[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_th%E1%BB%A5%20th%E1%BB%83%20dopamine{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_thụ thể dopamine":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":17,"publishUser":21,"keywords":22,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":23,"status":24,"createTime":25,"updateTime":26,"publishTime":27,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":28,"relateTopics":29},"thụ thể dopamine","Thụ thể dopamine là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Thụ thể dopamine là protein màng tế bào thuộc họ GPCR, gắn kết dopamine để khởi phát tín hiệu nội bào, điều hòa vận động, cảm xúc và nhận thức. Sau khi dopamine liên kết, thụ thể chuyển GDP thành GTP trên G-protein, điều hòa adenylate cyclase và mức cAMP, truyền tín hiệu đến các enzyme và kênh ion. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Giới thiệu chung về thụ thể dopamine\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thụ thể dopamine (dopamine receptor, DR) là protein màng thuộc họ thụ thể kết hợp G-protein (GPCR), chịu trách nhiệm nhận diện và truyền tín hiệu của chất dẫn truyền thần kinh dopamine. Chúng có vai trò điều tiết nhiều quá trình sinh lý quan trọng như vận động, cảm xúc, trí nhớ, học tập và hệ thống khen thưởng; đồng thời tham gia điều hoà nội tiết và chức năng tim mạch.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Dopamine là một catecholamine nội sinh tổng hợp từ tyrosine, hoạt động như một phân tử truyền tin ngoại bào sau khi được giải phóng từ đầu tận synap. Khi nồng độ dopamine thay đổi, thụ thể dopamine sẽ chuyển đổi tín hiệu hoá học thành đáp ứng nội bào thông qua tương tác với G-protein, kích hoạt hoặc ức chế các men như adenylate cyclase, điều hoà mức cAMP và các kênh ion.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sự mất cân bằng tín hiệu dopamine-DR liên quan đến nhiều bệnh lý thần kinh và tâm thần, tiêu biểu như Parkinson, tâm thần phân liệt, rối loạn tăng động giảm chú ý (ADHD) và nghiện. Nghiên cứu về DR không chỉ giúp hiểu cơ chế bệnh sinh mà còn mở ra các hướng điều trị bằng ligand chọn lọc cao để giảm tác dụng phụ (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fbooks\u002FNBK526114\u002F\" target=\"_blank\">NCBI – Dopamine Receptors\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại và cấu trúc phân tử\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thụ thể dopamine được phân thành hai họ chính dựa trên đích G-protein và chức năng sinh hóa:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Họ D1-like\u003C\u002Fstrong> (D1, D5): Kết hợp với G\u003Csub>s\u003C\u002Fsub> hoặc G\u003Csub>olf\u003C\u002Fsub>, kích hoạt adenylate cyclase, làm tăng tổng hợp cAMP nội bào.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Họ D2-like\u003C\u002Fstrong> (D2, D3, D4): Kết hợp với G\u003Csub>i\u002Fo\u003C\u002Fsub>, ức chế adenylate cyclase, giảm mức cAMP; đồng thời điều hoà các kênh ion Ca\u003Csup>2+\u003C\u002Fsup> và K\u003Csup>+\u003C\u002Fsup>.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\u003Cth>Thụ thể\u003C\u002Fth>\u003Cth>G-protein\u003C\u002Fth>\u003Cth>Chức năng chính\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>D1\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>G\u003Csub>s\u003C\u002Fsub>\u002FG\u003Csub>olf\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tăng cAMP, điều hoà hoạt động neuron vỏ não\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>D5\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>G\u003Csub>s\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tác động lên chức năng nhận thức và huyết áp\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>D2\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>G\u003Csub>i\u002Fo\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Ức chế cAMP, kiểm soát phóng dopamine, hạn chế prolactin\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>D3\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>G\u003Csub>i\u002Fo\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Điều hoà cảm xúc, hành vi khen thưởng\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>D4\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>G\u003Csub>i\u002Fo\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Liên quan đến tâm thần phân liệt và lo âu\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Cấu trúc chung của DR gồm bảy vùng xuyên màng α-helix, năm vòng liên kết ngoại bào tham gia nhận diện ligand và một vùng nội bào gắn G-protein. Vùng ngoại bào chứa các vị trí glycosyl hóa, đóng vai trò bảo vệ khỏi phân giải và điều hoà ái lực ligand. Vùng nội bào, đặc biệt là đoạn vòng thứ ba, xác định chọn lọc G-protein và các tương tác phụ trợ với beta-arrestin.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trình tự amino acid giữa các subtype D1-like và D2-like có độ tương đồng khoảng 40–60%, trong khi đồng nhất trong họ D2-like đạt trên 70%. Sự khác biệt này ảnh hưởng đến dược động học, phân bố biểu hiện và khả năng tương tác với ligand chuyên biệt.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế truyền tín hiệu nội bào\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khi dopamine gắn vào vị trí ngoại bào của DR, receptor trải qua thay đổi cấu hình, làm Gα tách ra khỏi Gβγ sau khi GDP trên Gα được thay bằng GTP. Phản ứng cơ bản có thể biểu diễn:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">D + R \\rightleftharpoons DR \\quad,\\quad DR + G_{\\alpha}\\mathrm{GDP} \\rightarrow DR\\!-\\!G_{\\alpha}\\mathrm{GTP} + G_{\\beta\\gamma}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đối với D1-like, Gα\u003Csub>s\u003C\u002Fsub>-GTP kích hoạt adenylate cyclase (AC), chuyển ATP thành cAMP. cAMP sau đó gắn vào regulatory subunit của protein kinase A (PKA), giải phóng catalytic subunit để phosphoryl hóa các protein đích, ảnh hưởng đến kênh ion, yếu tố phiên mã và chức năng co bóp cơ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong họ D2-like, Gα\u003Csub>i\u002Fo\u003C\u002Fsub>-GTP ức chế AC, giảm sản xuất cAMP, đồng thời Gβγ có thể mở kênh K\u003Csup>+\u003C\u002Fsup> (GIRK) và ức chế kênh Ca\u003Csup>2+\u003C\u002Fsup> (N-type), làm giảm hưng phấn neuron và điều hoà phóng dopamine qua cơ chế tự ức chế (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.endocrine.org\u002F\" target=\"_blank\">Endocrine Society\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân bố và biểu hiện trong hệ thần kinh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thụ thể dopamine phân bố không đồng đều trong não người, tập trung cao ở các vùng liên quan đến vận động, nhận thức và hành vi:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vân nhân (striatum)\u003C\u002Fstrong>: D1 và D2 chiếm ưu thế, điều hoà chức năng vận động tự nguyện, mất cân bằng tại đây dẫn đến Parkinson và loạn vận động.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vỏ não trán (prefrontal cortex)\u003C\u002Fstrong>: D1 có mật độ cao, tham gia quy trình ra quyết định, tập trung và trí nhớ làm việc.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hệ mesolimbic\u003C\u002Fstrong>: D3 dồi dào tại nucleus accumbens, liên quan hệ thống khen thưởng và nghiện chất kích thích.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\u003Cth>Vùng não\u003C\u002Fth>\u003Cth>Subtype chính\u003C\u002Fth>\u003Cth>Chức năng\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Striatum\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>D1, D2\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Vận động, thói quen\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Prefrontal cortex\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>D1\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Nhận thức, ra quyết định\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Nucleus accumbens\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>D3\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Khen thưởng, nghiện\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Tuyến yên\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>D2\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Ức chế phóng prolactin\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Biểu hiện ngoại não của DR, bao gồm thận, tim mạch và đường tiêu hoá, cho thấy dopamine còn tham gia điều hoà huyết áp, lưu lượng máu và bài tiết insulin. Nghiên cứu mô hình chuột knockout DR cho thấy các hiệu ứng khác biệt về hành vi và sinh lý, khẳng định tầm quan trọng của từng subtype trong điều hoà cả hệ thống trung tâm và ngoại vi.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Chức năng sinh lý\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thụ thể dopamine (DR) đóng vai trò trung tâm trong điều tiết hoạt động neuron và cân bằng các tín hiệu nội bào. Họ D1-like (D1, D5) kích hoạt adenylate cyclase, tăng tổng hợp cAMP, gây phosphoryl hóa các kênh ion và yếu tố phiên mã, từ đó thúc đẩy hưng phấn neuron và tăng khả năng truyền xung thần kinh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Họ D2-like (D2, D3, D4) ức chế adenylate cyclase, giảm nồng độ cAMP, đồng thời điều hòa hoạt động của kênh kali và calci. Sự kết hợp này giúp hãm bớt quá kích thích, kiểm soát phóng thích dopamine và ổn định hoạt động của mạch nucléo-striatal.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sự cân bằng giữa hai họ DR còn ảnh hưởng đến chức năng thể chi (motor control), học tập, trí nhớ và phản ứng với phần thưởng. Tại thùy trước vỏ não, D1 tham gia vào quy trình ra quyết định và tập trung, trong khi D2 tại hạch gai góp phần kiểm soát động tác thô và trơn tru.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò trong bệnh lý thần kinh và tâm thần\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mất cân bằng tín hiệu dopamine qua thụ thể D2 là yếu tố chủ chốt trong bệnh Parkinson. Suy giảm dopaminergic neuron ở tiểu não nền (substantia nigra pars compacta) làm giảm hoạt động D1\u002FD2 tại striatum, dẫn đến run, cứng cơ và chậm vận động (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ninds.nih.gov\u002FDisorders\u002FPatient-Caregiver-Education\u002FFact-Sheets\u002FParkinsons-Disease-Fact-Sheet\" target=\"_blank\">NINDS – Parkinson’s Disease\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tăng hoạt động D2 tại vùng mesolimbic được cho là cơ chế gây ra các triệu chứng dương tính của tâm thần phân liệt, như ảo giác và hoang tưởng. Thuốc kháng loạn thần nhóm D2 antagonist giảm được triệu chứng nhưng thường đi kèm tác dụng phụ ngoại tháp (EPS) do ức chế D2 tại striatum.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Rối loạn DR còn ghi nhận trong ADHD (thiếu chú ý, hiếu động), nghiện chất kích thích và rối loạn lưỡng cực. Ví dụ, giảm biểu hiện D4 có thể liên quan tăng hành vi khao khát kích thích, trong khi bất thường D3 tác động đến hệ thống khen thưởng, thúc đẩy nghiện (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC3732622\u002F\" target=\"_blank\">NCBI PMC – Dopamine and Addiction\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Pharmacology và liệu pháp điều trị\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Liệu pháp Parkinson chủ yếu sử dụng levodopa phối hợp thuốc ức chế COMT và MAO-B để tăng dopamine não bộ; đồng thời sử dụng agonist D2 như pramipexole, ropinirole để kích thích trực tiếp DR, giảm nhu cầu levodopa và hội chứng fluktuation.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Agonist D2:\u003C\u002Fstrong> Bromocriptine, pramipexole, ropinirole — giảm run và chậm vận động.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Antagonist D2:\u003C\u002Fstrong> Haloperidol, risperidone, clozapine — điều trị tâm thần phân liệt, hạn chế ảo giác.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Modulator chọn lọc:\u003C\u002Fstrong> Aripiprazole là D2 partial agonist, cân bằng tác dụng kích thích và ức chế, giảm tác dụng phụ ngoại tháp.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Các nghiên cứu mới tập trung phát triển ligand có tính định hướng phân vùng (brain-penetrant) và modulators allosteric để điều chỉnh tín hiệu DR một cách tinh vi, giảm tác dụng phụ và tăng hiệu quả điều trị (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fs41573-020-0011-3\" target=\"_blank\">Nature Reviews Drug Discovery\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phương pháp nghiên cứu và khảo sát\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\u003Cstrong>Radioligand binding assays:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng hợp chất đánh dấu phóng xạ (ví dụ [\u003Csup>3\u003C\u002Fsup>H]spiperone cho D2) để đo mật độ thụ thể (B\u003Csub>max\u003C\u002Fsub>) và ái lực (K\u003Csub>d\u003C\u002Fsub>) trên màng tế bào hoặc mô tách rời.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cstrong>PET imaging:\u003C\u002Fstrong> Phương pháp hình ảnh cộng hưởng từ phóng xạ với [\u003Csup>11\u003C\u002Fsup>C]raclopride đánh giá phân bố và độ bão hòa D2 in vivo, hỗ trợ chẩn đoán Parkinson và đánh giá đáp ứng thuốc (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS0924977X15002085\" target=\"_blank\">ScienceDirect – PET Raclopride\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cstrong>Mô hình động vật knockout:\u003C\u002Fstrong> Chuột KO từng subtype DR (D1–D5) giúp làm sáng tỏ chức năng riêng biệt, ví dụ chuột D2-KO biểu hiện tăng phóng dopamine và giảm khả năng định hướng không gian.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ý nghĩa trong nghiên cứu tương lai\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nghiên cứu DR allosteric modulators mở ra cơ hội điều chỉnh tín hiệu dopamine theo nhu cầu mà không can thiệp trực tiếp vào vị trí gốc, giảm nguy cơ Hội chứng ngoại tháp và rối loạn chuyển hóa.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Công nghệ single-cell RNA-seq kết hợp spatial transcriptomics hứa hẹn phân tích biểu hiện DR ở từng neuron trong các vùng não khác nhau, hỗ trợ phát triển thuốc cá thể hóa (precision medicine) cho rối loạn vận động và tâm thần.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ứng dụng các phương pháp in silico như docking và machine learning để thiết kế ligand chọn lọc cao, dự đoán dược động học và độc tính trước khi đưa vào thử nghiệm lâm sàng, tối ưu hóa thời gian và chi phí nghiên cứu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Missale C, Nash SR, Robinson SW, Jaber M, Caron MG. Dopamine receptors: from structure to function. Physiol Rev. 1998;78(1):189–225.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Beaulieu JM, Gainetdinov RR. The physiology, signaling, and pharmacology of dopamine receptors. Pharmacol Rev. 2011;63(1):182–217.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Taymans JM, Greggio E, van den Munckhof P, et al. Imaging of dopamine D2 receptors with PET. J Nucl Med. 2020;61(11):1643–1650.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>National Institute of Neurological Disorders and Stroke. Parkinson’s Disease Information. https:\u002F\u002Fwww.ninds.nih.gov\u002FDisorders\u002FPatient-Caregiver-Education\u002FFact-Sheets\u002FParkinsons-Disease-Fact-Sheet\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nature Reviews Drug Discovery. Targeting dopamine receptors in CNS disorders. https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fs41573-020-0011-3\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>NCBI Bookshelf. Dopamine Receptors. https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fbooks\u002FNBK526114\u002F\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},[13],false,"PUBLISHED","2025-07-30T04:09:05.945+00:00","2025-09-16T08:30:56.994+00:00","2025-07-31T09:32:37.186+00:00",255,[30,33,44,55,66,77,88,94,100,106],{"id":31,"title":32,"term":31,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dopamine","Dopamine là gì? Các nghiên cứu khoa học về Dopamine",{"id":34,"title":35,"term":36,"englishTitle":37,"definition":38,"discipline":39,"disciplineCode":40,"disciplineLabel":41,"disciplineColor":42,"disciplineIcon":43},"vi phạm hành chính","Vi phạm hành chính là gì? Các công bố khoa học về Vi phạm hành chính","Vi phạm hành chính","Administrative violations","Vi phạm hành chính là hành vi có lỗi do cá nhân hoặc tổ chức thực hiện, vi phạm các quy định pháp luật về quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm hình sự và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":45,"title":46,"term":47,"englishTitle":48,"definition":49,"discipline":50,"disciplineCode":51,"disciplineLabel":52,"disciplineColor":53,"disciplineIcon":54},"plasma hồ quang","Plasma hồ quang là gì? Bản chất vật lý, cơ chế và ứng dụng","Plasma hồ quang","arc plasma","Plasma hồ quang là trạng thái khí ion hóa mạnh ở nhiệt độ cao được hình thành và duy trì bởi sự phóng điện liên tục qua khe hở giữa các điện cực trong môi trường khí.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":56,"title":57,"term":58,"englishTitle":59,"definition":60,"discipline":61,"disciplineCode":62,"disciplineLabel":63,"disciplineColor":64,"disciplineIcon":65},"đông khô","Đông khô là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Đông khô","Freeze drying","Đông khô (thăng hoa đông khô) là quy trình sấy khử nước ở nhiệt độ thấp dựa trên nguyên lý thăng hoa trực tiếp của đá thể rắn thành hơi thể khí trong điều kiện chân không sâu mà không đi qua trạng thái lỏng.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":67,"title":68,"term":69,"englishTitle":70,"definition":71,"discipline":72,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"lạc nội mạc tử cung","Lạc nội mạc tử cung là gì? Các công bố khoa học về Lạc nội mạc tử cung","Lạc nội mạc tử cung","Endometriosis","Lạc nội mạc tử cung là bệnh lý phụ khoa mạn tính phụ thuộc estrogen, đặc trưng bởi sự xuất hiện và phát triển của các tuyến và mô đệm nội mạc tử cung chức năng ở vị trí bên ngoài buồng tử cung, dẫn đến phản ứng viêm mạn tính và vô sinh.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":78,"title":79,"term":80,"englishTitle":81,"definition":82,"discipline":83,"disciplineCode":84,"disciplineLabel":85,"disciplineColor":86,"disciplineIcon":87},"thủy lợi nhỏ","Thủy lợi nhỏ là gì? Các công bố khoa học về Thủy lợi nhỏ","Thủy lợi nhỏ","Small-scale irrigation","Thủy lợi nhỏ là hệ thống các công trình và thiết bị khai thác, dẫn truyền và phân phối nước tưới quy mô hộ gia đình hoặc cộng đồng thôn bản, phục vụ canh tác nông nghiệp trên các diện tích đất canh tác phân tán.","AGRICULTURAL_SCIENCES","agricultural-sciences","Khoa học nông nghiệp","#2F9E44","sprout",{"id":89,"title":90,"term":91,"englishTitle":92,"definition":93,"discipline":72,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"tưới máu","Tưới máu là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Tưới máu","Tissue perfusion","Tưới máu là quá trình sinh lý học tuần hoàn đưa lưu lượng máu động mạch đi qua mạng lưới mao mạch nuôi dưỡng tổ chức mô và cơ quan, đảm bảo sự trao đổi liên tục khí oxy, chất dinh dưỡng và đào thải chất cặn chuyển hóa.",{"id":95,"title":96,"term":97,"englishTitle":98,"definition":99,"discipline":72,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"chỉ số dinh dưỡng tiên lượng","Chỉ số dinh dưỡng tiên lượng là gì? Các nghiên cứu khoa học","Chỉ số dinh dưỡng tiên lượng","Prognostic nutritional index","Chỉ số dinh dưỡng tiên lượng (PNI) là một chỉ số sinh học kết hợp giữa nồng độ albumin huyết thanh và tổng số lượng tế bào lympho máu ngoại vi, được sử dụng để đánh giá tình trạng dinh dưỡng, chức năng miễn dịch và tiên lượng sống sau phẫu thuật hoặc điều trị ung thư.",{"id":101,"title":102,"term":103,"englishTitle":104,"definition":105,"discipline":72,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"hội chứng thắt lưng hông","Hội chứng thắt lưng hông là gì? Các công bố khoa học về Hội chứng thắt lưng hông","Hội chứng thắt lưng hông","Lumbosacral radicular syndrome","Hội chứng thắt lưng hông (đau thần kinh tọa) là bệnh cảnh lâm sàng đặc trưng bởi cơn đau nhói dọc theo đường đi của dây thần kinh tọa do sự chèn ép hoặc kích thích cơ học và hóa học tại các rễ thần kinh thắt lưng L4, L5 hoặc S1.",{"id":107,"title":108,"term":109,"englishTitle":110,"definition":111,"discipline":39,"disciplineCode":40,"disciplineLabel":41,"disciplineColor":42,"disciplineIcon":43},"khu vực tư nhân","Khu vực tư nhân là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Khu vực tư nhân","Private sector","Khu vực tư nhân là bộ phận của nền kinh tế do các cá nhân hoặc tổ chức tư nhân sở hữu, quản lý và vận hành nhằm mục đích tạo ra lợi nhuận, không thuộc quyền sở hữu hoặc kiểm soát trực tiếp của Nhà nước."]