[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_th%E1%BB%ABa%20c%C3%A2n%20b%C3%A9o%20ph%C3%AC{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_th%E1%BB%ABa%20c%C3%A2n%20b%C3%A9o%20ph%C3%AC":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":42,"createUser":52,"publishUser":10,"keywords":56,"keywordCount":67,"enrichTopicLink":68,"status":69,"createTime":70,"updateTime":71,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":72,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":73,"wikidataId":10,"relateTopics":74},"thừa cân béo phì","Thừa cân béo phì là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Thừa cân béo phì là tình trạng tích tụ mỡ quá mức trong cơ thể, thường được đánh giá bằng chỉ số BMI từ 25 trở lên và liên quan đến nhiều rối loạn chuyển hóa. Đây là vấn đề sức khỏe toàn cầu có nguyên nhân đa yếu tố như dinh dưỡng, vận động và nội tiết, với hậu quả nghiêm trọng đến tim mạch, tiểu đường và ung thư.","\u003Cp>\u003Cstrong>Thừa cân béo phì\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Overweight and obesity\u003C\u002Fem>) là tình trạng tích tụ mỡ bất thường hoặc quá mức trong mô mỡ của cơ thể đến mức làm tổn hại sức khỏe, được định nghĩa theo WHO khi chỉ số khối cơ thể (BMI) từ 25 kg\u002Fm² trở lên đối với thừa cân và từ 30 kg\u002Fm² trở lên đối với béo phì (hoặc từ 23 và 25 kg\u002Fm² theo chuẩn dành cho người châu Á).\u003C\u002Fp>\u003Cp>Thừa cân và béo phì là tình trạng cơ thể tích trữ quá mức mô mỡ, vượt quá ngưỡng sinh lý và có khả năng gây ra những hậu quả xấu cho sức khỏe. Đây là hiện tượng phổ biến trên toàn cầu và được coi là một trong những yếu tố nguy cơ chính dẫn đến nhiều {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20kh%C3%B4ng%20l%C3%A2y%20nhi%E1%BB%85m%22%7D}} như tim mạch, tiểu đường và ung thư.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo định nghĩa của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), thừa cân là khi chỉ số khối cơ thể (BMI) ≥ 25 và béo phì là khi BMI ≥ 30. Béo phì không chỉ là vấn đề thẩm mỹ mà còn là bệnh lý phức tạp liên quan đến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20n%E1%BB%99i%20ti%E1%BA%BFt%22%7D}}, chuyển hóa và viêm mạn tính mức độ thấp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Xem định nghĩa chính thức và số liệu toàn cầu tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.who.int\u002Fnews-room\u002Ffact-sheets\u002Fdetail\u002Fobesity-and-overweight\" target=\"_blank\">WHO – Obesity and Overweight\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chỉ số khối cơ thể (BMI)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index – BMI) là công cụ phổ biến được dùng để phân loại cân nặng dựa trên chiều cao và cân nặng của một cá nhân. Đây là phép đo gián tiếp nhưng hữu ích để sàng lọc nguy cơ liên quan đến khối lượng cơ thể.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Chỉ số này được tính theo công thức:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">BMI = \\frac{weight\\ (kg)}{height^2\\ (m^2)}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng phân loại BMI theo chuẩn của WHO:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Phân loại\u003C\u002Fth>\u003Cth>BMI (kg\u002Fm²)\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Thiếu cân\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>&lt; 18.5\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Bình thường\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>18.5 – 24.9\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Thừa cân\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>25.0 – 29.9\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Béo phì độ I\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>30.0 – 34.9\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Béo phì độ II\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>35.0 – 39.9\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Béo phì độ III (nguy hiểm)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>≥ 40.0\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Mặc dù BMI không phản ánh chính xác lượng mỡ hay khối cơ, nó vẫn là công cụ hữu hiệu để {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20lo%E1%BA%A1i%20nguy%20c%C6%A1%22%7D}} béo phì trong cộng đồng, đặc biệt trong khảo sát dịch tễ học quy mô lớn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguyên nhân gây thừa cân béo phì\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Béo phì là hệ quả của sự tích lũy năng lượng dư thừa kéo dài, khi lượng calo hấp thụ lớn hơn lượng calo tiêu hao. Tuy nhiên, nguyên nhân gây béo phì mang tính đa yếu tố, bao gồm cả sinh học, hành vi, xã hội và môi trường sống.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các yếu tố phổ biến góp phần gây béo phì gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Chế độ ăn mất cân đối: dư thừa năng lượng, đường tinh luyện, chất béo bão hòa\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ít hoạt động thể chất: do lối sống tĩnh tại, công nghệ, thiếu môi trường vận động\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Yếu tố di truyền và rối loạn nội tiết (leptin, insulin, ghrelin)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Căng thẳng, thiếu ngủ và rối loạn cảm xúc ảnh hưởng đến hành vi ăn uống\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ảnh hưởng từ quảng cáo, công nghiệp thực phẩm và môi trường đô thị\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Trong nhiều trường hợp, béo phì không phải là hậu quả của thiếu ý chí cá nhân mà là kết quả của một hệ thống phức tạp đòi hỏi can thiệp đa ngành.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hậu quả sức khỏe\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thừa cân và béo phì làm tăng đáng kể nguy cơ mắc nhiều bệnh lý mạn tính, trong đó có các bệnh tim mạch như tăng huyết áp, xơ vữa động mạch và suy tim. Một trong những hậu quả phổ biến nhất là tiểu đường typ 2, do mỡ nội tạng gây kháng insulin và rối loạn glucose huyết.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Danh sách các bệnh liên quan đến béo phì:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Tiểu đường typ 2\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tăng huyết áp, nhồi máu cơ tim, đột quỵ\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn (OSA)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thoái hóa khớp, đặc biệt ở đầu gối và hông\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Rối loạn lipid máu (tăng triglyceride, LDL; giảm HDL)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Các loại ung thư: vú, đại trực tràng, tụy, gan\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Béo phì cũng liên quan đến giảm khả năng sinh sản, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%99i%20ch%E1%BB%A9ng%20bu%E1%BB%93ng%20tr%E1%BB%A9ng%20%C4%91a%20nang%22%7D}} (PCOS) và các rối loạn nội tiết. Ngoài ra, những người béo phì thường bị kỳ thị xã hội, dẫn đến trầm cảm và lo âu kéo dài.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Đo lường béo phì ngoài BMI\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mặc dù chỉ số BMI là công cụ hữu ích trong sàng lọc béo phì, nó không phản ánh được sự phân bố mỡ trong cơ thể hoặc tỉ lệ cơ – mỡ, vốn là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến nguy cơ bệnh lý. Do đó, các phương pháp bổ sung thường được sử dụng để đánh giá chính xác hơn tình trạng tích mỡ nội tạng và nguy cơ chuyển hóa.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các chỉ số đánh giá bổ sung phổ biến:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vòng eo:\u003C\u002Fstrong> phản ánh lượng mỡ bụng – yếu tố nguy hiểm hơn mỡ dưới da. Nguy cơ tăng nếu &gt; 90 cm (nam) hoặc &gt; 80 cm (nữ), theo tiêu chuẩn châu Á.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vòng eo\u002Fhông (WHR):\u003C\u002Fstrong> tỷ lệ này cao cho thấy mỡ tập trung nhiều ở bụng, chỉ số nguy hiểm nếu WHR ≥ 0.90 (nam) hoặc ≥ 0.85 (nữ).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tỷ lệ mỡ cơ thể:\u003C\u002Fstrong> đo trực tiếp bằng máy DEXA, BIA hoặc phương pháp đo nếp gấp da.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Việc kết hợp BMI với vòng eo giúp dự đoán chính xác hơn nguy cơ mắc bệnh tim mạch và chuyển hóa. Chi tiết tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cdc.gov\u002Fhealthyweight\u002Fassessing\u002Findex.html\" target=\"_blank\">CDC – Assessing Your Weight\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chiến lược phòng ngừa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phòng ngừa béo phì là ưu tiên {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BB%A9c%20kh%E1%BB%8Fe%20c%E1%BB%99ng%20%C4%91%E1%BB%93ng%22%7D}}, yêu cầu hành động từ cấp cá nhân đến hệ thống. Nguyên tắc phòng ngừa là duy trì {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%A2n%20b%E1%BA%B1ng%20n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} bằng chế độ ăn hợp lý và tăng cường hoạt động thể chất đều đặn, phù hợp với từng độ tuổi và trạng thái sức khỏe.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các nguyên tắc phòng ngừa hiệu quả:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Dinh dưỡng:\u003C\u002Fstrong> giảm lượng đường đơn, chất béo chuyển hóa và thức ăn chế biến sẵn; tăng cường rau xanh, chất xơ và thực phẩm tự nhiên.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vận động:\u003C\u002Fstrong> ít nhất 150 phút hoạt động thể lực mức vừa mỗi tuần, bao gồm đi bộ nhanh, bơi lội, đạp xe hoặc thể dục nhịp điệu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kiểm soát hành vi:\u003C\u002Fstrong> ngủ đủ giấc, giảm stress, tránh ăn khuya và ăn theo cảm xúc.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giáo dục sớm:\u003C\u002Fstrong> hướng dẫn dinh dưỡng tại trường học và các chương trình truyền thông cộng đồng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Các tổ chức y tế khuyến nghị chính phủ và ngành công nghiệp thực phẩm có trách nhiệm kiểm soát quảng cáo không lành mạnh, dán nhãn dinh dưỡng rõ ràng và cải thiện môi trường sống để khuyến khích vận động.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Điều trị và can thiệp y tế\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Điều trị béo phì phụ thuộc vào mức độ và nguyên nhân cụ thể, được cá nhân hóa theo từng bệnh nhân. Mục tiêu chính là giảm cân bền vững và cải thiện chỉ số chuyển hóa nhằm giảm nguy cơ bệnh lý đi kèm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các phương pháp điều trị phổ biến gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thay đổi hành vi:\u003C\u002Fstrong> tư vấn dinh dưỡng, kế hoạch tập luyện và theo dõi cân nặng định kỳ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Điều trị bằng thuốc:\u003C\u002Fstrong> chỉ định cho người BMI ≥ 30 hoặc ≥ 27 kèm bệnh lý đi kèm. Một số thuốc phổ biến gồm orlistat, liraglutide, semaglutide.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phẫu thuật điều trị béo phì:\u003C\u002Fstrong> áp dụng cho bệnh nhân béo phì nặng (BMI ≥ 40 hoặc ≥ 35 kèm biến chứng) khi các phương pháp khác thất bại. Các thủ thuật gồm cắt dạ dày tay áo, nối tắt dạ dày (gastric bypass).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Phác đồ điều trị thường kết hợp đa mô thức giữa bác sĩ nội tiết, chuyên gia dinh dưỡng, bác sĩ tâm lý và huấn luyện viên thể hình. Tham khảo tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nhlbi.nih.gov\u002Fhealth\u002Fobesity\u002Fobesity-treatment\" target=\"_blank\">NHLBI – Obesity Treatment\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thừa cân béo phì ở trẻ em\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tình trạng thừa cân ở trẻ em đang gia tăng trên toàn cầu, đặc biệt ở {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%A1c%20qu%E1%BB%91c%20gia%20%C4%91ang%20ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%22%7D}} do chuyển đổi chế độ ăn và lối sống tĩnh tại. Trẻ béo phì có nguy cơ cao duy trì béo phì đến tuổi trưởng thành và phát triển các bệnh lý sớm như rối loạn lipid, tăng huyết áp, kháng insulin và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%99i%20ch%E1%BB%A9ng%20chuy%E1%BB%83n%20h%C3%B3a%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đánh giá béo phì ở trẻ dựa trên biểu đồ tăng trưởng BMI-for-age chuẩn hóa theo giới tính và độ tuổi. Trẻ có BMI từ bách phân vị (percentile) 85–94 được coi là thừa cân; ≥ 95 là béo phì.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Can thiệp hiệu quả ở trẻ bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Thay đổi thói quen ăn uống trong gia đình\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Khuyến khích vận động ngoài trời tối thiểu 60 phút\u002Fngày\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hạn chế thiết bị điện tử dưới 2 giờ\u002Fngày\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chương trình giáo dục sức khỏe trong trường học\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Phụ huynh đóng vai trò trung tâm trong việc hình thành hành vi ăn uống và vận động của trẻ, do đó các chiến lược phòng ngừa hiệu quả nhất thường bắt đầu từ gia đình.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tác động xã hội và kinh tế\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Béo phì không chỉ là vấn đề y tế cá nhân mà còn tạo ra gánh nặng tài chính và xã hội lớn đối với quốc gia. Chi phí điều trị các bệnh liên quan đến béo phì chiếm tỷ lệ cao trong chi phí y tế ở các nước phát triển và đang phát triển.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo dữ liệu từ OECD, béo phì làm giảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C4%83ng%20su%E1%BA%A5t%20lao%20%C4%91%E1%BB%99ng%22%7D}}, tăng số ngày nghỉ bệnh và giảm tuổi thọ trung bình. Ngoài ra, người béo phì có nguy cơ bị kỳ thị xã hội cao hơn, ảnh hưởng đến sức khỏe tâm thần và khả năng hòa nhập xã hội.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Chiến lược kiểm soát béo phì mang lại lợi ích kinh tế rõ ràng, giúp giảm gánh nặng y tế, tăng chất lượng sống và năng lực lao động của dân số. Đây là lý do nhiều quốc gia đã đưa phòng chống béo phì vào chương trình y tế quốc gia và kế hoạch {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%20b%E1%BB%81n%20v%E1%BB%AFng%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thừa cân béo phì là bệnh lý phức tạp với nguyên nhân và hệ quả đa chiều. Việc kiểm soát hiệu quả đòi hỏi sự phối hợp giữa cá nhân, cộng đồng, chuyên gia y tế và chính sách công. Hành động sớm và toàn diện là chìa khóa để bảo vệ sức khỏe thế hệ hiện tại và tương lai.\u003C\u002Fp>","Thừa cân béo phì","Overweight and obesity","Thừa cân béo phì là tình trạng tích tụ mỡ bất thường hoặc quá mức trong mô mỡ của cơ thể đến mức làm tổn hại sức khỏe, được định nghĩa theo WHO khi chỉ số khối cơ thể (BMI) từ 25 kg\u002Fm² trở lên đối với thừa cân và từ 30 kg\u002Fm² trở lên đối với béo phì (hoặc từ 23 và 25 kg\u002Fm² theo chuẩn dành cho người châu Á).","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[22,29,36],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Rhee (2022). The Promising First Cohort Study in Korean Patients with Obesity and Overweight: Gangwon Obesity and Metabolic Syndrome Study. Journal of Obesity &amp; Metabolic Syndrome.","The Promising First Cohort Study in Korean Patients with Obesity and Overweight: Gangwon Obesity and Metabolic Syndrome Study","Rhee","Journal of Obesity &amp; Metabolic Syndrome",2022,"10.7570\u002Fjomes22068",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":10},"Castro-Vázquez (2020). From obesity and overweight to metabolic syndrome. Masculinity and Body Weight in Japan.","From obesity and overweight to metabolic syndrome","Castro-Vázquez","Masculinity and Body Weight in Japan",2020,"10.4324\u002F9780429323706-2",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":40,"year":27,"doi":41,"url":10},"Smith, Hardy, Mitchell et al. (2022). Semaglutide 2.4 Mg for the Management of Overweight and Obesity: Systematic Literature Review and Meta-Analysis. Diabetes, Metabolic Syndrome and Obesity: Targets and Therapy.","Semaglutide 2.4 Mg for the Management of Overweight and Obesity: Systematic Literature Review and Meta-Analysis","Smith, Hardy, Mitchell, Batson","Diabetes, Metabolic Syndrome and Obesity: Targets and Therapy","10.2147\u002Fdmso.s392952",[43,46,49],{"question":44,"answer":45},"Tại sao chỉ số vòng eo lại phản ánh nguy cơ tim mạch tốt hơn chỉ số BMI đơn thuần?","Chỉ số vòng eo đánh giá trực tiếp lượng mỡ nội tạng - nguồn giải phóng liên tục các axit béo tự do và adipokine tiền viêm gây kháng insulin và xơ vữa động mạch mạnh hơn nhiều so với mỡ dưới da.",{"question":47,"answer":48},"Cơ chế tác dụng của nhóm thuốc đồng vận thụ thể GLP-1 trong điều trị béo phì là gì?","Thuốc đồng vận thụ thể GLP-1 bắt chước hormone incretin tự nhiên, kích thích thụ thể tại vùng dưới đồi làm tăng cảm giác no, giảm cảm giác thèm ăn đồng thời làm chậm tháo rỗng dạ dày, giúp giảm 15-20% trọng lượng cơ thể.",{"question":50,"answer":51},"Phẫu thuật giảm béo được chỉ định trong những trường hợp nào?","Phẫu thuật (như cắt dạ dày hình ống hoặc nối tắt Roux-en-Y) được chỉ định cho bệnh nhân béo phì nặng có BMI ≥ 40 kg\u002Fm² (hoặc ≥ 35 kg\u002Fm² kèm bệnh đồng mắc nặng) sau khi thất bại với can thiệp nội khoa.",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[57,58,59,60,61,62,63,64,65,66],"bệnh không lây nhiễm","rối loạn nội tiết","phân loại nguy cơ","hội chứng buồng trứng đa nang","sức khỏe cộng đồng","cân bằng năng lượng","các quốc gia đang phát triển","hội chứng chuyển hóa","năng suất lao động","phát triển bền vững",10,true,"PUBLISHED","2023-08-15T12:57:49.757+00:00","2026-09-11T06:09:42.411+00:00","2026-09-11T06:09:42.216+00:00",351,[75,78,81,84,87,90,93,96,99,102],{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lối sống","Lối sống là gì? Các công bố khoa học về Lối sống",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thảm thực vật","Thảm thực vật là gì? Các công bố khoa học về Thảm thực vật",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"prevalence","Prevalence là gì? Các công bố khoa học về Prevalence",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nghiên cứu hồi cứu","Nghiên cứu hồi cứu là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nghiên cứu hồi cứu",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"mô hình bệnh tật","Mô hình bệnh tật là gì? Các nghiên cứu về Mô hình bệnh tật",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chỉ số nhân trắc","Chỉ số nhân trắc là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chỉ số nhân trắc",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cơ sở vật chất","Cơ sở vật chất là gì? Các công bố khoa học về Cơ sở vật chất",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"giáo dục khởi nghiệp","Giáo dục khởi nghiệp là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bất bình đẳng xã hội","Bất bình đẳng xã hội là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"yếu tố địa lý","Yếu tố địa lý là gì? Các công bố khoa học về Yếu tố địa lý"]