[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_th%E1%BB%A5%20tinh%20%E1%BB%91ng%20nghi%E1%BB%87m{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_th%E1%BB%A5%20tinh%20%E1%BB%91ng%20nghi%E1%BB%87m":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":42,"createUser":52,"publishUser":10,"keywords":56,"keywordCount":63,"enrichTopicLink":64,"status":65,"createTime":66,"updateTime":67,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":68,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":69,"wikidataId":10,"relateTopics":70},"thụ tinh ống nghiệm","Thụ tinh ống nghiệm là gì? Các công bố khoa học về Thụ tinh ống nghiệm","Thụ tinh ống nghiệm là một phương pháp công nghệ sinh học được sử dụng để thụ tinh (kết hợp trái phơ) trứng tinh trùng trong một ống nghiệm ngoài cơ thể người. ...","\u003Ch2>Đại cương và lịch sử phát triển của thụ tinh ống nghiệm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\u003Cstrong>Thụ tinh ống nghiệm\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>In vitro fertilization - IVF\u003C\u002Fem>) là một kỹ thuật hỗ trợ sinh sản (Assisted Reproductive Technology - ART) đỉnh cao trong y học hiện đại, trong đó các noãn (trứng) trưởng thành của người phụ nữ được thu thập và thụ tinh với tinh trùng của người nam bên ngoài cơ thể sống trong môi trường nuôi cấy phòng thí nghiệm vô trùng. Sau khi quá trình thụ tinh thành công, hợp tử phát triển thành phôi qua các giai đoạn phân chia và được chuyển trở lại vào buồng tử cung của người mẹ để làm tổ và phát triển thành thai kỳ khỏe mạnh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Kể từ sự ra đời mang tính bước ngoặt của em bé thụ tinh ống nghiệm đầu tiên trên thế giới Louise Brown vào năm 1978 nhờ công trình của nhà sinh học Robert Edwards (được trao giải Nobel Y học năm 2010) và bác sĩ Patrick Steptoe, kỹ thuật IVF đã mang lại cơ hội làm cha mẹ cho hàng triệu cặp vợ chồng vô sinh - hiếm muộn trên toàn thế giới.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chỉ định y khoa của thụ tinh ống nghiệm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>IVF được chỉ định cho các trường hợp vô sinh hiếm muộn do nhiều căn nguyên phức tạp:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Yếu tố vòi tử cung:\u003C\u002Fstrong> Tắc hai vòi trứng, ứ dịch vòi tử cung nặng hoặc đã phẫu thuật cắt bỏ vòi trứng do {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%ADa%20ngo%C3%A0i%20t%E1%BB%AD%20cung%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Yếu tố nam giới nghiêm trọng:\u003C\u002Fstrong> Tinh trùng ít, yếu, dị dạng nặng (OAT) hoặc vô tinh không do tắc nghẽn (cần phẫu thuật chọc hút tinh trùng từ mào tinh PESA hoặc phân lập từ tinh hoàn TESE\u002FMicro-TESE).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Lạc nội mạc tử cung tiến triển:\u003C\u002Fstrong> Nang lạc nội mạc buồng trứng phá hủy mô buồng trứng lành hoặc dính tiểu khung nặng làm biến dạng giải phẫu vùng chậu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Rối loạn phóng noãn:\u003C\u002Fstrong> Hội chứng buồng trứng đa nang (PCOS) kháng trị với các phác đồ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%C3%ADch%20th%C3%ADch%20bu%E1%BB%93ng%20tr%E1%BB%A9ng%22%7D}} và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%C6%A1m%20tinh%20tr%C3%B9ng%20v%C3%A0o%20bu%E1%BB%93ng%20t%E1%BB%AD%20cung%22%7D}} (IUI) thông thường.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vô sinh không rõ nguyên nhân:\u003C\u002Fstrong> Các cặp vợ chồng đã thăm khám toàn diện nhưng không tìm thấy tổn thương giải phẫu hay rối loạn nội tiết rõ rệt sau nhiều chu kỳ điều trị IUI thất bại.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bảo tồn khả năng sinh sản và sàng lọc di truyền:\u003C\u002Fstrong> Bệnh nhân ung thư trước khi tiếp nhận xạ trị\u002Fhóa trị hoặc các cặp vợ chồng mang gen bệnh di truyền đơn gen nặng cần sàng lọc phôi.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Quy trình kỹ thuật lâm sàng và phôi học tiêu chuẩn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Một chu kỳ thụ tinh ống nghiệm tiêu chuẩn bao gồm các bước kỹ thuật phối hợp chặt chẽ giữa lâm sàng và phòng lab phôi học (Embryology Lab):\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kích thích buồng trứng có kiểm soát (Controlled Ovarian Stimulation - COS):\u003C\u002Fstrong> Sử dụng các hormone hướng sinh dục (FSH, LH tái tổ hợp hoặc chiết xuất từ nước tiểu) phối hợp phác đồ GnRH antagonist hoặc GnRH agonist để kích thích nhiều nang noãn cùng phát triển đồng đều, theo dõi qua siêu âm đầu dò âm đạo và định lượng nồng độ estradiol huyết thanh.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kích hoạt trưởng thành noãn (Triggering):\u003C\u002Fstrong> Khi có ít nhất 2 - 3 nang noãn đạt đường kính từ 17 - 18 mm, tiêm hCG hoặc GnRH agonist để kích hoạt noãn hoàn thành giảm phân I.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chọc hút noãn qua ngả âm đạo:\u003C\u002Fstrong> Tiến hành sau mũi trigger từ 34 đến 36 giờ dưới {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%C6%B0%E1%BB%9Bng%20d%E1%BA%ABn%20c%E1%BB%A7a%20si%C3%AAu%20%C3%A2m%22%7D}} và gây mê tĩnh mạch nhẹ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thụ tinh trong phòng lab:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng phương pháp IVF cổ điển (cho tinh trùng tự bơi vào xâm nhập noãn) hoặc kỹ thuật tiêm tinh trùng vào bào tương noãn (Intracytoplasmic Sperm Injection - ICSI) đối với các trường hợp tinh trùng yếu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nuôi cấy phôi:\u003C\u002Fstrong> Phôi được theo dõi trong tủ cấy chuyên dụng (hoặc hệ thống tủ cấy Time-lapse tích hợp trí tuệ nhân tạo AI) đến giai đoạn phân chia ngày 3 hoặc giai đoạn phôi nang (Blastocyst) ngày 5.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chuyển phôi vào buồng tử cung:\u003C\u002Fstrong> Đưa catheter mềm chứa phôi qua cổ tử cung đặt nhẹ nhàng vào lòng buồng tử cung dưới hướng dẫn siêu âm thành bụng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Các công nghệ tiên tiến nâng cao tỷ lệ thành công\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sự tiến bộ vượt bậc của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%B4ng%20ngh%E1%BB%87%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} phân tử đã tối ưu hóa chất lượng phôi và tỷ lệ làm tổ thành công:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Công nghệ hỗ trợ\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Bản chất kỹ thuật\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Lợi ích vượt trội\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>ICSI và IMSI\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tiêm trực tiếp một tinh trùng hình thái bình thường vào tế bào chất của noãn dưới kính hiển vi phóng đại lớn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giải quyết triệt để vô sinh do tinh trùng yếu nặng hoặc bất thường thụ tinh\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Xét nghiệm di truyền tiền làm tổ (PGT)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Sinh thiết vài tế bào lá nuôi (trophectoderm) của phôi nang ngày 5 để giải trình tự gen NGS\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Sàng lọc lệch bội nhiễm sắc thể (PGT-A) và bệnh đơn gen (PGT-M), loại bỏ nguy cơ dị tật bẩm sinh\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Thủy tinh hóa (Vitrification)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Làm lạnh siêu tốc phôi bằng dung dịch bảo quản đông lạnh nồng độ cao ngăn tạo tinh thể đá\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tỷ lệ phôi sống sau rã đông đạt trên 95 - 98%, hỗ trợ chiến lược {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chuy%E1%BB%83n%20ph%C3%B4i%20%C4%91%C3%B4ng%20l%E1%BA%A1nh%22%7D}} toàn bộ (Freeze-all)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tủ cấy Time-lapse &amp; AI\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chụp ảnh phôi định kỳ liên tục mà không cần đưa phôi ra khỏi môi trường cấy ổn định\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thuật toán học sâu chấm điểm động học phát triển (morphokinetics), chọn phôi tối ưu nhất để chuyển\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>","Thụ tinh ống nghiệm","In vitro fertilization","Thụ tinh ống nghiệm (IVF) là kỹ thuật hỗ trợ sinh sản hiện đại trong đó noãn của người phụ nữ được thụ tinh với tinh trùng của người nam bên ngoài cơ thể trong môi trường phòng thí nghiệm, sau đó phôi hình thành được nuôi cấy và chuyển vào buồng tử cung.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[22,29,35],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Kavoussi (2014). Assisted Hatching for In Vitro Fertilization-Embryo Transfer: An Update. Journal of Fertilization: In Vitro - IVF-Worldwide, Reproductive Medicine, Genetics &amp; Stem Cell Biology.","Assisted Hatching for In Vitro Fertilization-Embryo Transfer: An Update","Kavoussi","Journal of Fertilization: In Vitro - IVF-Worldwide, Reproductive Medicine, Genetics &amp; Stem Cell Biology",2014,"10.4172\u002Fjfiv.1000121",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":26,"year":33,"doi":34,"url":10},"Geber, Lima Bossi (2013). Comparing Two Soft Embryo Transfer Catheters: Results of Patients that Received Oocytes from the Same Donor. Journal of Fertilization: In Vitro - IVF-Worldwide, Reproductive Medicine, Genetics &amp; Stem Cell Biology.","Comparing Two Soft Embryo Transfer Catheters: Results of Patients that Received Oocytes from the Same Donor","Geber, Lima Bossi",2013,"10.4172\u002F2375-4508.1000111",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":39,"year":40,"doi":41,"url":10},"Sharma (2015). In vitro fertilization and embryo transfer in female genital tuberculosis. IVF Lite.","In vitro fertilization and embryo transfer in female genital tuberculosis","Sharma","IVF Lite",2015,"10.4103\u002F2348-2907.158735",[43,46,49],{"question":44,"answer":45},"Kỹ thuật tiêm tinh trùng vào bào tương noãn (ICSI) khác gì so với IVF cổ điển?","Trong IVF cổ điển, hàng ngàn tinh trùng tự cạnh tranh bơi xuyên qua màng noãn, trong khi ở ICSI chuyên viên phôi học dùng kim thủy tinh vi thao tác tiêm chọn lọc một tinh trùng duy nhất vào lòng noãn.",{"question":47,"answer":48},"Xét nghiệm di truyền tiền làm tổ (PGT) mang lại lợi ích gì cho các cặp vợ chồng hiếm muộn?","PGT phân tích bộ nhiễm sắc thể của phôi ngày 5 bằng kỹ thuật giải trình tự gen thế hệ mới, giúp chọn phôi nguyên bội khỏe mạnh, giảm tỷ lệ sảy thai và ngăn ngừa bệnh di truyền cho thế hệ sau.",{"question":50,"answer":51},"Hội chứng quá kích buồng trứng (OHSS) là gì và làm thế nào để phòng tránh trong IVF?","OHSS là biến chứng do đáp ứng buồng trứng quá mức với thuốc kích trứng gây thoát dịch vào khoang màng bụng; phòng ngừa bằng phác đồ GnRH antagonist, trigger bằng GnRH agonist và đông phôi toàn bộ.",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[57,58,59,60,61,62],"chửa ngoài tử cung","kích thích buồng trứng","bơm tinh trùng vào buồng tử cung","hướng dẫn của siêu âm","công nghệ sinh học","chuyển phôi đông lạnh",6,false,"PUBLISHED","2023-08-15T12:57:35.939+00:00","2026-09-13T11:10:05.669+00:00","2026-09-13T11:10:05.190+00:00",264,[71,74,77,80,83,86,89,92,95,98],{"id":72,"title":73,"term":72,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"scopus","Scopus là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Scopus",{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bã đậu nành","Bã đậu nành là gì? Các công bố khoa học về Bã đậu nành",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nhân giống in vitro","Nhân giống in vitro là gì? Các công bố khoa học về Nhân giống in vitro",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"saccharomyces cerevisiae","Saccharomyces cerevisiae là gì? Các công bố khoa học về Saccharomyces cerevisiae",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vector chuyển gen","Vector chuyển gen là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ấu trùng","Ấu trùng là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ấu trùng",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cố định đạm","Cố định đạm là gì? Các nghiên cứu khoa học về Cố định đạm",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"mô hình langmuir","Mô hình langmuir là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tannin","Tannin là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Tannin",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sinh học tế bào","Sinh học tế bào là gì? Các nghiên cứu về Sinh học tế bào"]