[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_th%E1%BB%AD%20nghi%E1%BB%87m%20k%C3%A9o{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_thử nghiệm kéo":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":42,"createUser":52,"publishUser":56,"keywords":60,"keywordCount":71,"enrichTopicLink":72,"status":73,"createTime":74,"updateTime":75,"publishTime":76,"linkEnrichedTime":77,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":78,"relateTopics":79},"thử nghiệm kéo","Thử nghiệm kéo là gì? Định nghĩa và ứng dụng","Thử nghiệm kéo là phương pháp thí nghiệm cơ học tiêu chuẩn nhằm xác định các đặc tính chịu tải trọng kéo tĩnh của vật liệu, bao gồm giới hạn đàn hồi, ","\u003Cp>\u003Cstrong>Thử nghiệm kéo\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Tensile testing \u002F Tensile test\u003C\u002Fem>) là phương pháp thí nghiệm cơ học tiêu chuẩn nhằm xác định các đặc tính chịu tải trọng kéo tĩnh của vật liệu, bao gồm giới hạn đàn hồi, giới hạn bền kéo, độ giãn dài và mô đun đàn hồi Young.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Giới thiệu về thử nghiệm kéo\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thử nghiệm kéo (tensile test) là phương pháp cơ bản nhất để xác định tính chất cơ học của vật liệu dưới tác động kéo dọc trục. Mẫu vật liệu được kéo căng đến mức đứt gãy, ghi nhận giá trị lực và biến dạng. Kết quả cho biết {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99%20b%E1%BB%81n%20k%C3%A9o%22%7D}} tối đa, giới hạn đàn hồi, mô-đun đàn hồi và độ dãn dài tại điểm gãy.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phương pháp này áp dụng cho kim loại, polymer, composite và vật liệu 3D printed. Kết quả thử nghiệm phục vụ cho {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thi%E1%BA%BFt%20k%E1%BA%BF%20k%E1%BA%BFt%20c%E1%BA%A5u%22%7D}}, kiểm soát chất lượng sản phẩm và nghiên cứu phát triển vật liệu mới. Thông số thu được giúp kỹ sư tính toán tải trọng tối đa, dự báo biến dạng và độ an toàn khi chịu lực.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn vật liệu mới\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Định hướng thiết kế kết cấu chịu lực\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Kiểm chứng tính đồng nhất sản xuất\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Nguyên lý cơ bản\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thử nghiệm kéo kích hoạt lực kéo dọc trục đều lên mẫu. Lực F và biến dạng ΔL được đo song song, chuyển thành ứng suất σ và biến dạng ε dựa trên kích thước ban đầu của mẫu (A₀, L₀). Quan hệ ứng suất–biến dạng biểu diễn độ cứng và giới hạn đàn hồi của vật liệu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ứng suất σ được tính theo công thức \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">σ = \\frac{F}{A_0}\u003C\u002Fscript>. Biến dạng ε biểu diễn tỉ lệ thay đổi chiều dài theo công thức \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">ε = \\frac{ΔL}{L_0}\u003C\u002Fscript>. Đường cong ứng suất–biến dạng là cơ sở xác định mô-đun đàn hồi (slope giai đoạn tuyến tính), giới hạn đàn hồi và điểm gãy.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bước đo lực yêu cầu cảm biến lực chính xác ±0.5% F.S. Thiết bị đo biến dạng gồm extensometer cơ khí gắn trực tiếp lên mẫu hoặc hệ thống quang học không tiếp xúc. Dữ liệu thu được ghi vào phần mềm, chuyển đổi thành các thông số cơ bản và đồ thị.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các thông số cơ bản\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Độ bền kéo tối đa (Ultimate Tensile Strength – UTS) là ứng suất cao nhất trên đường cong σ–ε trước khi xuất hiện necking. UTS thể hiện {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20ch%E1%BB%8Bu%20l%E1%BB%B1c%22%7D}} kéo lớn nhất mà vật liệu có thể chịu đựng trước khi mất ổn định.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Giới hạn đàn hồi (Yield Strength) xác định ứng suất tại biến dạng dẻo đầu tiên, là điểm chuyển từ biến dạng đàn hồi sang biến dạng vĩnh cửu. Mô-đun đàn hồi (Young’s Modulus) đo độ cứng ban đầu, tính bằng tỉ số Δσ\u002FΔε trong vùng tuyến tính.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Thông số\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ký hiệu\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đơn vị\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ý nghĩa\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Độ bền kéo tối đa\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>σ\u003Csub>uts\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>MPa\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ứng suất cực đại trước necking\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Giới hạn đàn hồi\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>σ\u003Csub>y\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>MPa\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ứng suất bắt đầu biến dạng dẻo\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Mô-đun đàn hồi\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>E\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>GPa\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Độ cứng ban đầu của vật liệu\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Độ dãn dài tại gãy\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>ε\u003Csub>b\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>%\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tỉ lệ biến dạng khi gãy\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Độ dai (Toughness): Diện tích dưới đường cong σ–ε\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Độ giòn (Brittleness): Biến dạng giảm trước gãy\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Thiết kế thí nghiệm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Kích thước và hình dạng mẫu tuân thủ tiêu chuẩn ASTM D638 cho polymer hoặc ISO 6892 cho kim loại. Mẫu thường có phần cổ hút để tập trung biến dạng tại vùng đo, đảm bảo gãy không xảy ra ở vùng kẹp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tốc độ kéo (strain rate) thiết lập tuân theo vật liệu: ~1 mm\u002Fmin cho polymer, 0.5–5 mm\u002Fmin cho kim loại. Điều kiện nhiệt độ chuẩn 23 ± 2 °C và độ ẩm 50 ± 5% theo ISO 291. Môi trường đặc biệt như ngâm dung dịch ăn mòn hay gia nhiệt có thể áp dụng cho nghiên cứu tương tác môi trường.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Mẫu dog-bone ASTM D638 hoặc chuẩn JIS Z2241\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Strain rate điều chỉnh theo vật liệu và mục đích thử nghiệm\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm, áp dụng môi trường ngâm\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Tiêu chuẩn\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Vật liệu\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Kích thước mẫu\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Strain rate\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>ASTM D638\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Polymer\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Type I, II, III\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>1–50 mm\u002Fmin\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>ISO 6892-1\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Kim loại\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Gauge length 50 mm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>0.5–5 mm\u002Fmin\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Thiết bị và dụng cụ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Máy thử kéo đa năng (universal testing machine) gồm khung chính, tấm kẹp mẫu và hệ thống động cơ thủy lực hoặc servo điện. Hệ thống cảm biến lực (load cell) có độ chính xác cao (±0.5% F.S.) đo lực kéo liên tục. Extensometer cơ khí hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A3m%20bi%E1%BA%BFn%20quang%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} (video extensometer) gắn trực tiếp lên mẫu để ghi biến dạng chính xác, đặc biệt hữu ích khi biến dạng nhỏ (&lt;5%).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Máy thử kéo tiêu chuẩn thường có khả năng chịu lực từ vài N đến hàng trăm kN, đáp ứng thử nghiệm từ mẫu polymer mảnh đến thép chịu tải cao. Phần mềm điều khiển và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thu%20th%E1%BA%ADp%20d%E1%BB%AF%20li%E1%BB%87u%22%7D}} tích hợp trên máy cho phép thiết lập tốc độ kéo, giới hạn lực an toàn và xuất báo cáo tự động dưới dạng file CSV hoặc biểu đồ σ–ε.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Universal Testing Machine (Instron, ZwickRoell, Shimadzu)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Load cell ±0.5% F.S. hoặc tốt hơn\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Extensometer cơ khí\u002Fquang học\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phần mềm phân tích dữ liệu tích hợp\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Quy trình thực hiện\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Gia công mẫu theo kích thước chuẩn, đảm bảo bề mặt mịn, không vết xước hay vết khắc. Mẫu được đánh số định danh, cân và đo kích thước ban đầu (A₀, L₀) bằng thước micrometer và thước cặp chính xác 0.01 mm. Trước thử, máy được hiệu chuẩn load cell và extensometer theo hướng dẫn nhà sản xuất.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Lắp mẫu vào tấm kẹp, siết đều lực kẹp để tránh trượt hoặc gãy tại khu vực kẹp. Thiết lập chương trình trên phần mềm: tốc độ kéo (strain rate), điều kiện dừng (force limit), và tần suất ghi dữ liệu (sampling rate). Khởi động thử nghiệm và quan sát quá trình kéo, lưu ý tiếng rít hoặc hiện tượng trượt mẫu bất thường để dừng máy kịp thời.\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>Hiệu chuẩn hệ thống load cell và extensometer.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đo và ghi kích thước ban đầu của mẫu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Lắp mẫu, thiết lập chương trình thử trên phần mềm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chạy thử nghiệm đến khi mẫu gãy, ghi dữ liệu lực–biến dạng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Xuất dữ liệu thô và lưu biểu đồ σ–ε.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Phân tích dữ liệu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dữ liệu thô (force-displacement) chuyển đổi sang ứng suất–biến dạng theo công thức σ = F\u002FA₀ và ε = ΔL\u002FL₀. Đường cong σ–ε được vẽ, xác định mô-đun đàn hồi (slope giai đoạn tuyến tính đầu), giới hạn đàn hồi (offset 0.2%), độ bền kéo tối đa và độ dãn dài tại gãy.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tính toán độ dai (toughness) bằng tích phân diện tích dưới đường cong σ–ε. So sánh kết quả với tiêu chuẩn hoặc dữ liệu nhà sản xuất để đánh giá vật liệu đạt yêu cầu thiết kế. Kiểm tra sai số lặp lại qua ít nhất ba mẫu cùng điều kiện, tính độ lệch chuẩn và hệ số biến thiên (CV%) để đánh giá độ tin cậy.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Thông số\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Giá trị trung bình\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>CV (%)\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>σ\u003Csub>y\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>250 MPa\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>2.5\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>σ\u003Csub>uts\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>310 MPa\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>3.1\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>E\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>70 GPa\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>1.8\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>ε\u003Csub>b\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>15%\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>4.0\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng thực tiễn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong công nghiệp ô tô, thử nghiệm kéo giúp lựa chọn thép và hợp kim nhôm phù hợp cho khung gầm, đảm bảo chịu lực va chạm và biến dạng năng lượng. Ngành hàng không sử dụng dữ liệu UTS và độ dai để phát triển composite carbon, tối ưu hóa tỷ lệ độ bền\u002Ftrọng lượng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong y sinh, thử nghiệm kéo mô phỏng lực kéo trên các vật liệu cấy ghép như khung xương nhân tạo, chỉ khâu y tế và mảnh ghép polymer. Kết quả đảm bảo tính an toàn và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C6%B0%C6%A1ng%20th%C3%ADch%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} trước khi áp dụng lâm sàng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Ô tô: chọn vật liệu chịu va đập\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hàng không: phát triển composite nhẹ bền\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Y sinh: kiểm tra vật liệu cấy ghép và chỉ phẫu thuật\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Hạn chế và thách thức\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thử nghiệm kéo chỉ đo tính chất đơn trục, trong khi thực tế kết cấu chịu tải đa trục, va đập hoặc mỏi. Điều này yêu cầu thử nghiệm bổ sung (nén, uốn, fatigue) để đánh giá toàn diện tính chịu lực.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khuyết tật bề mặt, vết xước hoặc ứng suất tập trung tại khu vực kẹp có thể làm kết quả không phản ánh đúng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADnh%20ch%E1%BA%A5t%20v%E1%BA%ADt%20li%E1%BB%87u%22%7D}}. Tốc độ kéo quá nhanh hoặc quá chậm so với đặc tính cơ bản có thể làm lệch thông số mô-đun hoặc giới hạn đàn hồi.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Chỉ đo ứng suất dọc trục, không đánh giá mỏi và va đập.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ảnh hưởng khuyết tật bề mặt và điều kiện kẹp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Khó kiểm soát biến dạng lớn với extensometer cơ khí.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Hướng nghiên cứu tương lai\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thử nghiệm kéo in situ kết hợp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%C3%ADnh%20hi%E1%BB%83n%20vi%20%C4%91i%E1%BB%87n%20t%E1%BB%AD%20qu%C3%A9t%22%7D}} (SEM) cho phép quan sát cơ chế nứt và necking ở cấp vi mô, giúp hiểu sâu hơn quá trình biến dạng. Phương pháp này đang được phát triển cho {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%E1%BA%ADt%20li%E1%BB%87u%20nano%22%7D}} và composite chức năng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Áp dụng Digital Image Correlation (DIC) để lập bản đồ biến dạng toàn bề mặt mẫu, cung cấp phân bố ứng suất không đều và điểm bắt đầu necking. Kết hợp machine learning phân tích đường cong σ–ε tự động phát hiện bất thường và dự báo tính chất chưa thử nghiệm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Thử nghiệm kéo in situ dưới SEM\u002FTEM\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>DIC và phân tích biến dạng bề mặt\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>AI\u002FML phân tích và dự báo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADnh%20ch%E1%BA%A5t%20c%C6%A1%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Thử nghiệm kéo","Tensile testing \u002F Tensile test","Thử nghiệm kéo là phương pháp thí nghiệm cơ học tiêu chuẩn nhằm xác định các đặc tính chịu tải trọng kéo tĩnh của vật liệu, bao gồm giới hạn đàn hồi, giới hạn bền kéo, độ giãn dài và mô đun đàn hồi Young.","ENGINEERING_TECHNOLOGY",[22,29,35],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Scales (2022). Accurate Estimation of Yield Strength and Ultimate Tensile Strength through Instrumented Indentation Testing and Chemical Composition Testing. Materials. doi:10.3390\u002Fma15030832","Accurate Estimation of Yield Strength and Ultimate Tensile Strength through Instrumented Indentation Testing and Chemical Composition Testing","Scales, Anderson, Kornuta","Materials",2022,"10.3390\u002Fma15030832",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":27,"doi":34,"url":10},"Ispir (2022). Low strength concrete: Stress-strain curve, modulus of elasticity and tensile strength. Structures. doi:10.1016\u002Fj.istruc.2022.01.018","Low strength concrete: Stress-strain curve, modulus of elasticity and tensile strength","Ispir, Ates, Ilki","Structures","10.1016\u002Fj.istruc.2022.01.018",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":39,"year":40,"doi":41,"url":10},"STEVENSON (2000). Testing of High Strength Fabrics: Reporting Modulus, Low Strain Properties, and Ultimate Tensile Strength. Journal of Industrial Textiles. doi:10.1106\u002Fbckb-721e-wanf-7ta4","Testing of High Strength Fabrics: Reporting Modulus, Low Strain Properties, and Ultimate Tensile Strength","STEVENSON, SKOCHDOPOLE, CASSADY","Journal of Industrial Textiles",2000,"10.1106\u002Fbckb-721e-wanf-7ta4",[43,46,49],{"question":44,"answer":45},"Ứng suất kỹ thuật (Engineering stress) và ứng suất thực (True stress) khác nhau như thế nào?","Ứng suất kỹ thuật tính bằng lực kéo chia cho diện tích mặt cắt ban đầu của mẫu (A0); trong khi ứng suất thực tính bằng lực kéo chia cho diện tích mặt cắt tức thời (A) tại thời điểm biến dạng, phản ánh chính xác sự thắt cổ mẫu (necking).",{"question":47,"answer":48},"Giới hạn chảy quy ước 0.2% (Yield strength 0.2% offset) được xác định như thế nào?","Đối với các vật liệu không có điểm chảy rõ ràng (như nhôm, thép tôi), giới hạn chảy quy ước là giá trị ứng suất tại giao điểm của đường cong ứng suất-biến dạng với đường thẳng song song với đoạn đàn hồi tuyến tính nhưng tịnh tiến một khoảng biến dạng dẻo 0.002.",{"question":50,"answer":51},"Mô đun đàn hồi Young phản ánh đặc tính vật lý gì của vật liệu?","Mô đun Young (E) là độ dốc của đường cong ứng suất-biến dạng trong miền đàn hồi tuyến tính tuân theo định luật Hooke, đại diện cho độ cứng vững chống lại biến dạng đàn hồi của liên kết nguyên tử trong vật liệu.",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":57,"researcherId":10,"name":58,"imageUrl":59},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[61,62,63,64,65,66,67,68,69,70],"độ bền kéo","thiết kế kết cấu","khả năng chịu lực","cảm biến quang học","thu thập dữ liệu","tương thích sinh học","tính chất vật liệu","kính hiển vi điện tử quét","vật liệu nano","tính chất cơ học",10,true,"PUBLISHED","2025-07-27T04:34:16.373+00:00","2026-09-07T12:10:38.507+00:00","2025-07-29T09:46:47.393+00:00","2026-09-07T12:10:38.139+00:00",276,[80,83,86,89,92,95,98,101,104,107],{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chất lượng thông tin","Chất lượng thông tin là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"plasma","Plasma là gì? Các công bố khoa học về Plasma",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hấp phụ","Hấp phụ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Hấp phụ",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thu thập thông tin","Thu thập thông tin là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thí nghiệm vật lí","Thí nghiệm vật lí là gì? Các công bố khoa học về Thí nghiệm vật lí",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cấu trúc tinh thể","Cấu trúc tinh thể là gì? Các nghiên cứu về Cấu trúc tinh thể",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nano bạc","Nano bạc là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Nano bạc",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ứng suất biến dạng","Ứng suất biến dạng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"diện tích tiếp xúc","Diện tích tiếp xúc là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nhân trắc học","Nhân trắc học là gì? Các công bố khoa học về Nhân trắc học"]