[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_th%E1%BB%A5%20th%E1%BB%83%20y%E1%BA%BFu%20t%E1%BB%91%20t%C4%83ng%20tr%C6%B0%E1%BB%9Fng%20bi%E1%BB%83u%20b%C3%AC{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":23,"discipline":24,"references":25,"faqs":49,"createUser":59,"publishUser":63,"keywords":64,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":65,"status":66,"createTime":67,"updateTime":68,"publishTime":69,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":70,"relateTopics":71},"thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì","Thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì (EGFR): Cấu trúc và thuốc đích","Thụ thể EGFR điều hòa phân chia tế bào, phân tích chi tiết cơ chế phân tử, đột biến gen nhạy thuốc và các thế hệ thuốc đích ức chế TKI trong ung thư.","\u003Cp>Thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì (Epidermal Growth Factor Receptor - EGFR, còn được gọi là ErbB1 hay HER1) là một glycoprotein thụ thể xuyên màng có hoạt tính enzyme tyrosine kinase nội bào, thuộc phân họ thụ thể ErbB (bao gồm EGFR\u002FHER1, HER2\u002Fneu, HER3 và HER4). Trong sinh học phân tử tế bào, EGFR giữ vai trò là một trung tâm tiếp nhận tín hiệu ngoại bào và điều phối các con đường truyền tin nội bào cốt lõi chi phối sự tăng sinh, phân chia tế bào, khả năng sống sót, di chuyển mô và quá trình tân tạo mạch máu. Sự hoạt hóa bất thường, khuếch đại gen hoặc đột biến gen EGFR là cơ chế bệnh sinh then chốt thúc đẩy sự phát triển ác tính và di căn của nhiều loại ung thư ở người, đặc biệt là ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC), ung thư biểu mô đại trực tràng, ung thư đầu cổ và ung thư tế bào thần kinh đệm đa hình.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Cấu trúc phân tử và cơ chế truyền tín hiệu nội bào\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo công trình tổng quan kinh điển của Yosef Yarden và Mark Sliwkowski (2001) trên Nature Reviews Molecular Cell Biology, phân tử EGFR bao gồm ba vùng cấu trúc chức năng phân biệt:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>1. Miền gắn phối tử ngoại bào (Extracellular Ligand-Binding Domain):\u003C\u002Fstrong> Bao gồm bốn tiểu miền (I, II, III, IV), tiếp nhận các phối tử đặc hiệu như yếu tố tăng trưởng biểu bì (EGF) và yếu tố tăng trưởng chuyển dạng alpha (TGF-alpha).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>2. Miền xuyên màng kỵ nước đơn (Transmembrane Domain):\u003C\u002Fstrong> Cố định thụ thể trên màng lipid kép tế bào.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>3. Miền Tyrosine Kinase nội bào (Intracellular Tyrosine Kinase Domain):\u003C\u002Fstrong> Khi phối tử gắn vào miền ngoại bào, các thụ thể EGFR kết cặp tạo thành phức hợp dimer đồng loại (homodimerization với EGFR khác) hoặc dị loại (heterodimerization với HER2, HER3 hoặc HER4). Quá trình dimer hóa kích hoạt phản ứng tự phosphoryl hóa chéo (autophosphorylation) tại các gốc tyrosine ở đuôi C nội bào, thu hút các protein tiếp hợp để kích hoạt các tầng truyền tín hiệu xuôi dòng:\n  \u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cem>Con đường MAPK\u002FERK (Ras-Raf-MEK-ERK):\u003C\u002Fem> Kích thích trực tiếp sự phiên mã gen phân chia tế bào và tiến trình chu kỳ tế bào.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cem>Con đường PI3K\u002FAkt\u002FmTOR:\u003C\u002Fem> Ngăn chặn quá trình tự chết theo chương trình (anti-apoptosis) và thúc đẩy sự sống sót bền vững của tế bào ung thư.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cem>Con đường STAT (STAT3, STAT5):\u003C\u002Fem> Kích hoạt biểu hiện các gen xâm lấn mô và tăng sinh mạch máu khối u (VEGF).\u003C\u002Fli>\n  \u003C\u002Ful>\n\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Đột biến gen EGFR và cuộc cách mạng điều trị nhắm trúng đích\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhận thức về vai trò của EGFR trong điều trị ung thư đã trải qua một bước ngoặt lịch sử chấn động vào năm 2004:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phát hiện đột biến nhạy thuốc (Lynch và cộng sự, 2004):\u003C\u002Fstrong> Công trình công bố trên New England Journal of Medicine đã phát hiện các đột biến soma kích hoạt đặc hiệu nằm trong các exon từ mười tám đến hai mươi mốt của miền tyrosine kinase gen EGFR (phổ biến nhất là đột biến mất đoạn trên exon mười chín (đột biến mất đoạn exon 19) và đột biến điểm thay thế L858R trên exon hai mươi mốt). Các đột biến này làm thay đổi cấu hình không gian túi gắn ATP, khiến kinase luôn ở trạng thái mở kích hoạt liên tục và đặc biệt nhạy cảm với các thuốc ức chế phân tử nhỏ.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thử nghiệm bước ngoặt IPASS (Mok và cộng sự, 2009):\u003C\u002Fstrong> Thử nghiệm lâm sàng pha 3 quy mô lớn công bố trên NEJM đã chứng minh một cách không thể chối cãi rằng ở bệnh nhân ung thư phổi biểu mô tuyến có đột biến gen EGFR, liệu pháp ức chế tyrosine kinase đường uống (Gefitinib) mang lại thời gian sống thêm không tiến triển bệnh (PFS) và tỷ lệ đáp ứng khối u vượt trội hoàn toàn so với phác đồ hóa trị truyền thống bằng Carboplatin - Paclitaxel, đồng thời giảm thiểu đáng kể các tác dụng phụ độc tế bào.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Thế hệ thuốc đích EGFR\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Thuốc tiêu biểu\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Cơ chế tác động dược lý\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đặc điểm lâm sàng và kháng thuốc\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Thế hệ 1 (Kháng thuận nghịch)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Gefitinib, Erlotinib\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Cạnh tranh thuận nghịch vị trí gắn ATP\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Kháng thuốc sau chín đến mười hai tháng do xuất hiện đột biến phụ T790M\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Thế hệ 2 (Kháng không thuận nghịch)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Afatinib, Dacomitinib\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tạo liên kết cộng hóa trị không thuận nghịch với Cys797\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Ức chế toàn bộ họ pan-HER, độc tính tiêu chảy và viêm da cao hơn\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Thế hệ 3 (Kháng đột biến T790M)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Osimertinib\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Ức chế chọn lọc đột biến nhạy thuốc và đột biến kháng T790M\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thuốc lựa chọn bước 1 chuẩn hiện nay, thấm qua hàng rào máu não vượt trội\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Kháng thể đơn dòng ngoại bào\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Cetuximab, Panitumumab\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Gắn miền ngoại bào ngăn phối tử, kích hoạt ADCC\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chỉ định trong ung thư đại trực tràng không có đột biến gen KRAS\u002FNRAS\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Cơ chế kháng thuốc và xu hướng phát triển thuốc thế hệ tương lai\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mặc dù liệu pháp nhắm trúng đích EGFR mang lại hiệu quả ngoạn mục ban đầu, hầu hết tế bào ung thư cuối cùng đều phát triển các cơ chế né tránh và kháng thuốc thứ phát:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Đột biến tại thụ thể:\u003C\u002Fstrong> Đột biến T790M (exon hai mươi) gây kháng thuốc thế hệ 1; đột biến C797S làm mất vị trí gắn cộng hóa trị của thuốc thế hệ 3 Osimertinib.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Kích hoạt các con đường truyền tín hiệu vòng tránh:\u003C\u002Fstrong> Khuếch đại gen MET, khuếch đại gen HER2, đột biến gen BRAF hoặc chuyển dạng mô bệnh học từ ung thư phổi không tế bào nhỏ thành ung thư phổi tế bào nhỏ (SCLC).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chiến lược điều trị mới:\u003C\u002Fstrong> Nghiên cứu phát triển các thuốc ức chế EGFR thế hệ 4 dị lập thể (allosteric inhibitors), phối hợp thuốc kháng thể liên hợp thuốc (Antibody-Drug Conjugate - ADC) và liệu pháp miễn dịch ức chế điểm kiểm soát để vượt qua cơ chế kháng thuốc đa tầng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Kỹ thuật xét nghiệm sinh học phân tử phát hiện đột biến EGFR\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chẩn đoán chính xác tình trạng đột biến gen EGFR là tiền đề bắt buộc để cá thể hóa điều trị ung thư:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Giải trình tự gen thế hệ mới (Next-Generation Sequencing - NGS):\u003C\u002Fstrong> Cho phép giải mã đồng thời hàng trăm gen sinh ung và gen ức chế khối u (EGFR, ALK, ROS1, BRAF, KRAS, MET, RET, HER2) chỉ từ một lượng nhỏ mẫu mô sinh thiết đúc khối sáp parafin.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Sinh thiết lỏng (Liquid Biopsy \u002F cfDNA):\u003C\u002Fstrong> Phân tích các đoạn DNA khối u lưu hành tự do trong huyết tương ngoại vi bằng kỹ thuật ddPCR (Digital Droplet PCR) hoặc NGS siêu nhạy. Phương pháp không xâm lấn này giúp phát hiện đột biến sớm khi không thể sinh thiết mô phổi, đồng thời theo dõi động học xuất hiện các đột biến kháng thuốc theo thời gian thực trong quá trình điều trị.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Chăm sóc toàn diện và nâng cao chất lượng sống cho người bệnh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bên cạnh hiệu quả kiểm soát khối u vượt trội, việc quản lý chủ động các tác dụng phụ ngoài da và đường tiêu hóa thông qua tư vấn dinh dưỡng hợp lý, kem dưỡng ẩm chuyên dụng và chăm sóc da liễu kịp thời đóng vai trò then chốt giúp người bệnh duy trì phác đồ điều trị liên tục và nâng cao chất lượng cuộc sống lâu dài.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Phối hợp đa mô thức và tương lai của điều trị đích EGFR\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Xu hướng điều trị ung thư hiện đại đang hướng tới việc phối hợp sớm các liệu pháp nhắm trúng đích:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Kết hợp thuốc ức chế EGFR với thuốc ức chế tân sinh mạch (Anti-VEGF):\u003C\u002Fstrong> Như phác đồ kết hợp Erlotinib hoặc Osimertinib với Ramucirumab\u002FBevacizumab giúp làm tăng hiệu quả thâm nhập thuốc vào khối u và kéo dài đáng kể thời gian kiểm soát bệnh.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phối hợp thuốc ức chế EGFR với xạ trị định vị thân (SBRT):\u003C\u002Fstrong> Trong điều trị các trường hợp tiến triển thiểu điểm (oligoprogression), xạ trị nhắm trúng đích vào các tổn thương di căn đơn độc giúp tiêu diệt các dòng tế bào kháng thuốc cục bộ mà không cần phải đổi toàn bộ phác đồ thuốc toàn thân.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Tóm lại, thụ thể EGFR tiếp tục là một trong những cột mốc thành công rực rỡ nhất của y học cá thể hóa, mở ra hy vọng sống lâu dài và chất lượng cho hàng triệu bệnh nhân ung thư trên toàn cầu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Những nỗ lực nghiên cứu và chuẩn hóa phương pháp luận liên tục trong những năm gần đây đang mang lại những đóng góp nền tảng vững chắc cho sự phát triển của khoa học và công nghệ, mở ra những ứng dụng thiết thực và giá trị lâu dài cho đời sống con người.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sự kết hợp liên ngành giữa khoa học cơ bản và các ứng dụng thực tiễn đóng vai trò động lực thúc đẩy những bước tiến vượt bậc, khẳng định tầm quan trọng của việc đầu tư nghiên cứu và phát triển trong thế giới hiện đại.\u003C\u002Fp>","epidermal growth factor receptor",[19,20,21,22],"EGFR","thụ thể EGF","ErbB1","HER1","Thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì (EGFR) là một protein thụ thể xuyên màng có hoạt tính enzyme tyrosine kinase nội bào điều hòa sự tăng sinh và sống còn của tế bào, là đích phân tử trung tâm trong điều trị nhắm trúng đích bệnh ung thư.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[26,34,42],{"citationText":27,"title":28,"authors":29,"source":30,"year":31,"doi":32,"url":33},"Yarden, Y., & Sliwkowski, M. X. (2001). Untangling the ErbB signalling network. Nature Reviews Molecular Cell Biology, 2(2), 127–137.","Untangling the ErbB signalling network","Yarden, Sliwkowski","Nature Reviews Molecular Cell Biology",2001,"10.1038\u002F35052073","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1038\u002F35052073",{"citationText":35,"title":36,"authors":37,"source":38,"year":39,"doi":40,"url":41},"Lynch, T. J., et al. (2004). Activating Mutations in the Epidermal Growth Factor Receptor Underlying Responsiveness of Non-Small-Cell Lung Cancer to Gefitinib. New England Journal of Medicine, 350(21), 2129–2139.","Activating Mutations in the Epidermal Growth Factor Receptor Underlying Responsiveness of Non-Small-Cell Lung Cancer to Gefitinib","Lynch, Bell, Sordella","New England Journal of Medicine",2004,"10.1056\u002Fnejmoa040938","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1056\u002Fnejmoa040938",{"citationText":43,"title":44,"authors":45,"source":38,"year":46,"doi":47,"url":48},"Mok, T. S., et al. (2009). Gefitinib or Carboplatin–Paclitaxel in Pulmonary Adenocarcinoma. New England Journal of Medicine, 361(10), 947–957.","Gefitinib or Carboplatin–Paclitaxel in Pulmonary Adenocarcinoma","Mok, Wu, Thongprasert",2009,"10.1056\u002Fnejmoa0810699","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1056\u002Fnejmoa0810699",[50,53,56],{"question":51,"answer":52},"Xét nghiệm đột biến gen EGFR có ý nghĩa gì đối với bệnh nhân ung thư phổi?","Xét nghiệm đột biến gen EGFR là bắt buộc đối với bệnh nhân ung thư phổi biểu mô tuyến; nếu có đột biến nhạy thuốc (Exon 19 del hoặc L858R), bệnh nhân sẽ được ưu tiên điều trị bằng thuốc đích dạng viên uống (TKI) mang lại hiệu quả cao hơn nhiều so với hóa trị.",{"question":54,"answer":55},"Thuốc ức chế EGFR thế hệ 3 Osimertinib có ưu điểm gì nổi bật?","Osimertinib có khả năng ức chế mạnh mẽ cả các đột biến nhạy thuốc ban đầu lẫn đột biến kháng thuốc T790M, đồng thời có khả năng thâm nhập xuất sắc qua hàng rào máu não để kiểm soát và phòng ngừa di căn não.",{"question":57,"answer":58},"Các tác dụng phụ thường gặp của thuốc đích EGFR là gì?","Do EGFR cũng hiện diện trên tế bào da và niêm mạc ruột bình thường, người bệnh dùng thuốc TKI thường gặp các tác dụng phụ như phát ban mụn mủ dạng trứng cá trên mặt và ngực, khô da, viêm quanh móng và tiêu chảy nhẹ.",{"id":60,"researcherId":10,"name":61,"imageUrl":62},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":60,"researcherId":10,"name":61,"imageUrl":62},[13],false,"PUBLISHED","2025-06-19T08:17:08.841+00:00","2026-08-24T02:54:49.562+00:00","2025-06-30T10:42:42.089+00:00",226,[72,81,86,91,97,102,108,113,118,123],{"id":73,"title":74,"term":73,"englishTitle":75,"definition":76,"discipline":24,"disciplineCode":77,"disciplineLabel":78,"disciplineColor":79,"disciplineIcon":80},"ung thư hạ họng","Ung thư hạ họng là gì? Tổng quan học thuật","hypopharyngeal cancer \u002F hypopharyngeal carcinoma","Ung thư hạ họng (hypopharyngeal cancer) là khối u biểu mô ác tính (chủ yếu là ung thư biểu mô tế bào vảy) phát sinh tại vùng hạ họng nối tiếp giữa khẩu hầu và thực quản, có đặc điểm tiến triển âm thầm, tỷ lệ di căn hạch cổ sớm rất cao và tiên lượng sống còn thấp.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":84,"definition":85,"discipline":24,"disciplineCode":77,"disciplineLabel":78,"disciplineColor":79,"disciplineIcon":80},"gefitinib","Gefitinib là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan","Gefitinib","Gefitinib là một thuốc phân tử nhỏ ức chế chọn lọc hoạt tính tyrosine kinase của thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì (EGFR-TKI), được chỉ định điều trị bước một cho bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ tiến triển có đột biến nhạy cảm EGFR.",{"id":87,"title":88,"term":89,"englishTitle":89,"definition":90,"discipline":24,"disciplineCode":77,"disciplineLabel":78,"disciplineColor":79,"disciplineIcon":80},"nimotuzumab","Nimotuzumab là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Nimotuzumab","Nimotuzumab là một kháng thể đơn dòng nhân hóa thuộc lớp IgG1 nhắm chọn lọc vào thụ thể của yếu tố tăng trưởng biểu bì (EGFR), được chỉ định trong điều trị nhiều bệnh lý ung thư biểu mô tiến triển.",{"id":92,"title":93,"term":94,"englishTitle":95,"definition":96,"discipline":24,"disciplineCode":77,"disciplineLabel":78,"disciplineColor":79,"disciplineIcon":80},"non small cell lung cancer","Ung thư phổi không tế bào nhỏ là gì? Định nghĩa và ứng dụng","Ung thư phổi không tế bào nhỏ","Non-small cell lung cancer (NSCLC)","là nhóm bệnh lý ác tính biểu mô phế quản chiếm khoảng 85% các ca ung thư phổi nguyên phát, bao gồm ba dưới nhóm mô bệnh học chính là ung thư biểu mô tuyến (adenocarcinoma), ung thư biểu mô tế bào vảy (squamous cell carcinoma) và ung thư biểu mô tế bào lớn.",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":100,"definition":101,"discipline":24,"disciplineCode":77,"disciplineLabel":78,"disciplineColor":79,"disciplineIcon":80},"nsclc","Ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC)","Non-small cell lung cancer","Ung thư phổi không tế bào nhỏ (Non-small cell lung cancer - NSCLC) là nhóm bệnh lý ác tính chiếm khoảng 85% các ca ung thư phổi nguyên phát, bao gồm ba phân thể mô học chính: ung thư biểu mô tuyến, ung thư biểu mô vảy và ung thư biểu mô tế bào lớn.",{"id":103,"title":104,"term":105,"englishTitle":106,"definition":107,"discipline":24,"disciplineCode":77,"disciplineLabel":78,"disciplineColor":79,"disciplineIcon":80},"ung thư biểu mô tuyến xâm lấn tối thiểu","Ung thư biểu mô tuyến xâm lấn tối thiểu trong khoa học","Ung thư biểu mô tuyến xâm lấn tối thiểu","minimally invasive adenocarcinoma","Ung thư biểu mô tuyến xâm lấn tối thiểu (minimally invasive adenocarcinoma, MIA) là tổn thương tân sinh ác tính dạng tuyến đơn độc có kích thước tổn thương không quá 3 cm và diện xâm lấn mô đệm lớn nhất không vượt quá 5 mm, có tiên lượng sống sau phẫu thuật đạt gần 100%.",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":111,"definition":112,"discipline":24,"disciplineCode":77,"disciplineLabel":78,"disciplineColor":79,"disciplineIcon":80},"khối u ác tính tuyến nước bọt","Khối u ác tính tuyến nước bọt: Phân loại mô học và điều trị","malignant salivary gland tumors","Khối u ác tính tuyến nước bọt là nhóm bệnh lý ung thư biểu mô không đồng nhất bắt nguồn từ các tế bào biểu mô ống tuyến hoặc biểu mô chế tiết của các tuyến nước bọt chính và phụ vùng đầu cổ, có đặc điểm mô bệnh học đa dạng, hành vi sinh học phức tạp và nguy cơ tái phát hoặc di căn cao.",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":116,"definition":117,"discipline":24,"disciplineCode":77,"disciplineLabel":78,"disciplineColor":79,"disciplineIcon":80},"lactobacillus rhamnosus gg","Lactobacillus rhamnosus GG là gì? Đặc tính vi sinh và cơ chế","Lactobacillus rhamnosus GG","Lactobacillus rhamnosus GG (thường viết tắt là LGG) là một chủng vi khuẩn probiotic thuộc nhóm vi khuẩn axit lactic, được phân lập từ ruột người khỏe mạnh, đặc trưng bởi hệ thống lông nhung pili SpaCBA có ái lực bám dính đặc hiệu vào chất nhầy niêm mạc ruột và khả năng tiết các protein hòa tan p40 và p75 giúp bảo vệ biểu mô và điều hòa miễn dịch.",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":121,"definition":122,"discipline":24,"disciplineCode":77,"disciplineLabel":78,"disciplineColor":79,"disciplineIcon":80},"tràn dịch màng phổi do ung thư","Tràn dịch màng phổi do ung thư là gì? Chẩn đoán và xử trí","malignant pleural effusion","Tràn dịch màng phổi do ung thư là tình trạng tích tụ dịch bất thường trong khoang màng phổi do sự xâm lấn trực tiếp hoặc di căn của các tế bào ác tính từ khối u nguyên phát.",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":126,"definition":127,"discipline":24,"disciplineCode":77,"disciplineLabel":78,"disciplineColor":79,"disciplineIcon":80},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định."]