[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_th%E1%BB%A7y%20s%E1%BA%A3n{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_th%E1%BB%A7y%20s%E1%BA%A3n":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":17,"discipline":18,"references":19,"faqs":44,"createUser":54,"publishUser":58,"keywords":62,"keywordCount":73,"enrichTopicLink":74,"status":75,"createTime":76,"updateTime":77,"publishTime":78,"linkEnrichedTime":79,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":80,"wikidataId":10,"relateTopics":81},"thủy sản","Thủy sản là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Thủy sản là nhóm sinh vật sống trong môi trường nước như cá, tôm, cua, rong biển, được khai thác hoặc nuôi trồng để phục vụ tiêu dùng và kinh tế. Thuật ngữ này bao gồm cả loài sống ở nước ngọt, nước lợ, nước mặn và giữ vai trò quan trọng trong an ninh lương thực toàn cầu. ","\u003Ch2>Khái niệm về thủy sản\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\u003Cstrong>Thủy sản\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Aquaculture and fisheries\u003C\u002Fem>) là ngành kinh tế kỹ thuật nông nghiệp bao gồm hoạt động khai thác bền vững và nuôi trồng các loài động vật, thực vật thủy sinh trong môi trường nước ngọt, nước lợ và nước mặn nhằm cung cấp nguồn thực phẩm giàu protein, nguyên liệu chế biến và dược chất sinh học cho con người.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong lĩnh vực khoa học và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22qu%E1%BA%A3n%20l%C3%BD%20t%C3%A0i%20nguy%C3%AAn%22%7D}}, thủy sản không chỉ bao hàm các loài động vật mà còn bao gồm thực vật và vi sinh vật sống dưới nước. Sự phân biệt giữa thủy sản và hải sản thường là theo môi trường sống: \"hải sản\" chỉ các loài sống ở biển, trong khi \"thủy sản\" mang tính bao quát hơn, gồm cả nước ngọt, nước lợ và nước mặn.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nThủy sản giữ vai trò chiến lược trong hệ sinh thái và an ninh lương thực toàn cầu. Sản phẩm thủy sản không chỉ là nguồn cung cấp protein chất lượng cao mà còn chứa nhiều vi chất thiết yếu như omega-3, vitamin D, kẽm và iốt. Theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.fao.org\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">FAO\u003C\u002Fa>, trung bình mỗi người trên thế giới tiêu thụ khoảng 20 kg thủy sản mỗi năm.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại thủy sản\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nPhân loại thủy sản giúp đơn giản hóa việc nghiên cứu, khai thác, nuôi trồng và bảo tồn. Các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BB%91ng%20ph%C3%A2n%20lo%E1%BA%A1i%22%7D}} thường dựa trên tiêu chí sinh học, môi trường sống hoặc phương thức khai thác. Một số nhóm chính bao gồm cá, giáp xác, thân mềm, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%B1c%20v%E1%BA%ADt%20th%E1%BB%A7y%20sinh%22%7D}} và vi sinh vật nước.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCó thể chia thủy sản thành các nhóm chính sau:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cá:\u003C\u002Fstrong> Cá nước ngọt (cá chép, cá rô phi), cá nước mặn (cá ngừ, cá thu).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giáp xác:\u003C\u002Fstrong> Tôm sú, tôm thẻ, cua biển, cua đồng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thân mềm:\u003C\u002Fstrong> Mực, bạch tuộc, hàu, sò, ốc.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thực vật thủy sinh:\u003C\u002Fstrong> Rong nho, tảo xoắn, rong câu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vi sinh vật nước:\u003C\u002Fstrong> Một số loại vi khuẩn, nấm và tảo có lợi.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\nNgoài ra, thủy sản cũng được chia theo môi trường sống:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Loại thủy sản\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Môi trường sống\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ví dụ\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Thủy sản nước ngọt\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Sông, hồ, ao\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cá chép, tôm càng xanh\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Thủy sản nước lợ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đầm phá, cửa sông\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cá đối, tôm sú\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Thủy sản nước mặn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Biển, đại dương\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cá ngừ, mực, hàu\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Tầm quan trọng kinh tế và dinh dưỡng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nNgành thủy sản đóng góp lớn vào tăng trưởng kinh tế, đặc biệt ở các quốc gia ven biển và đang phát triển. Theo báo cáo của \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.fao.org\u002Fpublications\u002Fsofia\u002F2022\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">FAO 2022\u003C\u002Fa>, giá trị thương mại của ngành thủy sản toàn cầu đã vượt ngưỡng 400 tỷ USD, trong đó phần lớn đến từ xuất khẩu các sản phẩm nuôi trồng.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBên cạnh giá trị kinh tế, thủy sản là nguồn thực phẩm giàu dinh dưỡng và dễ tiêu hóa. Thịt cá và hải sản chứa ít chất béo bão hòa, nhưng giàu axit béo không no chuỗi dài như EPA và DHA – rất cần thiết cho sự {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%20n%C3%A3o%20b%E1%BB%99%22%7D}} và tim mạch. Các loài rong biển còn cung cấp polysaccharide sinh học có tác dụng chống viêm và kháng khuẩn.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nVai trò của thủy sản trong dinh dưỡng cộng đồng thể hiện qua:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>Giúp giảm suy dinh dưỡng ở trẻ nhỏ tại các vùng duyên hải.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thay thế nguồn protein thịt đỏ, giúp giảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nguy%20c%C6%A1%20tim%20m%E1%BA%A1ch%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Cung cấp vi chất hiếm như selen, iốt và vitamin B12.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>\nMột số sản phẩm chế biến từ thủy sản như dầu cá, bột cá, chitosan (từ vỏ tôm) cũng được ứng dụng rộng rãi trong ngành {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%B1c%20ph%E1%BA%A9m%20ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%22%7D}} và dược phẩm.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đặc điểm sinh thái và sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nThủy sản có khả năng thích nghi cao với điều kiện sống dưới nước nhờ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20c%C6%A1%20th%E1%BB%83%22%7D}} đặc biệt như mang để trao đổi khí, vảy để giảm ma sát, cơ quan thăng bằng áp suất (bóng hơi), và khả năng điều tiết nội môi. Một số loài có thể di cư qua các môi trường khác nhau trong chu kỳ sinh trưởng.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nVòng đời và sinh sản của các loài thủy sản rất đa dạng. Cá tra {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sinh%20s%E1%BA%A3n%20nh%C3%A2n%20t%E1%BA%A1o%22%7D}} qua kích thích hormone, trong khi tôm sú sinh sản tự nhiên trong môi trường nước mặn. Các yếu tố như nhiệt độ, độ mặn, oxy hòa tan đều ảnh hưởng đến khả năng tăng trưởng và phát triển của thủy sinh vật.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMỗi loài thủy sản có một khoảng sinh thái tối ưu riêng, được gọi là giới hạn sinh trưởng. Ví dụ:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Loài\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Nhiệt độ tối ưu (°C)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Độ mặn phù hợp (ppt)\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Cá rô phi\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>26–30\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>0–10\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tôm thẻ chân trắng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>28–32\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>15–30\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Hàu\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>20–25\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>10–25\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\nHiểu được {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BA%B7c%20%C4%91i%E1%BB%83m%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} và yêu cầu môi trường của từng loài là cơ sở quan trọng để xây dựng quy trình nuôi trồng hiệu quả, giảm thiểu rủi ro bệnh tật và tăng năng suất.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Khai thác thủy sản tự nhiên\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nKhai thác thủy sản từ tự nhiên là hoạt động lấy nguồn lợi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sinh%20v%E1%BA%ADt%20th%E1%BB%A7y%20sinh%22%7D}} từ sông, hồ, biển và đại dương bằng các phương pháp thủ công hoặc cơ giới. Đây là hình thức lâu đời nhất trong lịch sử loài người, vẫn đóng vai trò quan trọng tại nhiều cộng đồng ven biển và ven sông.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác phương pháp khai thác phổ biến gồm:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Lưới kéo (trawl nets): Dùng tàu kéo lưới đáy để bắt cá tầng đáy hoặc gần đáy.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Câu tay, câu máy (longline): Sử dụng dây dài gắn móc câu để bắt cá lớn như cá ngừ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Lưới rê (gillnets): Lưới treo cố định hoặc trôi nổi, bắt cá qua khe lưới.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Bẫy, đập nước, xiếc: Dùng cho khai thác ven bờ hoặc nội địa.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\nHoạt động khai thác quá mức đã làm suy giảm nghiêm trọng quần thể nhiều loài cá kinh tế như cá tuyết, cá ngừ, cá hồi. Tổ chức \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.msc.org\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">Marine Stewardship Council (MSC)\u003C\u002Fa> đưa ra hệ thống chứng nhận nghề cá bền vững nhằm thúc đẩy việc đánh bắt có kiểm soát, bảo vệ hệ sinh thái biển và duy trì sinh kế lâu dài cho ngư dân.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nuôi trồng thủy sản\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nNuôi trồng thủy sản (aquaculture) là quá trình sản xuất có kiểm soát các loài sinh vật thủy sinh trong môi trường nhân tạo như ao, hồ, bể, lồng bè hoặc hệ thống tuần hoàn. Đây là lĩnh vực phát triển nhanh nhất trong ngành thực phẩm toàn cầu và hiện chiếm hơn 50% tổng sản lượng thủy sản thương phẩm toàn thế giới (FAO, 2022).\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nPhân loại hình thức nuôi trồng:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Hình thức\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Môi trường\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Loài tiêu biểu\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Nuôi nước ngọt\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ao, hồ, ruộng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cá tra, cá rô phi, cá lóc\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Nuôi nước lợ\u002Fmặn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đầm, vèo, bãi triều\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tôm sú, tôm thẻ, cá bớp\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Nuôi lồng bè\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Sông, biển\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cá mú, cá chim, cá giò\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Nuôi tuần hoàn (RAS)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hệ thống kín, tái sử dụng nước\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cá hồi, cá tầm\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\nSự kết hợp giữa kỹ thuật sinh học, công nghệ cảm biến, và tự động hóa đang giúp tăng năng suất và giảm rủi ro môi trường. Các mô hình như biofloc, aquaponics và hệ thống tuần hoàn đang dần thay thế nuôi truyền thống nhờ hiệu quả kinh tế và tính bền vững cao hơn.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Biến đổi khí hậu và ô nhiễm môi trường\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nThủy sản là ngành chịu ảnh hưởng trực tiếp từ biến đổi khí hậu toàn cầu. Tăng nhiệt độ nước làm thay đổi tốc độ trao đổi chất, gây căng thẳng sinh lý và giảm sức đề kháng của cá. Đồng thời, tình trạng axit hóa đại dương do hấp thụ CO₂ cũng ảnh hưởng tiêu cực đến sự hình thành vỏ canxi của nhuyễn thể như hàu, sò, ốc.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác tác động môi trường nghiêm trọng khác:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Suy giảm oxy hòa tan trong nước, đặc biệt vào mùa hè hoặc do phú dưỡng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sự xâm nhập mặn vào vùng cửa sông do mực nước biển dâng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sự phát triển của tảo độc (red tide) do mất cân bằng sinh thái.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\nÔ nhiễm nhựa vi mô và dư lượng hóa chất từ nông nghiệp cũng là mối đe dọa lớn đối với chuỗi thực phẩm thủy sản. Theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.noaa.gov\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">NOAA\u003C\u002Fa>, nhựa vi mô đã được tìm thấy trong 114 loài sinh vật biển, bao gồm cả những loài tiêu dùng phổ biến như cá mòi và tôm.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>An toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nDo đặc tính dễ phân hủy và độ nhạy cao với điều kiện bảo quản, thủy sản là một trong những nhóm thực phẩm có nguy cơ cao về ngộ độc và nhiễm vi sinh vật. Vì vậy, việc kiểm tra dư lượng hóa chất, vi khuẩn, ký sinh trùng và độc tố biển là yêu cầu bắt buộc trong chuỗi cung ứng.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác cơ quan như \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.fda.gov\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">FDA\u003C\u002Fa> (Hoa Kỳ) và \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.efsa.europa.eu\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">EFSA\u003C\u002Fa> (Châu Âu) có hệ thống tiêu chuẩn nghiêm ngặt về kiểm soát thủy sản nhập khẩu. Doanh nghiệp xuất khẩu phải đáp ứng đầy đủ các chỉ tiêu như chloramphenicol, formalin, kim loại nặng, và vi khuẩn Salmonella.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTruy xuất nguồn gốc đang được đẩy mạnh thông qua mã QR, blockchain và nền tảng số. Công nghệ này giúp giám sát chặt chẽ quá trình từ giống, thức ăn, điều kiện nuôi đến thu hoạch và vận chuyển, từ đó tăng niềm tin của người tiêu dùng và giảm rủi ro trong thương mại quốc tế.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chính sách và quản lý bền vững\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCác chính sách quản lý thủy sản đang chuyển dịch theo hướng bền vững và dựa trên cơ sở khoa học. Các quốc gia đã thiết lập hạn ngạch khai thác, khu vực cấm đánh bắt trong mùa sinh sản và hệ thống theo dõi tàu cá để giảm áp lực lên nguồn lợi tự nhiên.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nỞ cấp độ quốc tế, Hiệp định các biện pháp quốc gia cảng biển (Port State Measures Agreement - PSMA) do \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.fao.org\u002Fiuu-fishing\u002Fen\u002F\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">FAO\u003C\u002Fa> dẫn dắt đang giúp giảm thiểu hoạt động khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU). Việc tham gia các cam kết này không chỉ thể hiện trách nhiệm môi trường mà còn là điều kiện bắt buộc để tiếp cận thị trường toàn cầu.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBên cạnh đó, các mô hình đồng quản lý cộng đồng (community-based co-management) ngày càng được áp dụng rộng rãi, cho phép ngư dân địa phương tham gia vào giám sát và phục hồi hệ sinh thái thủy sản bền vững.\n\u003C\u002Fp>","là ngành kinh tế kỹ thuật nông nghiệp bao gồm hoạt động khai thác bền vững và nuôi trồng các loài động vật, thực vật thủy sinh trong môi trường nước ngọt, nước lợ và nước mặn nhằm cung cấp nguồn thực phẩm giàu protein, nguyên liệu chế biến và dược chất sinh học cho con người.","AGRICULTURAL_SCIENCES",[20,28,36],{"citationText":21,"title":22,"authors":23,"source":24,"year":25,"doi":26,"url":27},"Begum, Sailaja (2026). Artificial Intelligence in Aquaculture: Revolutionizing Precision Fish Farming for Sustainable Production. International Journal of Research Publication and Reviews.","Artificial Intelligence in Aquaculture: Revolutionizing Precision Fish Farming for Sustainable Production","Begum, Sailaja","International Journal of Research Publication and Reviews",2026,"10.55248\u002Fgengpi.07.0726.19112","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.55248\u002Fgengpi.07.0726.19112",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":32,"year":33,"doi":34,"url":35},"Kebtieneh, Tilahun, Geremew et al. (2025). Integrated Fish Farming Practices for Sustainable Food Production and Income Generation in Ethiopia: A Comprehensive Review. Aquaculture, Fish and Fisheries.","Integrated Fish Farming Practices for Sustainable Food Production and Income Generation in Ethiopia: A Comprehensive Review","Kebtieneh, Tilahun, Geremew, Abdissa, Yalew","Aquaculture, Fish and Fisheries",2025,"10.1002\u002Faff2.70106","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1002\u002Faff2.70106",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":40,"year":41,"doi":42,"url":43},"Nash (1996). Sustainable fish farming. Aquaculture.","Sustainable fish farming","Nash","Aquaculture",1996,"10.1016\u002Fs0044-8486(97)82983-3","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fs0044-8486(97)82983-3",[45,48,51],{"question":46,"answer":47},"Hệ thống nuôi trồng thủy sản tuần hoàn (RAS) có những ưu thế sinh thái và kỹ thuật gì?","Hệ thống RAS tái sử dụng hơn 90-95% lượng nước nuôi thông qua các công đoạn lọc cơ học, lọc sinh học chuyển hóa amoniac, khử trùng bằng tia UV\u002Fozone và bổ sung oxy tinh khiết, giúp kiểm soát dịch bệnh nghiêm ngặt và giảm thiểu phát thải ô nhiễm ra môi trường tự nhiên.",{"question":49,"answer":50},"Vai trò của công nghệ biofloc (BFT) trong nuôi thâm canh tôm cá là gì?","Công nghệ Biofloc bổ sung nguồn carbon hữu cơ (như mật rỉ đường) để thúc đẩy vi khuẩn dị dưỡng chuyển hóa hợp chất nitơ độc hại thành sinh khối vi sinh vật giàu dinh dưỡng, vừa làm sạch nước nuôi vừa cung cấp thức ăn tự nhiên bổ sung giúp giảm chỉ số tiêu tốn thức ăn (FCR).",{"question":52,"answer":53},"Những chỉ số môi trường nước then chốt cần quan trắc liên tục trong ao nuôi thủy sản là gì?","Cần giám sát nồng độ oxy hòa tan (DO ≥ 4-5 mg\u002FL), độ pH (7.5-8.5), nhiệt độ nước, độ mặn, và kiểm soát nghiêm ngặt nồng độ các khí độc hòa tan như amoniac tự do (NH3 \u003C 0.05 mg\u002FL) và hydro sunfua (H2S \u003C 0.01 mg\u002FL).",{"id":55,"researcherId":10,"name":56,"imageUrl":57},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":59,"researcherId":10,"name":60,"imageUrl":61},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[63,64,65,66,67,68,69,70,71,72],"quản lý tài nguyên","hệ thống phân loại","thực vật thủy sinh","phát triển não bộ","nguy cơ tim mạch","thực phẩm chức năng","cấu trúc cơ thể","sinh sản nhân tạo","đặc điểm sinh học","sinh vật thủy sinh",10,true,"PUBLISHED","2025-09-14T12:50:34.151+00:00","2026-09-13T07:09:07.056+00:00","2025-09-15T07:20:25.831+00:00","2026-09-13T07:09:06.707+00:00",353,[82,92,95,98,101,104,107,110,113,115],{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":85,"definition":86,"discipline":87,"disciplineCode":88,"disciplineLabel":89,"disciplineColor":90,"disciplineIcon":91},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"alcalase","Alcalase là gì? Các công bố khoa học về Alcalase",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"google earth engine","Google earth engine là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"acute toxicity","Acute toxicity là gì? Các nghiên cứu khoa học về Acute toxicity",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nuciferin","Nuciferin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nuciferin",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hàm lượng phenolic","Hàm lượng phenolic là gì? Các nghiên cứu khoa học về Hàm lượng phenolic",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ontology","Ontology là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Ontology",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tri thức bản địa","Tri thức bản địa là gì? Các nghiên cứu về Tri thức bản địa",{"id":65,"title":114,"term":65,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"Thực vật thủy sinh là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":116,"title":117,"term":118,"englishTitle":119,"definition":120,"discipline":121,"disciplineCode":122,"disciplineLabel":123,"disciplineColor":124,"disciplineIcon":125},"vi tảo","Vi tảo là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Vi tảo","Vi tảo","microalgae","Vi tảo là nhóm sinh vật quang hợp đơn bào hoặc tập đoàn có kích thước hiển vi, có hiệu suất cố định carbon cao và tổng hợp nhiều hợp chất sinh học giá trị.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom"]