[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_th%E1%BB%A7y%20nhi%E1%BB%87t{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_thủy nhiệt":40},{"code":4,"data":5,"meta":19},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":24,"vietnamLatest":39},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":22,"summary":23},"5ca84c93-df57-4829-99b3-12479cf6d841","Tổng hợp thủy nhiệt composite graphen\u002Fpolyaniline cấu trúc nano làm vật liệu điện cực điện dung cao cho siêu tụ điện","Hydrothermal synthesis of nanostructured graphene\u002Fpolyaniline composites as high-capacitance electrode materials for supercapacitors",[13,14,15],"Ronghua Wang","Meng Han","Qiannan Zhao",8,"Scientific Reports",false,null,99,"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fsrep44562","10.1038\u002Fsrep44562","\u003Cp>Nghiên cứu vật liệu năng lượng ứng dụng phương pháp \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thủy nhiệt\u003C\u002Fb> hỗ trợ trùng hợp oxy hóa để tổng hợp vật liệu nano composite graphene kết hợp polyaniline PANi làm điện cực siêu tụ điện. Cấu trúc phiến xốp siêu mỏng dày 10–20 nm giúp vật liệu đạt điện dung riêng ấn tượng 532,3 F\u002Fg ở tốc độ quét 2 mV\u002Fs và duy trì độ bền phóng nạp điện dung tới 99,6%. Nhiệt độ phản ứng là yếu tố quyết định hình thái cấu trúc sợi nano và hiệu năng lưu trữ điện hóa.\u003C\u002Fp>",[25],{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":19,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":34,"publishDate":19,"publishYear":35,"totalCitation":36,"url":37,"doi":19,"summary":38},"a8018ba1-d866-4ece-8790-1fcc8c417029","Chế tạo hạt cacbon nanô theo hướng tiếp cận xanh bằng phương pháp thủy nhiệt",[29,30,31],"TTT Nhàn","PTK Uyên","NQ Tuấn",7,"Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Đà Nẵng",true,2021,0,"https:\u002F\u002Fjst-ud.vn\u002Fjst-ud\u002Farticle\u002Fview\u002F7586","\u003Cp>Nghiên cứu phát triển quy trình tổng hợp \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thủy nhiệt\u003C\u002Fb> hạt nano carbon phát quang màu đỏ từ tiền chất sinh khối cải chân vịt. Phép đo huỳnh quang ghi nhận vùng phát quang bước sóng 600–750 nm với hiệu suất lượng tử đạt 18,3% và độ suy hao cường độ quang học rất thấp theo thời gian. Vật liệu nano điều chế thân thiện môi trường, mở ra tiềm năng lớn trong đánh dấu y sinh học và linh kiện quang điện tử.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":41,"meta":19},{"id":42,"title":43,"description":44,"content":45,"term":42,"englishTitle":46,"synonyms":47,"definition":50,"discipline":51,"references":52,"faqs":74,"createUser":84,"publishUser":88,"keywords":92,"keywordCount":103,"enrichTopicLink":34,"status":104,"createTime":105,"updateTime":106,"publishTime":107,"linkEnrichedTime":108,"publicationScanTime":109,"contentErrorMessage":19,"viewCount":110,"relateTopics":111},"thủy nhiệt","Thủy nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thủy nhiệt","Thủy nhiệt là quá trình hóa học xảy ra trong môi trường nước ở nhiệt độ và áp suất cao, nơi nước vừa là dung môi vừa là tác nhân phản ứng để tổng hợp vật liệu. Phản ứng thủy nhiệt giúp tạo ra vật liệu có cấu trúc tinh thể cao, kiểm soát được hình thái và thành phần, được ứng dụng rộng rãi trong khoa học và công nghiệp. ","\u003Cp>Thủy nhiệt (hydrothermal) là thuật ngữ mô tả các quá trình vật lý và hóa học xảy ra trong môi trường có sự hiện diện của nước ở điều kiện nhiệt độ và áp suất cao. Trong nhiều trường hợp, nước tồn tại ở trạng thái lỏng trên 100°C dưới áp suất cao hơn áp suất khí quyển, gọi là nước siêu nóng. Đây là môi trường phản ứng đặc trưng có mặt trong tự nhiên (mạch thủy nhiệt, suối nước nóng dưới đáy biển) và trong công nghệ tổng hợp vật liệu hiện đại.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Trong hóa học vật liệu, thủy nhiệt còn là tên gọi của một phương pháp tổng hợp tinh thể, trong đó phản ứng được tiến hành trong bình kín (autoclave) để tạo ra môi trường áp suất tự sinh. Phương pháp này thường được sử dụng để điều chế vật liệu vô cơ, nano oxide, hợp chất khung kim loại-hữu cơ (MOFs), các loại {{topic|%7B%22topic%22%3A%22zeolit%22%7D}} và cả vật liệu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22quang%20x%C3%BAc%20t%C3%A1c%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Điểm nổi bật của phản ứng thủy nhiệt là khả năng tạo sản phẩm có mức độ kết tinh cao, tinh khiết, điều khiển hình thái rõ ràng và không yêu cầu nhiệt độ quá cao so với phương pháp nung chảy hoặc sol-gel truyền thống.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Nguyên lý và điều kiện phản ứng thủy nhiệt\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Các phản ứng thủy nhiệt được tiến hành trong hệ kín, nơi nước hoạt động như một môi trường phản ứng đa năng: vừa là dung môi, chất phản ứng, vừa là chất dẫn truyền nhiệt. Ở nhiệt độ cao, đặc tính của nước thay đổi mạnh: độ nhớt giảm, hằng số điện môi giảm, khả năng hòa tan nhiều hợp chất tăng mạnh. Điều này cho phép thực hiện các phản ứng thường khó xảy ra ở điều kiện bình thường.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Khi nhiệt độ vượt 100°C và áp suất tăng theo định luật hơi bão hòa, nước tạo thành môi trường siêu nóng hoặc siêu tới hạn. Điều kiện như vậy làm tăng tốc độ phản ứng, hỗ trợ quá trình kết tinh và thúc đẩy các cơ chế tạo hạt nano theo các hướng điều khiển nhất định.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Thông thường, phản ứng thủy nhiệt sử dụng các điều kiện sau: nhiệt độ từ 100°C đến 300°C, thời gian phản ứng từ 6 đến 72 giờ, dung môi nước hoặc hỗn hợp nước–ethanol. Áp suất trong autoclave không được đo trực tiếp mà thường được tính theo công thức Antoine hoặc nội suy từ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BB%AF%20li%E1%BB%87u%20th%E1%BB%B1c%20nghi%E1%BB%87m%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phân loại quá trình thủy nhiệt\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Quá trình thủy nhiệt có thể được chia thành nhiều dạng tùy theo cách gia nhiệt và trạng thái môi trường phản ứng. Mỗi dạng phản ứng có ưu nhược điểm và ứng dụng riêng:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Thủy nhiệt truyền thống:\u003C\u002Fstrong> sử dụng gia nhiệt kháng nhiệt (resistance heating), thời gian phản ứng dài (12–72 giờ), phù hợp cho tổng hợp tinh thể lớn hoặc vật liệu cần thời gian kết tinh.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Thủy nhiệt vi sóng:\u003C\u002Fstrong> sử dụng vi sóng để gia nhiệt nhanh và đồng đều, thời gian phản ứng rút ngắn còn vài phút đến vài giờ, giúp cải thiện hình thái và độ đồng đều sản phẩm.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Thủy nhiệt siêu tới hạn:\u003C\u002Fstrong> vận hành trong vùng siêu tới hạn của nước (trên 374°C và 22.1 MPa), tăng cường khả năng hòa tan và tạo hạt có kích thước siêu nhỏ.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Việc lựa chọn loại phản ứng phụ thuộc vào yêu cầu vật liệu, quy mô sản xuất và đặc tính của tiền chất ban đầu.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Thủy nhiệt trong tổng hợp vật liệu\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Thủy nhiệt là phương pháp chủ lực trong tổng hợp vật liệu vô cơ hiện đại. Quá trình này cho phép tổng hợp các loại vật liệu như:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Oxide kim loại (TiO₂, ZnO, Fe₂O₃, CuO)\u003C\u002Fli>\u003Cli>Zeolit và vật liệu mao quản\u003C\u002Fli>\u003Cli>Gốm kỹ thuật (BaTiO₃, SrTiO₃)\u003C\u002Fli>\u003Cli>Vật liệu năng lượng (LiFePO₄, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22perovskite%22%7D}} cho pin và tế bào mặt trời)\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả tổng hợp vật liệu thủy nhiệt bao gồm nhiệt độ, thời gian, pH môi trường, tốc độ gia nhiệt, và bản chất của tiền chất. Việc điều chỉnh pH giúp kiểm soát tốc độ kết tinh và định hướng hình thái, ví dụ: TiO₂ dạng nanorod hình thành ở pH kiềm, trong khi nanosphere xuất hiện ở pH trung tính.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Bảng dưới đây thể hiện mối liên hệ giữa điều kiện và hình thái sản phẩm:\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Thông số\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ảnh hưởng đến sản phẩm\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Nhiệt độ (°C)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Kích thước tinh thể, mức độ kết tinh\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>pH\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Hình thái hạt (nanorod, nanosphere, nanoflake)\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Thời gian\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chiều dài và đồng đều của cấu trúc\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Loại dung môi\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tốc độ phản ứng, khả năng phân tán\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003Cp>Thủy nhiệt hiện được áp dụng không chỉ trong phòng thí nghiệm mà còn trong công nghiệp vật liệu nano, sản xuất xúc tác dị thể, vật liệu điện tử, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A3m%20bi%E1%BA%BFn%20kh%C3%AD%22%7D}}, và cả lĩnh vực y sinh.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Ứng dụng trong địa chất và khoáng sản\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Trong địa chất, hệ thủy nhiệt là mạng lưới các dòng nước nóng dưới bề mặt Trái Đất, hình thành do nước ngầm tiếp xúc với buồng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22magma%22%7D}} hoặc đá nóng, sau đó di chuyển qua các khe nứt. Nước nóng này hòa tan các khoáng chất từ đá và kết tủa lại khi làm nguội, tạo thành các mạch quặng.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các mỏ kim loại quý như vàng, bạc, đồng, molypden, kẽm và chì thường liên quan trực tiếp đến hệ thống thủy nhiệt cổ đại. Việc phân tích khoáng vật thủy nhiệt yêu cầu sử dụng mô hình {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%8Ba%20nhi%E1%BB%87t%22%7D}}, phân tích đồng vị oxy–hydro và kết hợp dữ liệu từ các cơ quan như \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.usgs.gov\u002F\" target=\"_blank\">USGS\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Bảng minh họa các loại khoáng sản và điều kiện thủy nhiệt hình thành:\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Khoáng sản\u003C\u002Fth>\u003Cth>Nhiệt độ hình thành\u003C\u002Fth>\u003Cth>Áp suất điển hình\u003C\u002Fth>\u003Cth>Loại hệ thống\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Pyrit (FeS₂)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>150–400°C\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>0.1–1.5 kbar\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Epithermal\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Chalcopyrit (CuFeS₂)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>250–450°C\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>0.5–2.0 kbar\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Mesothermal\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Galena (PbS)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>100–300°C\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>0.1–1.0 kbar\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Shallow hydrothermal\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003Ch2>Cơ chế phản ứng trong môi trường thủy nhiệt\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Phản ứng trong môi trường thủy nhiệt diễn ra qua các cơ chế cụ thể như:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Hòa tan – kết tủa lại\u003C\u002Fli>\u003Cli>Trao đổi ion giữa tiền chất và dung môi\u003C\u002Fli>\u003Cli>Tự lắp ráp tinh thể từ đơn vị cấu trúc cơ bản\u003C\u002Fli>\u003Cli>Phản ứng oxi hóa – khử nội dung môi\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Giai đoạn điển hình gồm: hòa tan tiền chất vô cơ, tạo nhân mầm, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C4%83ng%20tr%C6%B0%E1%BB%9Fng%20tinh%20th%E1%BB%83%22%7D}}, kết tụ và ổn định pha. Nhiều hệ vật liệu, đặc biệt là MOFs và zeolit, cần kiểm soát tinh vi điều kiện pH và tỷ lệ mol các ion để đạt sản phẩm mong muốn.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các phản ứng tuân theo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4%20h%C3%ACnh%20%C4%91%E1%BB%99ng%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} dạng Arrhenius, có thể mô tả bằng phương trình:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">k = A \\cdot e^{-E_a \u002F (RT)}\u003C\u002Fscript>, trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">k\u003C\u002Fscript> là hằng số tốc độ, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">A\u003C\u002Fscript> là hệ số tiền phản ứng, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">E_a\u003C\u002Fscript> là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20ho%E1%BA%A1t%20h%C3%B3a%22%7D}}, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">R\u003C\u002Fscript> là hằng số khí và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">T\u003C\u002Fscript> là nhiệt độ (K).\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Lợi ích và hạn chế của phương pháp thủy nhiệt\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Ưu điểm chính của phương pháp thủy nhiệt:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Tạo hạt nano có độ tinh thể cao và đồng đều\u003C\u002Fli>\u003Cli>Không cần sử dụng môi trường khí trơ hoặc điều kiện chân không\u003C\u002Fli>\u003Cli>Phù hợp cho vật liệu khó tan trong dung môi hữu cơ\u003C\u002Fli>\u003Cli>Cho phép điều chỉnh kích thước hạt bằng thời gian, pH và nhiệt độ\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Tuy nhiên, phương pháp cũng tồn tại một số nhược điểm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Yêu cầu thiết bị chịu áp suất cao, chi phí đầu tư ban đầu lớn\u003C\u002Fli>\u003Cli>Không dễ mở rộng quy mô công nghiệp cho tất cả loại vật liệu\u003C\u002Fli>\u003Cli>Thời gian phản ứng dài (ngoại trừ phương pháp vi sóng thủy nhiệt)\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Giải pháp hiện tại gồm sử dụng thiết bị vi sóng tự động, tích hợp cảm biến nhiệt–áp, cũng như áp dụng trí tuệ nhân tạo để dự đoán tối ưu hóa điều kiện phản ứng.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Các công thức và tham số điển hình\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Các thông số chính trong thiết kế phản ứng thủy nhiệt bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Nhiệt độ phản ứng:\u003C\u002Fstrong> ảnh hưởng đến tốc độ kết tinh và loại pha tạo thành\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Áp suất hơi:\u003C\u002Fstrong> thường không được điều khiển trực tiếp nhưng có thể ước lượng từ nhiệt độ và thể tích autoclave\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Thời gian phản ứng:\u003C\u002Fstrong> từ 4 đến 72 giờ tùy loại vật liệu\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>pH:\u003C\u002Fstrong> quyết định sự kết tinh và hình thái sản phẩm\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Công thức tính áp suất hơi bão hòa theo phương trình Antoine:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\log_{10} P = A - \\frac{B}{C + T}\u003C\u002Fscript>, trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">P\u003C\u002Fscript> là áp suất (mmHg), \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">T\u003C\u002Fscript> là nhiệt độ (°C), và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">A, B, C\u003C\u002Fscript> là hằng số phụ thuộc dung môi.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ứng dụng thực tế và xu hướng nghiên cứu\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Các ứng dụng nổi bật hiện nay của công nghệ thủy nhiệt:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Sản xuất vật liệu nano cho pin lithium-ion (LiFePO₄, LiMn₂O₄)\u003C\u002Fli>\u003Cli>Chế tạo vật liệu hấp phụ cho xử lý nước thải\u003C\u002Fli>\u003Cli>Phát triển vật liệu perovskite cho pin mặt trời thế hệ mới\u003C\u002Fli>\u003Cli>Chuyển hóa sinh khối thành khí tổng hợp bằng nước siêu tới hạn\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Xu hướng nghiên cứu đang chuyển sang thủy nhiệt vi sóng, thủy nhiệt xúc tác, tích hợp các mô hình phản ứng hóa học lượng tử (DFT) và tối ưu điều kiện bằng học máy (machine learning). Các nền tảng tự động hóa cũng đang được triển khai tại các trung tâm nghiên cứu lớn.\u003C\u002Fp>","hydrothermal",[48,49],"phương pháp thủy nhiệt","quá trình thủy nhiệt","Thủy nhiệt là phương pháp tổng hợp hóa học hoặc xử lý vật liệu diễn ra trong môi trường nước ở điều kiện nhiệt độ cao (thường từ 100°C đến 374°C) và áp suất cao bên trong bình kín chịu áp lực (autoclave).","ENGINEERING_TECHNOLOGY",[53,60,67],{"citationText":54,"title":55,"authors":56,"source":57,"year":58,"doi":59,"url":19},"Chen, Y., Fan, Z., Zhang, Z. (2018). Two-Dimensional Metal Nanomaterials: Synthesis, Properties, and Applications. Chemical Reviews.","Two-Dimensional Metal Nanomaterials: Synthesis, Properties, and Applications","Chen, Fan, Zhang","Chemical Reviews",2018,"10.1021\u002Facs.chemrev.7b00727",{"citationText":61,"title":62,"authors":63,"source":64,"year":65,"doi":66,"url":19},"Benedetti, V., Patuzzi, F., Baratieri, M. (2019). CO2 Adsorption study on pure and chemically activated chars derived from commercial biomass. Journal of CO2 Utilization.","CO2 Adsorption study on pure and chemically activated chars derived from commercial biomass","Benedetti, Patuzzi, Baratieri","Journal of CO2 Utilization",2019,"10.1016\u002Fj.jcou.2019.05.008",{"citationText":68,"title":69,"authors":70,"source":71,"year":72,"doi":73,"url":19},"Kim, J. H., Park, S. (2020). Self-healing corrosion protection film for marine environment. Composites Part B: Engineering.","Self-healing corrosion protection film for marine environment","Kim, Park","Composites Part B: Engineering",2020,"10.1016\u002Fj.compositesb.2019.107598",[75,78,81],{"question":76,"answer":77},"Ưu điểm của phương pháp tổng hợp thủy nhiệt so với phương pháp pha rắn truyền thống là gì?","Phương pháp thủy nhiệt diễn ra ở nhiệt độ thấp hơn nhiều so với nung pha rắn, cho phép kiểm soát kích thước, hình thái và độ tinh khiết của hạt nano đồng nhất, đồng thời tổng hợp được các pha tinh thể giả bền không thể tạo ra bằng nhiệt độ thường.",{"question":79,"answer":80},"Nước ở trạng thái cận tới hạn và siêu tới hạn có đặc tính gì đặc biệt trong thủy nhiệt?","Ở nhiệt độ trên 374°C và áp suất trên 22.1 MPa (điểm siêu tới hạn), hằng số điện môi của nước giảm mạnh, khiến nước đóng vai trò như một dung môi không phân cực hòa tan tốt các hợp chất hữu cơ và làm tăng tốc độ phản ứng thủy phân vô cơ.",{"question":82,"answer":83},"Các ứng dụng công nghiệp phổ biến nhất của công nghệ thủy nhiệt là gì?","Ứng dụng bao gồm phát triển đơn tinh thể thạch anh nhân tạo, tổng hợp zeolite làm chất xúc tác lọc hóa dầu, chế tạo hạt nano oxit kim loại (TiO2, ZnO, Fe3O4) và xử lý carbon hóa rác thải sinh khối (HTC - Hydrothermal Carbonization).",{"id":85,"researcherId":19,"name":86,"imageUrl":87},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":89,"researcherId":19,"name":90,"imageUrl":91},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[93,94,95,96,97,98,99,100,101,102],"zeolit","quang xúc tác","dữ liệu thực nghiệm","perovskite","cảm biến khí","magma","địa nhiệt","tăng trưởng tinh thể","mô hình động học","năng lượng hoạt hóa",10,"PUBLISHED","2025-04-26T04:06:37.609+00:00","2026-09-13T00:08:17.906+00:00","2025-08-26T07:07:12.934+00:00","2026-09-13T00:08:17.605+00:00","2026-09-05T04:31:24.738+00:00",411,[112,115,118,121,124,127,130,140,143,146],{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"vật liệu nano","Vật liệu nano là gì? Các công bố khoa học về Vật liệu nano",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"phương pháp đồng kết tủa","Phương pháp đồng kết tủa là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"động đất","Động đất là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Động đất",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"geopolymer","Geopolymer là gì? Các nghiên cứu khoa học về Geopolymer",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"mô hình langmuir","Mô hình langmuir là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":128,"title":129,"term":128,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"ứng suất dư","Ứng suất dư là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ứng suất dư",{"id":131,"title":132,"term":131,"englishTitle":133,"definition":134,"discipline":135,"disciplineCode":136,"disciplineLabel":137,"disciplineColor":138,"disciplineIcon":139},"mô hình hóa","Mô hình hóa là gì? Bản chất, phương pháp và ứng dụng","modeling","Mô hình hóa là phương pháp khoa học nhằm xây dựng các biểu diễn trừu tượng, toán học hoặc vật lý để mô tả, giải thích và dự báo hành vi của các hệ thống và hiện tượng trong thế giới thực.","INTERDISCIPLINARY","interdisciplinary","Liên ngành","#0284C7","shapes",{"id":141,"title":142,"term":141,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"titanium dioxide","Titanium dioxide là gì? Các nghiên cứu khoa học về TiO₂",{"id":144,"title":145,"term":144,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"phương trình boltzmann","Phương trình boltzmann là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":147,"title":148,"term":147,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"mô hình chuẩn","Mô hình chuẩn là gì? Các nghiên cứu về Mô hình chuẩn"]