[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_th%E1%BB%A5%20th%E1%BB%83%20progesterone{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_thụ thể progesterone":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":43,"createUser":53,"publishUser":10,"keywords":57,"keywordCount":64,"enrichTopicLink":65,"status":66,"createTime":67,"updateTime":68,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":69,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":70,"relateTopics":71},"thụ thể progesterone","Thụ thể progesterone là gì? Các công bố khoa học về Thụ thể progesterone","Thụ thể progesterone là protein thuộc nhóm thụ thể nội tiết quan trọng, điều hòa quá trình sinh lý liên quan đến hormone progesterone. Gen PGR trên nhiễm sắc thể 11 mã hóa thụ thể này với hai dạng A và B, PRA ức chế PRB, còn PRB kích thích phiên mã. Nó tham gia điều hòa chu kỳ kinh nguyệt, mang thai, phát triển mô tuyến vú, và ảnh hưởng hệ miễn dịch, tâm trạng. Khi progesterone gắn thụ thể, nó vào nhân tế bào, điều hòa phiên mã gen mục tiêu, tác động lên nhiều quá trình sinh học. Trong y học, thụ thể là mục tiêu điều trị rối loạn nội tiết, sinh sản và ung thư vú.","\u003Cp>\u003Cstrong>Thụ thể progesterone\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Progesterone receptor\u003C\u002Fem>) là thụ thể nhân nội bào giữ vai trò trung tâm trong việc tiếp nhận và truyền tín hiệu của hormone progesterone, điều hòa quá trình biến đổi nội mạc tử cung, duy trì thai kỳ và phát triển tuyến vú.\u003C\u002Fp> một loại protein đặc biệt thuộc nhóm thụ thể nội tiết, có vai trò quan trọng trong việc điều hòa các quá trình sinh lý liên quan đến hormone progesterone. Thụ thể này hoạt động như một yếu tố chuyển gen, tức là khi progesterone liên kết với thụ thể, nó sẽ kích hoạt hoặc ức chế sự biểu hiện của các gen mục tiêu.\u003Cp>\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Cấu Trúc Và Phân Loại\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Thụ thể progesterone thuộc nhóm thụ thể nhân, được mã hóa bởi gen PGR nằm trên nhiễm sắc thể số 11 ở con người. Thụ thể này tồn tại dưới hai dạng chính: A và B, hay còn gọi là PRA và PRB. Hai dạng này có cấu trúc tương tự nhưng khác nhau về chức năng. PRA thường hoạt động như một chất ức chế cho PRB, trong khi PRB chủ yếu kích thích phiên mã của các gen liên quan đến đáp ứng progesterone.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Chức Năng Sinh Học\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Thụ thể progesterone đóng vai trò then chốt trong việc điều hòa {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chu%20k%E1%BB%B3%20kinh%20nguy%E1%BB%87t%22%7D}}, mang thai và sự phát triển của mô tuyến vú. Ngoài ra, nó còn liên quan đến hệ miễn dịch và ảnh hưởng đến tâm trạng của con người. Sự tương tác giữa progesterone và thụ thể của nó cũng tham gia vào việc ngăn ngừa các phản ứng quá mức của hệ miễn dịch trong thai kỳ.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Cơ Chế Hoạt Động\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Khi progesterone gắn vào thụ thể trên màng tế bào, thụ thể này sẽ bị hoạt hóa và di chuyển vào nhân tế bào, nơi nó liên kết với các đoạn DNA cụ thể để điều hòa việc phiên mã của các gen mục tiêu. Điều này dẫn đến sự biểu hiện hoặc ức chế của nhiều gen, ảnh hưởng đến các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22qu%C3%A1%20tr%C3%ACnh%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} khác nhau như sự tăng trưởng và phân hóa tế bào.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Tầm Quan Trọng Trong Y Học\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Thụ thể progesterone không chỉ là một yếu tố quan trọng trong sinh lý học mà còn trong các lĩnh vực y học. Nó là mục tiêu của nhiều loại thuốc điều trị các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20n%E1%BB%99i%20ti%E1%BA%BFt%22%7D}} và sinh sản như hội chứng tiền kinh nguyệt, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20l%C6%B0%E1%BB%A1ng%20c%E1%BB%B1c%22%7D}}, và trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%20ung%20th%C6%B0%20v%C3%BA%22%7D}}. Nghiên cứu về thụ thể progesterone cũng mở rộng trong các liệu pháp mới về sinh sản và ngừa thai.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Kết Luận\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Thụ thể progesterone là một phần quan trọng trong hệ thống nội tiết và có tác động đáng kể đến nhiều khía cạnh của sức khỏe sinh sản và hệ miễn dịch. Việc hiểu rõ hơn về cấu trúc và chức năng của thụ thể này không chỉ giúp cải thiện các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C6%B0%C6%A1ng%20ph%C3%A1p%20%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%22%7D}} hiện có mà còn mở ra những hướng đi mới trong nghiên cứu khoa học y học.\u003C\u002Fp>","Thụ thể progesterone","Progesterone receptor","Thụ thể progesterone là protein thụ thể nhân nội bào thuộc siêu họ thụ thể steroid, hoạt động như một yếu tố phiên mã phụ thuộc phối tử điều hòa biểu hiện gen đáp ứng progesterone trong các mô đích sinh sản.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[22,29,36],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Truong et al. (2019). Abstract P5-05-06: Progesterone receptor (PR) isoform-specific expansion of breast cancer stem-like cells occurs through a phospho-PR\u002FFOXO1 driven signaling axis. Cancer Research.","Abstract P5-05-06: Progesterone receptor (PR) isoform-specific expansion of breast cancer stem-like cells occurs through a phospho-PR\u002FFOXO1 driven signaling axis","TH Truong, AR Dwyer, CH Diep, CA Lange","Cancer Research",2019,"10.1158\u002F1538-7445.sabcs18-p5-05-06",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":10},"Scarpin et al. (2009). Progesterone Action in Human Tissues: Regulation by Progesterone Receptor (PR) Isoform Expression, Nuclear Positioning and Coregulator Expression. Nuclear Receptor Signaling.","Progesterone Action in Human Tissues: Regulation by Progesterone Receptor (PR) Isoform Expression, Nuclear Positioning and Coregulator Expression","Katherine M. Scarpin, J. Dinny Graham, Patricia A. Mote, Christine L. Clarke","Nuclear Receptor Signaling",2009,"10.1621\u002Fnrs.07009",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":40,"year":41,"doi":42,"url":10},"Berkel (2024). Estrogen receptor (ER)-, progesterone receptor (PR)- and HER2-dependent expression of largely understudied genes with large number of copy number gain events in breast cancer. Research Square Platform LLC.","Estrogen receptor (ER)-, progesterone receptor (PR)- and HER2-dependent expression of largely understudied genes with large number of copy number gain events in breast cancer","Caglar Berkel","Research Square Platform LLC",2024,"10.21203\u002Frs.3.rs-3863281\u002Fv1",[44,47,50],{"question":45,"answer":46},"Hai dạng đồng phân (isoforms) chính của thụ thể progesterone là gì?","PR-A và PR-B, được phiên mã từ cùng một gen PGA nhưng dưới sự kiểm soát của hai promoter khác nhau; PR-B hoạt động như một yếu tố hoạt hóa phiên mã mạnh mẽ, trong khi PR-A đóng vai trò ức chế phiên mã hoặc điều hòa âm tính PR-B và các thụ thể steroid khác.",{"question":48,"answer":49},"Ý nghĩa của xét nghiệm thụ thể progesterone (PR) trong ung thư vú là gì?","Đánh giá tình trạng thụ thể PR (cùng với ER và HER2) là chỉ dấu sinh học bắt buộc giúp phân loại phân tử ung thư vú; bệnh nhân ung thư vú dương tính với PR có tiên lượng tốt hơn và đáp ứng điều trị nội tiết (như tamoxifen, thuốc ức chế aromatase).",{"question":51,"answer":52},"Thuốc điều hòa thụ thể progesterone chọn lọc (SPRM) có những ứng dụng lâm sàng nào?","Các chất SPRM (như mifepristone, ulipristal acetate) có tác dụng đối vận hoặc đồng vận từng phần trên PR, được ứng dụng trong đình chỉ thai nghén sớm, tránh thai khẩn cấp và điều trị bảo tồn u xơ tử cung.",{"id":54,"researcherId":10,"name":55,"imageUrl":56},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[58,59,60,61,62,63],"chu kỳ kinh nguyệt","quá trình sinh học","rối loạn nội tiết","rối loạn lưỡng cực","điều trị ung thư vú","phương pháp điều trị",6,false,"PUBLISHED","2024-12-30T03:46:16.489+00:00","2026-09-08T10:10:53.358+00:00","2026-09-08T10:10:52.907+00:00",289,[72,75,78,81,84,87,97,106,109,113],{"id":73,"title":74,"term":73,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bệnh nhân lớn tuổi","Bệnh nhân lớn tuổi là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sinh học tế bào","Sinh học tế bào là gì? Các nghiên cứu về Sinh học tế bào",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tâm lý học lâm sàng","Tâm lý học lâm sàng là gì? Các nghiên cứu khoa học ",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ký sinh trùng","Ký sinh trùng là gì? Nghiên cứu khoa học về Ký sinh trùng",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"yếu tố tiên lượng","Yếu tố tiên lượng là gì? Các nghiên cứu về Yếu tố tiên lượng",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":90,"definition":91,"discipline":92,"disciplineCode":93,"disciplineLabel":94,"disciplineColor":95,"disciplineIcon":96},"phân loại đối tượng","Phân loại đối tượng là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học","object classification","Phân loại đối tượng (object classification) là tác vụ thị giác máy tính và học máy nhằm gán một hoặc nhiều nhãn danh mục xác định cho các đối tượng xuất hiện trong dữ liệu hình ảnh, video hoặc tín hiệu số.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":98,"definition":100,"discipline":101,"disciplineCode":102,"disciplineLabel":103,"disciplineColor":104,"disciplineIcon":105},"glycoprotein","Glycoprotein là gì? Các nghiên cứu khoa học về Glycoprotein","Glycoprotein là các protein phức hợp chứa chuỗi carbohydrate (oligosaccharide) liên kết cộng hóa trị với các chuỗi polypeptide thông qua liên kết glycoside N-liên kết hoặc O-liên kết.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tuổi thọ","Tuổi thọ là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":110,"definition":112,"discipline":101,"disciplineCode":102,"disciplineLabel":103,"disciplineColor":104,"disciplineIcon":105},"deuterium","Deuterium là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong khoa học tự nhiên, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.",{"id":114,"title":115,"term":116,"englishTitle":114,"definition":117,"discipline":20,"disciplineCode":118,"disciplineLabel":119,"disciplineColor":120,"disciplineIcon":121},"resveratrol","Resveratrol là gì? Nguồn gốc, tác dụng dược lý và sinh khả dụng","Resveratrol","Resveratrol (3,5,4'-trihydroxystilbene) là một hợp chất polyphenol tự nhiên thuộc phân nhóm stilbenoid, được tổng hợp bởi nhiều loài thực vật như một phytoalexin nhằm tự bảo vệ chống lại sự tấn công của nấm bệnh, vi khuẩn và tổn thương bức xạ tia cực tím.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope"]