[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_th%E1%BB%A7y%20sinh{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_thủy sinh":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":21,"discipline":22,"references":23,"faqs":48,"createUser":61,"publishUser":65,"keywords":69,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":70,"status":71,"createTime":72,"updateTime":73,"publishTime":74,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":75,"relateTopics":76},"thủy sinh","Thủy sinh là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Thủy sinh (aquatic ecology) là ngành khoa học nghiên cứu hệ sinh thái nước ngọt, nước lợ và nước mặn, phân tích quần xã sinh vật, thành phần vật lý–hóa học và tương tác. Ngành này giải thích chu trình dinh dưỡng, cân bằng oxy và carbon, đánh giá đa dạng sinh học thủy sinh và hỗ trợ quản lý bền vững, bảo tồn tài nguyên nước. ","\u003Ch2>Giới thiệu chung về thủy sinh\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Thủy sinh (aquatic ecology) là ngành khoa học nghiên cứu các hệ sinh thái nước ngọt, nước lợ và nước mặn. Đối tượng nghiên cứu bao gồm sinh vật học, động lực dòng chảy, hóa lý môi trường và các mối tương tác giữa chúng. Qua đó, thủy sinh giúp giải thích cơ chế chu trình các chất dinh dưỡng, cân bằng oxy và cacbon, cũng như vai trò của hệ thủy sinh trong duy trì đa dạng sinh học toàn cầu.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Hệ thủy sinh đóng vai trò quan trọng trong chu trình cacbon và chu trình nitơ, là nơi hấp thu CO₂ và chuyển đổi các hợp chất vô cơ thành sinh khối. Sự phong phú về loài và chức năng sinh thái của hệ thủy sinh góp phần ổn định khí hậu, cung cấp nguồn thủy sản và duy trì chất lượng nước cho con người và động – thực vật. Nghiên cứu thủy sinh cũng liên quan chặt chẽ đến quản lý bền vững, bảo tồn tài nguyên và đáp ứng nhu cầu kinh tế – xã hội .\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phân loại hệ thủy sinh\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Hệ thủy sinh được phân loại theo dòng chảy và độ mặn của nước:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Hệ nước ngọt tĩnh (lentic):\u003C\u002Fstrong> gồm hồ, đầm, ao; đặc trưng bởi lưu lượng nước thấp, độ đục và chất dinh dưỡng dao động tùy mùa.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Hệ nước chảy (lotic):\u003C\u002Fstrong> gồm sông, suối; dòng chảy mạnh giúp oxy hòa tan cao, hệ thực vật thủy sinh thường quanh co theo bờ.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Hệ nước lợ (estuarine):\u003C\u002Fstrong> vùng cửa sông, nơi nước ngọt và nước mặn hòa trộn; chịu tác động thủy triều, độ mặn biến động theo chu kỳ.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Hệ nước mặn:\u003C\u002Fstrong> đại dương và biển ven bờ; vùng photic là nơi quang hợp của tảo và cỏ biển, tầng sâu ảnh hưởng bởi dòng biển và nhiệt độ.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Mỗi loại hệ thủy sinh có đặc trưng về cấu trúc, chức năng và quần xã sinh vật khác nhau. Ví dụ, vùng nước ngọt tĩnh dễ chịu tình trạng phú dưỡng nếu dư thừa dinh dưỡng, trong khi sông suối thường gặp hiện tượng ô nhiễm theo dòng chảy từ thượng nguồn.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Đặc điểm sinh học và cấu trúc cộng đồng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Cộng đồng thủy sinh bao gồm nhiều nhóm sinh vật với chức năng sinh thái khác nhau:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Sản xuất sơ cấp:\u003C\u002Fstrong> vi tảo, tảo lục, cỏ biển và thực vật thủy sinh; chuyển năng lượng ánh sáng thành sinh khối.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Tiêu thụ sơ cấp:\u003C\u002Fstrong> động vật phù du, cá nhỏ; ăn sinh khối thực vật hoặc vi sinh vật.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Tiêu thụ thứ cấp và cao cấp:\u003C\u002Fstrong> cá săn mồi, động vật biển lớn; điều tiết quần thể và duy trì cân bằng thức ăn.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Phân giải viên:\u003C\u002Fstrong> vi khuẩn và nấm thủy sinh; phân hủy chất hữu cơ, giải phóng dưỡng chất cho chu trình tiếp theo.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Sự phân bố theo chiều cao (vertical stratification) và chiều ngang (horizontal zonation) xuất phát từ gradient ánh sáng, nhiệt độ, oxy hòa tan và chất dinh dưỡng. Trong hồ, tầng photic (10–20 m) là nơi vi tảo quang hợp, tầng aphotic nơi ánh sáng không xuyên tới, chỉ còn động vật săn mồi và vi khuẩn phân giải. Trong sông suối, quần xã đáy (benthic) gồm động vật đáy, thủy thực vật bám đá, còn quần xã nước cột (pelagic) chủ yếu là động vật phù du.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Các yếu tố môi trường ảnh hưởng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Nhiệt độ, pH, độ mặn, oxy hòa tan (DO), độ đục (turbidity) và chất dinh dưỡng (đạm – N, phốt pho – P) là những chỉ tiêu chính quyết định khả năng sinh trưởng, năng suất và đa dạng sinh học của hệ thủy sinh.\u003C\u002Fp>\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Yếu tố\u003C\u002Fth>\u003Cth>Giá trị tối ưu\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ảnh hưởng\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Nhiệt độ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>10–30 °C\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Quyết định tốc độ chuyển hóa, phân bố loài\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>pH\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>6.5–8.5\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Ổn định hoạt động enzyme và trao đổi ion\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Oxy hòa tan (DO)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>&gt;5 mg\u002FL\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đảm bảo hô hấp cho sinh vật thủy sinh\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Độ đục (NTU)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>&lt;5 NTU\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Ảnh hưởng quang hợp và an toàn sinh học\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Nitơ tổng (TN)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>&lt;1 mg\u002FL\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phát thải vi tảo, dẫn đến phú dưỡng\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Phosphat (TP)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>&lt;0.1 mg\u002FL\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Kích thích tăng trưởng tảo\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003Cp>Biến động mùa vụ, dòng chảy và hoạt động con người (phân bón, chất thải công nghiệp) tác động mạnh đến các chỉ tiêu trên. Sự gia tăng đạm-phốtpho dẫn đến hiện tượng bloom tảo, thiếu oxy về đêm và suy giảm đa dạng loài.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Vai trò sinh thái và kinh tế\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Hệ sinh thái thủy sinh cung cấp nguồn sống cho hàng triệu loài sinh vật, tham gia vào chu trình carbon, nitơ và kỵ khí, duy trì chất lượng nước và điều hòa khí hậu. Phytoplankton và thực vật thủy sinh sơ cấp chuyển đổi CO₂ thành sinh khối, hỗ trợ cơ sở thức ăn cho thủy sản, đồng thời hấp thụ và lưu giữ carbon dài hạn .\u003C\u002Fp>\u003Cp>Thủy sinh đóng góp trực tiếp vào kinh tế qua hoạt động khai thác thủy sản, nuôi trồng, du lịch sinh thái và cung cấp nước sạch. Giá trị toàn cầu của thủy sản đánh bắt và nuôi trồng lên tới hàng trăm tỷ đô la mỗi năm, tạo việc làm cho hàng triệu lao động tại các quốc gia ven biển và lưu vực sông .\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Thủy sản:\u003C\u002Fstrong> Cá, tôm, trai, hàu—nguồn protein quan trọng.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Du lịch và sinh thái:\u003C\u002Fstrong> Lặn biển, tham quan đầm phá, safari sông nước.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Lọc sinh học:\u003C\u002Fstrong> Wetlands và rừng ngập mặn xử lý chất ô nhiễm và giảm tác động sóng biển.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Giá trị gián tiếp của hệ thủy sinh thể hiện qua vai trò trong phòng chống lũ lụt, giảm xói mòn và bổ sung nước ngầm. Vùng ngập nước tự nhiên có thể giữ 1–1,5 triệu m³ nước\u002Fha, giảm áp lực lên hệ thống đê kè nhân tạo và giảm thiểu thiệt hại do thiên tai .\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phương pháp đánh giá chất lượng hệ thủy sinh\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Đánh giá sức khỏe hệ thủy sinh kết hợp phân tích hóa lý, vi sinh và đa dạng sinh học. Các chỉ số đa tham số như Water Quality Index (WQI), Saprobic Index và Shannon–Wiener Index được dùng để định lượng ô nhiễm, phân loại hệ và so sánh theo thời gian .\u003C\u002Fp>\u003Cp>Shannon–Wiener Index (H′) đo đa dạng loài dựa trên số lượng và tần suất xuất hiện:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">H' = -\\sum_{i=1}^{S} p_i \\ln p_i\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>trong đó S là số loài, pi tỷ lệ cá thể loài i. Giá trị H′ càng cao cho thấy quần xã càng đa dạng và ổn định.\u003C\u002Fp>\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Chỉ số\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ứng dụng\u003C\u002Fth>\u003Cth>Đặc điểm\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>WQI\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Giám sát hàng tháng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đơn giản, trực quan nhưng có thể bỏ sót vi sinh\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Saprobic Index\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đánh giá ô nhiễm hữu cơ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Dựa trên loài chỉ thị, phù hợp sông suối\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Shannon–Wiener\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đa dạng sinh học\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phân giải cao, phản ánh ổn định cộng đồng\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003Cp>Mô hình sinh học phân tử (eDNA) và công nghệ vi mạch (microarray) đang được kết hợp để phát hiện loài xâm lấn và vi khuẩn gây bệnh trong nước, nâng cao độ nhạy và tốc độ đánh giá .\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ứng dụng trong quản lý và phục hồi\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Thông tin thu thập qua đánh giá chất lượng và đa dạng sinh học hỗ trợ thiết kế khu bảo tồn thủy sinh, vùng đệm và điều tiết dòng chảy. Các biện pháp phục hồi bao gồm tái tạo đầm lầy, phục hồi song song thảm thực vật ngập nước và cải tạo bờ kè tự nhiên.\u003C\u002Fp>\u003Col>\u003Cli>\u003Cstrong>Khôi phục thảm cây ngập nước:\u003C\u002Fstrong> tạo bến đỗ cho thủy sinh vật và lọc chất ô nhiễm.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Bố trí đê ngầm và đảo nhân tạo:\u003C\u002Fstrong> giảm dòng chảy mạnh, tạo nơi cư trú cho cá bé và tôm.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Áp dụng công nghệ sinh học:\u003C\u002Fstrong> sử dụng vi sinh vật phân hủy chất hữu cơ và hướng vi khuẩn cố định nitơ.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Fol>\u003Cp>Hệ thống giám sát tự động sử dụng cảm biến đo DO, pH, nhiệt độ và turbidity cho phép cập nhật dữ liệu thời gian thực, giúp xử lý kịp thời khi phát hiện chỉ số vượt ngưỡng .\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Đặc điểm và nghiên cứu hệ thủy sinh tại Việt Nam\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Tại Việt Nam, với mạng lưới hơn 2360 con sông có chiều dài trên 10 km cùng đường bờ biển dài trên 3260 km, các hệ sinh thái thủy sinh đóng vai trò trụ cột trong an ninh lương thực và phát triển kinh tế. Hai hệ thống sông lớn là lưu vực sông Hồng và lưu vực sông Mê Kông sở hữu tính đa dạng sinh học thủy sinh cao nhưng cũng đối mặt với áp lực lớn từ suy giảm lưu lượng nước, xâm nhập mặn và ô nhiễm nguồn nước mặt.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các nghiên cứu thủy sinh tại các hệ đầm phá ven biển miền Trung (như hệ đầm phá Tam Giang – Cầu Hai với diện tích khoảng 216 km²) và rừng ngập mặn Cần Giờ đã chỉ ra sự biến động mạnh mẽ của các chỉ tiêu hóa lý và quần xã sinh vật theo mùa gió mùa và chế độ bán nhật triều. Công tác bảo tồn đa dạng sinh học thủy sinh tại các vườn quốc gia và khu bảo tồn biển (như Cù Lao Chàm, Nha Trang, Phú Quốc) đang tích cực áp dụng các chỉ số sinh học và kỹ thuật quan trắc tự động nhằm kiểm soát nguy cơ phú dưỡng và suy thoái nguồn lợi thủy sản.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Thách thức và triển vọng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Ô nhiễm dinh dưỡng, biến đổi khí hậu, xâm nhập loài ngoại lai và khai thác quá mức là những thách thức lớn đối với hệ thủy sinh. Tăng nhiệt độ nước làm giảm DO, thúc đẩy bloom tảo độc và thiếu oxy cục bộ.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Công nghệ GIS kết hợp mô hình thủy động lực học giúp dự báo biến động môi trường, lập bản đồ nguy cơ và đưa ra kịch bản thích ứng. Học máy và trí tuệ nhân tạo được áp dụng để phân tích dữ liệu lớn, nhận diện tín hiệu bất thường và tối ưu hóa biện pháp quản lý.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>eDNA và NGS:\u003C\u002Fstrong> Phát hiện sớm loài xâm lấn và vi sinh gây bệnh.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>AI và Big Data:\u003C\u002Fstrong> Dự báo biến động chất lượng và cảnh báo sớm.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Công nghệ sinh học tái tạo:\u003C\u002Fstrong> Biochar, vi sinh cố định nitơ và phân hủy nhựa sinh học.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Hợp tác liên ngành giữa khoa học thủy sinh, kỹ thuật môi trường, chính sách và cộng đồng là chìa khóa cho quản lý bền vững, bảo tồn đa dạng và thích ứng với thay đổi toàn cầu.\u003C\u002Fp>","aquatic biology",[19,20],"sinh thái học thủy sinh","sinh học thủy sinh","Thủy sinh là lĩnh vực sinh học và sinh thái học nghiên cứu cấu trúc, chức năng, động lực quần xã sinh vật và các quá trình hóa lý diễn ra trong các thủy vực nước ngọt, nước lợ và nước mặn.","NATURAL_SCIENCES",[24,30,36,42],{"citationText":25,"title":26,"authors":27,"source":10,"year":28,"doi":29,"url":10},"Reid, A. J., Carlson, A. K., Creed, I. F., Eliason, E. J., Gell, P. A., Johnson, P. T., ... & Cooke, S. J. (2019). Emerging threats and persistent conservation challenges for freshwater biodiversity. Biological Reviews, 94(3), 849-873.","Emerging threats and persistent conservation challenges for freshwater biodiversity","Reid, A. J., et al.",2019,"10.1111\u002Fbrv.12480",{"citationText":31,"title":32,"authors":33,"source":10,"year":34,"doi":35,"url":10},"Taberlet, P., Coissac, E., Hajibabaei, M., & Rieseberg, L. H. (2012). Environmental DNA. Molecular Ecology, 21(8), 1789-1793.","Environmental DNA","Taberlet, P., et al.",2012,"10.1111\u002Fj.1365-294X.2012.05542.x",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":10,"year":40,"doi":41,"url":10},"Allan, J. D., & Castillo, M. M. (2007). Stream Ecology: Structure and function of running waters (2nd ed.). Springer Netherlands.","Stream Ecology: Structure and function of running waters","Allan, J. D., Castillo, M. M.",2007,"10.1007\u002F978-1-4020-5583-6",{"citationText":43,"title":44,"authors":45,"source":10,"year":46,"doi":47,"url":10},"Dudgeon, D. (2020). Freshwater Biodiversity: Status, Threats and Conservation. Cambridge University Press.","Freshwater Biodiversity","Dudgeon, D.",2020,"10.1017\u002F9781139032759",[49,52,55,58],{"question":50,"answer":51},"Thủy sinh học nghiên cứu những đối tượng chính nào?","Thủy sinh học nghiên cứu toàn diện các sinh vật thủy sinh từ vi tảo, thực vật thủy sinh đến động vật không xương sống, cá và động vật có vú ở nước, cùng với các mối tương tác hóa lý và động lực dòng chảy trong môi trường nước.",{"question":53,"answer":54},"Hệ sinh thái thủy sinh được phân loại cơ bản như thế nào?","Hệ thủy sinh được phân chia theo độ mặn và động lực nước thành ba nhóm chính: hệ nước ngọt (gồm hệ nước tĩnh như ao hồ và hệ nước chảy như sông suối), hệ nước lợ (cửa sông, đầm phá ven biển) và hệ nước mặn (biển và đại dương).",{"question":56,"answer":57},"Kỹ thuật DNA môi trường (eDNA) mang lại lợi ích gì cho nghiên cứu thủy sinh?","eDNA cho phép phát hiện sự hiện diện của các loài sinh vật quý hiếm hoặc loài ngoại lai xâm lấn thông qua mẫu nước mà không cần bắt trực tiếp cá thể, giúp tối ưu hóa thời gian và chi phí giám sát sinh học.",{"question":59,"answer":60},"Chỉ số Shannon–Wiener có ý nghĩa gì trong đánh giá sức khỏe thủy vực?","Chỉ số Shannon–Wiener (H') định lượng độ đa dạng loài và độ đồng đều của quần xã sinh vật. Giá trị H' càng cao phản ánh hệ sinh thái càng ổn định và ít chịu tác động tiêu cực từ ô nhiễm môi trường.",{"id":62,"researcherId":10,"name":63,"imageUrl":64},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":66,"researcherId":10,"name":67,"imageUrl":68},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2025-07-27T04:49:34.806+00:00","2026-08-27T09:07:42.070+00:00","2025-07-28T02:16:58.761+00:00",348,[77,80,83,86,89,98,101,105,110,115],{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nhà máy nhiệt điện","Nhà máy nhiệt điện là gì? Các nghiên cứu về Nhà máy nhiệt điện",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bò sát","Bò sát là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bò sát",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chlorophyll a","Chlorophyll a là gì? Nghiên cứu khoa học về Chlorophyll a",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thực vật thủy sinh","Thực vật thủy sinh là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":92,"definition":93,"discipline":22,"disciplineCode":94,"disciplineLabel":95,"disciplineColor":96,"disciplineIcon":97},"Cá tam giác","Cá tam giác là gì? các nghiên cứ liên quan về loài cá này","Trigonostigma heteromorpha \u002F Harlequin rasbora","Cá tam giác (Trigonostigma heteromorpha) là một loài cá cảnh nước ngọt nhỏ thuộc họ Danionidae, đặc trưng bởi vệt tam giác màu đen ánh kim từ gốc vây lưng đến cuống đuôi, có nguồn gốc từ các dòng suối nhiệt đới Đông Nam Á.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cá thiên thần peppermint","Cá thiên thần peppermint là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":102,"definition":104,"discipline":22,"disciplineCode":94,"disciplineLabel":95,"disciplineColor":96,"disciplineIcon":97},"proton","Proton là gì? Cấu trúc và ứng dụng của Proton","Proton là một hạt hạ nguyên tử bền vững thuộc nhóm baryon cấu tạo từ hai quark lên và một quark xuống, mang điện tích nguyên tố dương và có khối lượng nghỉ xấp xỉ 1.6726 x 10^-27 kg nằm trong hạt nhân nguyên tử.",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":108,"definition":109,"discipline":22,"disciplineCode":94,"disciplineLabel":95,"disciplineColor":96,"disciplineIcon":97},"nhiệt độ nóng chảy","Nhiệt độ nóng chảy là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","nhiet do nong chay","khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong khoa học tự nhiên, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":113,"definition":114,"discipline":22,"disciplineCode":94,"disciplineLabel":95,"disciplineColor":96,"disciplineIcon":97},"hằng số tốc độ","Hằng số tốc độ là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","rate constant","Hằng số tốc độ (Reaction Rate Constant, ký hiệu k) là một hệ số tỷ lệ đặc trưng trong phương trình động học biểu thị tốc độ của phản ứng hóa học khi nồng độ của tất cả các chất phản ứng bằng đơn vị.",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":118,"definition":119,"discipline":22,"disciplineCode":94,"disciplineLabel":95,"disciplineColor":96,"disciplineIcon":97},"động vật linh trưởng","Động vật linh trưởng là gì? Tiến hóa Perelman, giải phẫu Fleagle và Estrada","primates","Động vật linh trưởng là một bộ thú có vú bậc cao đặc trưng bởi bàn tay ngón cái đối diện, thị giác lập thể 3D và vỏ não phát triển, tiến hóa qua các nhánh Mũi ướt và Mũi khô theo nghiên cứu Perelman-Fleagle."]