frac{V_{max} \\cdot [S]}{K_m + [S]}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong đó:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">v\u003C\u002Fscript>: Tốc độ thực bào\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">V_{max}\u003C\u002Fscript>: Tốc độ cực đại khi tất cả thụ thể đã bão hòa\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">[S]\u003C\u002Fscript>: Nồng độ tác nhân bị thực bào (vi khuẩn, hạt nano...)\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">K_m\u003C\u002Fscript>: Nồng độ \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">S\u003C\u002Fscript> tại đó tốc độ thực bào bằng một nửa \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">V_{max}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>&nbsp;\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các mô hình này được sử dụng để mô phỏng tác động của thuốc, hiệu quả hấp thu, hoặc để tối ưu hóa công thức vaccine\u002Fhệ dẫn thuốc.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Thực bào là nền tảng sinh học của phản ứng miễn dịch bẩm sinh và là cầu nối đến miễn dịch thích nghi. Quá trình này không chỉ giúp tiêu diệt vi sinh vật mà còn điều hòa viêm, xử lý mảnh vụn mô và trình diện kháng nguyên cho tế bào T.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Nghiên cứu thực bào mở ra nhiều ứng dụng y học mới như vaccine, miễn dịch trị liệu, và kiểm soát bệnh tự miễn. Với sự hỗ trợ của công nghệ nano và mô hình sinh học, việc điều chỉnh hoạt động thực bào đang trở thành hướng đi triển vọng trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22y%20h%E1%BB%8Dc%20c%C3%A1%20nh%C3%A2n%20h%C3%B3a%22%7D}}.\u003C\u002Fp>","Thực bào","Phagocytosis","Thực bào là quá trình tế bào học trong đó các tế bào thực bào chuyên biệt như đại thực bào và bạch cầu trung tính nhận biết, nuốt và tiêu hóa các hạt vật chất kích thước lớn, mảnh vụn tế bào và vi sinh vật gây bệnh.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[51,58,65],{"citationText":52,"title":53,"authors":54,"source":55,"year":56,"doi":57,"url":11},"I. Rivas Ortiz, Isabel Castillo Rodal (2023). Macrophage: From Recognition of Foreign Agents to Late Phagocytosis. Physiology Phagocytosis - Main Key of Immune System. doi:10.5772\u002Fintechopen.110508","Macrophage: From Recognition of Foreign Agents to Late Phagocytosis","I. Rivas Ortiz, Isabel Castillo Rodal","Physiology Phagocytosis - Main Key of Immune System",2023,"10.5772\u002Fintechopen.110508",{"citationText":59,"title":60,"authors":61,"source":62,"year":63,"doi":64,"url":11},"Lopez (2002). Alteration of macrophage functions during mammary tumor development. Mechanisms of Tumor Escape from the Immune Response. doi:10.1201\u002F9781482265149-7","Alteration of macrophage functions during mammary tumor development","Lopez","Mechanisms of Tumor Escape from the Immune Response",2002,"10.1201\u002F9781482265149-7",{"citationText":66,"title":67,"authors":68,"source":62,"year":63,"doi":69,"url":11},"Wasserman, Kiessling (2002). Macrophage-mediated suppression of T and NK cell cytolytic, and proliferative activity: emerging mechanisms. Mechanisms of Tumor Escape from the Immune Response. doi:10.1201\u002F9781482265149-10","Macrophage-mediated suppression of T and NK cell cytolytic, and proliferative activity: emerging mechanisms","Wasserman, Kiessling","10.1201\u002F9781482265149-10",[71,74,77],{"question":72,"answer":73},"Các giai đoạn chính của quá trình thực bào là gì?","Quá trình thực bào bao gồm năm giai đoạn kế tiếp: (1) Hóa ứng động (chemotaxis) di chuyển đến vị trí tác nhân; (2) Nhận diện và bám dính qua các thụ thể opsonin; (3) Tạo giả túc nuốt dị vật hình thành thực bào thể (phagosome); (4) Dung hợp thực bào thể với lysosome thành phagolysosome; (5) Tiêu hóa phân giải và bài xuất cặn bã qua xuất bào.",{"question":75,"answer":76},"Opsonin hóa (Opsonization) đóng vai trò gì trong thực bào?","Opsonin hóa là quá trình các phân tử opsonin (như kháng thể IgG hoặc các thành phần bổ thể C3b) gắn lên bề mặt vi khuẩn, giúp các thụ thể FcR và CR trên bề mặt tế bào thực bào nhận diện và kích hoạt phản ứng nuốt nhanh và hiệu quả gấp nhiều lần.",{"question":78,"answer":79},"Cơn bùng nổ hô hấp (Respiratory burst) trong thực bào là gì?","Đó là hiện tượng tế bào thực bào gia tăng tiêu thụ oxy đột ngột để phức hợp enzyme NADPH oxidase tạo ra các gốc oxy hóa phản ứng (ROS) mạnh như superoxide anion, hydrogen peroxide và hypochlorous acid, nhằm tiêu diệt nhanh chóng vi sinh vật bên trong phagolysosome.",{"id":81,"researcherId":11,"name":82,"imageUrl":83},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":81,"researcherId":11,"name":82,"imageUrl":83},[86,87,88,89,90,91,92,93,94,95,96,97],"tế bào miễn dịch","tế bào biểu mô","tế bào nội mô","bạch cầu trung tính","phản ứng miễn dịch","tác nhân gây bệnh","hệ miễn dịch bẩm sinh","ứng dụng sinh học","tế bào khối u","vi môi trường khối u","điều trị miễn dịch","y học cá nhân hóa",12,true,"PUBLISHED","2025-05-28T01:38:50.396+00:00","2026-09-04T06:21:45.490+00:00","2025-05-28T02:07:05.155+00:00","2026-09-02T13:10:55.304+00:00","2026-09-04T06:21:45.485+00:00",457,[108,111,114,117,120,130,133,136,139,142],{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"cơ chế bệnh sinh","Cơ chế bệnh sinh là gì? Các nghiên cứu khoa học về Cơ chế bệnh sinh",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"acute toxicity","Acute toxicity là gì? Các nghiên cứu khoa học về Acute toxicity",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"apoptosis","Apoptosis là gì? Các nghiên cứu khoa học về Apoptosis",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"lipopolysaccharide","Lipopolysaccharide là gì? Các bài nghiên cứu khoa học",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":123,"definition":124,"discipline":125,"disciplineCode":126,"disciplineLabel":127,"disciplineColor":128,"disciplineIcon":129},"axit salicylic","Axit salicylic là gì? Tính chất hóa học và ứng dụng","Salicylic Acid","Axit salicylic (acid 2-hydroxybenzoic) là một acid carboxylic thơm chứa nhóm hydroxyl ở vị trí ortho, có công thức phân tử C7H6O3, đóng vai trò là hoạt chất tiêu sừng, tiền chất tổng hợp thuốc và hormone phòng vệ tự nhiên ở thực vật.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":131,"title":132,"term":131,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"enterobacteriaceae","Enterobacteriaceae là gì? Nghiên cứu về Enterobacteriaceae",{"id":134,"title":135,"term":134,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"bacillus","Bacillus là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về Bacillus",{"id":137,"title":138,"term":137,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"bám dính tế bào","Bám dính tế bào là gì? Các bài nghiên cứu khoa học",{"id":140,"title":141,"term":140,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"virus","Virus là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về Virus",{"id":143,"title":144,"term":143,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"nguyên bào sợi","Nguyên bào sợi là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan"]