[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_th%E1%BB%A5%20th%E1%BB%83%20androgen{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_thụ thể androgen":44},{"code":4,"data":5,"meta":43},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":41,"vietnamLatest":42},[],[8,25],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"a8d93324-4ff8-4288-9b22-9475905a9092","Biểu hiện của thụ thể androgen dự đoán sự sống sót của bệnh nhân ung thư vú: vai trò của các sự kiện di truyền và biểu hiện gen","Androgen receptor expression predicts breast cancer survival: the role of genetic and epigenetic events",[13,14,15],"Kate M. Peters","Stacey L. Edwards","Shalima S. Nair",11,"BMC Cancer",false,"2012-12-01",2012,55,"https:\u002F\u002Fbmccancer.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002F1471-2407-12-132","10.1186\u002F1471-2407-12-132","\u003Cp>Nghiên cứu hóa mô miễn dịch và biểu sinh trên 73 bệnh nhân ung thư vú xâm lấn độ III phân tích giá trị tiên lượng của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thụ thể androgen\u003C\u002Fb>. Kết quả xác định 56% mẫu khối u dương tính với thụ thể và có mối liên hệ nghịch đảo rõ rệt với tỷ lệ sống sót sau 10 năm (p = 0,004). Phân tích di truyền chỉ ra hiện tượng tăng methyl hóa vùng khởi động gen là nguyên nhân cốt lõi gây ức chế biểu hiện thụ thể ở các tế bào khối u vú ác tính.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":33,"journalName":34,"vietnamJournal":18,"publishDate":35,"publishYear":36,"totalCitation":37,"url":38,"doi":39,"summary":40},"dfdc90f8-d639-432c-8fb3-4b54f372d822","Dữ liệu mới nổi về các biến thể cắt ghép thụ thể androgen trong ung thư tiền liệt tuyến","Emerging data on androgen receptor splice variants in prostate cancer",[30,31,32],"Subing Cao","Zhan Yang","Yan Dong",3,"Endocrine-Related Cancer","2016-12-01",2016,53,"https:\u002F\u002Ferc.bioscientifica.com\u002Fview\u002Fjournals\u002Ferc\u002F23\u002F12\u002FT199.xml","10.1530\u002Ferc-16-0298","\u003Cp>Tổng quan ung thư học phân tử làm sáng tỏ cơ chế sinh học của các biến thể cắt ghép \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thụ thể androgen\u003C\u002Fb> bị mất miền gắn kết ligand đầu C trong ung thư tuyến tiền liệt. Sự biểu hiện cấu thành của các biến thể này kích hoạt phiên mã tự phát và là nguyên nhân chính thúc đẩy khối u kháng các thuốc ức chế nội tiết tố thế hệ mới. Bài viết đề xuất chiến lược phát triển các phân tử nhỏ nhắm trúng đích miền đầu N nhằm đảo ngược tình trạng kháng trị.\u003C\u002Fp>",[],[],null,{"code":4,"data":45,"meta":43},{"id":46,"title":47,"description":48,"content":49,"term":50,"englishTitle":51,"synonyms":52,"definition":56,"discipline":57,"references":58,"faqs":78,"createUser":88,"publishUser":92,"keywords":96,"keywordCount":103,"enrichTopicLink":18,"status":104,"createTime":105,"updateTime":106,"publishTime":107,"linkEnrichedTime":108,"publicationScanTime":109,"contentErrorMessage":43,"viewCount":110,"relateTopics":111},"thụ thể androgen","Thụ thể androgen là gì? Cấu trúc, cơ chế và ung thư tuyến tiền liệt","Thụ thể androgen (AR) là yếu tố phiên mã nhân đáp ứng hormone nam. Tìm hiểu cấu trúc miền chức năng, con đường truyền tín hiệu và thuốc kháng AR trong ung thư.","\u003Cp>\u003Cstrong>Thụ thể androgen\u003C\u002Fstrong> (tiếng Anh: \u003Cem>androgen receptor\u003C\u002Fem>, viết tắt: AR; mã danh pháp quốc tế: NR3C4 thuộc phân nhóm 3 của họ thụ thể nhân) là một protein thụ thể nội bào đóng vai trò là yếu tố phiên mã phụ thuộc phối tử (ligand-dependent transcription factor). Khi được kích hoạt bởi các hormone androgen nội sinh (chủ yếu là testosterone và dihydrotestosterone - DHT), phức hợp thụ thể androgen chuyển vị vào nhân tế bào và gắn kết đặc hiệu với các trình tự DNA đáp ứng androgen (Androgen Response Elements - AREs) để khởi động phiên mã hàng loạt gen quy định sự biệt hóa giới tính nam, phát triển cơ quan sinh dục, duy trì khối lượng cơ bắp, mật độ xương và điều hòa quá trình sinh tinh. Trong bệnh học lâm sàng, thụ thể androgen là nhân tố sống còn trong sự khởi phát và tiến triển của ung thư tuyến tiền liệt. Bài viết này trình bày chi tiết về cấu trúc phân tử của AR, con đường truyền tín hiệu kinh điển và phi kinh điển, cơ chế kháng thuốc nội tiết và các liệu pháp nhắm trúng đích thụ thể androgen.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc miền chức năng của thụ thể Androgen\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Gen mã hóa thụ thể AR nằm trên {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%85m%20s%E1%BA%AFc%20th%E1%BB%83%22%7D}} X (vị trí Xq11-12), tạo nên một chuỗi polypeptide gồm khoảng 919 acid amin ({{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BB%91i%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20ph%C3%A2n%20t%E1%BB%AD%22%7D}} ~110 kDa) với bốn miền chức năng cấu trúc độc lập:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Miền chức năng (Domain)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Vị trí và cấu trúc\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Chức năng sinh học cốt lõi\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Miền đầu N (NTD - N-Terminal Domain)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chiếm hơn một nửa chiều dài protein (acid amin 1 - 537), chứa miền hoạt hóa phiên mã AF-1 (Activation Function 1).\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chịu trách nhiệm cho phần lớn hoạt tính phiên mã độc lập phối tử; chứa các chuỗi lặp CAG đa hình (quy định độ dài chuỗi polyglutamine).\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Miền gắn kết DNA (DBD - DNA-Binding Domain)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bảo tồn cao qua tiến hóa (acid amin 538 - 624), chứa hai cấu trúc \"ngón tay kẽm\" (zinc fingers).\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nhận diện chính xác và gắn kết vào các trình tự đối xứng Androgen Response Elements (\\(\text{AREs}: 5'\text{-AGAACAnnnTGTTCT-3'}\\)) trên chuỗi xoắn kép DNA.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Vùng bản lề (Hinge Region)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đoạn nối linh hoạt (acid amin 625 - 668), chứa tín hiệu định vị nhân (Nuclear Localization Signal - NLS).\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Điều biến sự chuyển vị của phức hợp AR từ bào tương vào nhân và là vị trí bị cắt bởi các enzyme protease nội bào.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Miền gắn phối tử (LBD - Ligand-Binding Domain)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cấu trúc hình cầu gồm 12 chuỗi xoắn alpha (acid amin 669 - 919), chứa túi gắn kết hormone và miền kích hoạt AF-2.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Gắn kết chọn lọc với testosterone và DHT; khi có phối tử, chuỗi xoắn Helix 12 gập lại tạo mặt tiếp xúc liên kết với các protein đồng hoạt hóa (coactivators).\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Cơ chế truyền tín hiệu kinh điển (Genomic Signaling Pathway)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ở trạng thái nghỉ (khi không có hormone), {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%A5%20th%E1%BB%83%22%7D}} AR nằm tại bào tương dưới dạng bất hoạt liên kết với phức hợp các protein sốc nhiệt (chaperone proteins như Hsp90, Hsp70 và immunophilin). Quá trình kích hoạt diễn ra qua các bước:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Gắn kết phối tử:\u003C\u002Fstrong> Testosterone khuếch tán qua {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%A0ng%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}}, được enzyme \\(5&#x7;lpha\\)-reductase chuyển hóa thành DHT (hoặc gắn trực tiếp testosterone). DHT liên kết vào túi LBD làm thay đổi cấu hình không gian sâu sắc.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tách rời Chaperone và Dimer hóa:\u003C\u002Fstrong> Phức hợp Hsp90 tách khỏi AR, để lộ tín hiệu định vị nhân NLS. Hai phân tử AR kết hợp thành một cấu trúc homodimer (\\(\text{AR}_2\\)).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chuyển vị vào nhân và gắn DNA:\u003C\u002Fstrong> Homodimer AR được vận chuyển chủ động qua lỗ màng nhân vào trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nh%C3%A2n%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}}, gắn kết chặt chẽ vào các vùng ARE trên vùng khởi động (promoter) hoặc vùng tăng cường (enhancer) của gen đích.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chiêu mộ Coactivator và Khởi động phiên mã:\u003C\u002Fstrong> AR chiêu mộ các protein đồng hoạt hóa (như họ p160\u002FSRC, p300\u002FCBP) có hoạt tính histone acetyltransferase để nới lỏng chất nhiễm sắc, kéo RNA polymerase II đến phiên mã các gen đặc hiệu (như gen PSA \u002F KLK3, TMPRSS2).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Vai trò của thụ thể Androgen trong ung thư tuyến tiền liệt\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ung thư tuyến tiền liệt là khối u phụ thuộc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%E1%BB%99i%20ti%E1%BA%BFt%20t%E1%BB%91%22%7D}} nam điển hình. Sự phát triển và tăng sinh của tế bào biểu mô tuyến tiền liệt ác tính hoàn toàn phụ thuộc vào dòng tín hiệu AR. Liệu pháp triệt tiêu androgen (Androgen Deprivation Therapy - ADT bằng phẫu thuật cắt tinh hoàn hoặc thuốc đồng vận LHRH) là phương pháp điều trị nền tảng đầu tay.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Tuy nhiên, sau trung bình 18 - 24 tháng điều trị ADT, hầu hết các bệnh nhân đều tiến triển thành \u003Cstrong>Ung thư tuyến tiền liệt kháng cắt tinh hoàn (Castration-Resistant Prostate Cancer - CRPC)\u003C\u002Fstrong>. Đáng chú ý, ngay cả trong giai đoạn CRPC, dòng tín hiệu AR vẫn tiếp tục bị tái kích hoạt thông qua các cơ chế thích nghi phân tử:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Khuếch đại gen AR hoặc biểu hiện quá mức:\u003C\u002Fstrong> Tế bào khối u tăng số lượng bản sao gen AR, nhạy cảm với nồng độ androgen cực thấp do tuyến thượng thận tiết ra.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đột biến thụ thể AR:\u003C\u002Fstrong> Các đột biến điểm tại miền LBD (như T877A, W741C, F876L) làm mất tính chọn lọc, cho phép các steroid khác (progesterone, estrogen) hoặc thậm chí chính các thuốc kháng AR thế hệ cũ (Flutamide, Bicalutamide) trở thành chất chủ vận kích hoạt AR.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Các biến thể cắt nối AR (AR Splice Variants, tiêu biểu là AR-V7):\u003C\u002Fstrong> Thiếu hoàn toàn miền LBD do cắt nối RNA bất thường, dẫn đến AR-V7 luôn ở trạng thái tự kích hoạt phiên mã trong nhân mà không cần phối tử, gây kháng hoàn toàn với các thuốc Enzalutamide và Abiraterone.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Thụ thể androgen","androgen receptor",[53,54,51,55],"thụ thể steroid androgen","AR","NR3C4","Thụ thể androgen (androgen receptor, AR) là một yếu tố phiên mã nội bào thuộc siêu họ thụ thể nhân steroid, được kích hoạt khi gắn kết với các hormone sinh dục nam như testosterone và dihydrotestosterone (DHT) để điều hòa sự biểu hiện gen quy định sự phát triển và duy trì kiểu hình nam giới.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[59,65,72],{"citationText":60,"title":61,"authors":62,"source":63,"year":36,"doi":43,"url":64},"Davey, R. A., & Grossmann, M. (2016). Androgen receptor structure, function and biology: from bench to bedside. The Clinical Biochemist Reviews, 37(1), 3-15.","Androgen receptor structure, function and biology: from bench to bedside","Rachel A. Davey, Mathis Grossmann","The Clinical Biochemist Reviews","https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC4922774\u002F",{"citationText":66,"title":67,"authors":68,"source":69,"year":70,"doi":71,"url":43},"Tan, M. H., et al. (2015). Androgen receptor: Structure, role in prostate cancer and drug discovery. Acta Pharmacologica Sinica, 36(1), 3-23.","Androgen receptor: Structure, role in prostate cancer and drug discovery","Ming-Hui Tan, et al.","Acta Pharmacologica Sinica",2015,"10.1038\u002Faps.2014.18",{"citationText":73,"title":74,"authors":75,"source":76,"year":20,"doi":77,"url":43},"Scher, H. I., et al. (2012). Increased survival with enzalutamide in prostate cancer after chemotherapy. New England Journal of Medicine, 367(13), 1187-1197.","Increased survival with enzalutamide in prostate cancer after chemotherapy","Howard I. Scher, et al.","New England Journal of Medicine","10.1056\u002FNEJMoa1207506",[79,82,85],{"question":80,"answer":81},"Dihydrotestosterone (DHT) và Testosterone gắn kết với thụ thể androgen khác nhau như thế nào?","Dihydrotestosterone (DHT) là dạng chuyển hóa có hoạt tính mạnh nhất của testosterone nhờ enzyme 5alpha-reductase, có ái lực gắn kết với thụ thể androgen cao gấp 2 đến 5 lần và tốc độ phân ly chậm hơn 5 lần so với testosterone, đóng vai trò chủ đạo tại tuyến tiền liệt và nang lông.",{"question":83,"answer":84},"Hội chứng không nhạy cảm androgen (Androgen Insensitivity Syndrome - AIS) là gì?","Hội chứng không nhạy cảm androgen (AIS) là một rối loạn di truyền lặn liên kết nhiễm sắc thể X do đột biến gen mã hóa thụ thể AR, khiến cơ thể cá nhân có kiểu nhân 46,XY không đáp ứng với hormone nam, dẫn đến sự phát triển kiểu hình bên ngoài hoàn toàn là nữ giới.",{"question":86,"answer":87},"Liệu pháp ức chế androgen (ADT) và thuốc kháng AR thế hệ mới trong ung thư tuyến tiền liệt hoạt động ra sao?","Liệu pháp ADT (như thuốc đồng vận LHRH) triệt tiêu nguồn testosterone từ tinh hoàn. Khi bệnh tiến triển thành ung thư kháng cắt tinh hoàn (CRPC), các thuốc kháng AR thế hệ mới (Enzalutamide, Apalutamide, Darolutamide) gắn trực tiếp và khóa chặt AR, ngăn cản AR chuyển vị vào nhân tế bào.",{"id":89,"researcherId":43,"name":90,"imageUrl":91},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":93,"researcherId":43,"name":94,"imageUrl":95},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[97,98,99,100,101,102],"nhiễm sắc thể","khối lượng phân tử","thụ thể","màng tế bào","nhân tế bào","nội tiết tố",6,"PUBLISHED","2025-05-24T10:07:39.785+00:00","2026-09-12T07:12:32.324+00:00","2025-06-18T07:27:35.921+00:00","2026-09-12T07:12:32.013+00:00","2026-09-05T04:26:29.197+00:00",412,[112,115,118,121,124,127,130,133,136,139],{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":43,"definition":43,"discipline":43,"disciplineCode":43,"disciplineLabel":43,"disciplineColor":43,"disciplineIcon":43},"vector chuyển gen","Vector chuyển gen là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":43,"definition":43,"discipline":43,"disciplineCode":43,"disciplineLabel":43,"disciplineColor":43,"disciplineIcon":43},"genome","Genome là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Genome",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":43,"definition":43,"discipline":43,"disciplineCode":43,"disciplineLabel":43,"disciplineColor":43,"disciplineIcon":43},"vi khuẩn lactic","Vi khuẩn lactic là gì? Các công bố khoa học về Vi khuẩn lactic",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":43,"definition":43,"discipline":43,"disciplineCode":43,"disciplineLabel":43,"disciplineColor":43,"disciplineIcon":43},"khuếch tán","Khuếch tán là gì? Các công bố khoa học về Khuếch tán",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":43,"definition":43,"discipline":43,"disciplineCode":43,"disciplineLabel":43,"disciplineColor":43,"disciplineIcon":43},"lạp thể","Lạp thể là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Lạp thể",{"id":128,"title":129,"term":128,"englishTitle":43,"definition":43,"discipline":43,"disciplineCode":43,"disciplineLabel":43,"disciplineColor":43,"disciplineIcon":43},"trục hpa","Trục hpa là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":131,"title":132,"term":131,"englishTitle":43,"definition":43,"discipline":43,"disciplineCode":43,"disciplineLabel":43,"disciplineColor":43,"disciplineIcon":43},"morphin","Morphin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Morphin",{"id":134,"title":135,"term":134,"englishTitle":43,"definition":43,"discipline":43,"disciplineCode":43,"disciplineLabel":43,"disciplineColor":43,"disciplineIcon":43},"lipid","Lipid là gì? Các nghiên cứu, công bố khoa học về Lipid",{"id":137,"title":138,"term":137,"englishTitle":43,"definition":43,"discipline":43,"disciplineCode":43,"disciplineLabel":43,"disciplineColor":43,"disciplineIcon":43},"haplotype","Haplotype là gì? Các nghiên cứu khoa học về Haplotype",{"id":140,"title":141,"term":140,"englishTitle":142,"definition":143,"discipline":144,"disciplineCode":145,"disciplineLabel":146,"disciplineColor":147,"disciplineIcon":148},"hệ số phân bố","Hệ số phân bố là gì? Ý nghĩa trong hóa học và dược lý","Partition Coefficient","Hệ số phân bố (partition coefficient, ký hiệu P hoặc log P) là đại lượng nhiệt động học biểu thị tỷ lệ nồng độ cân bằng của một chất tan không phân ly giữa hai dung môi không trộn lẫn (thường là 1-octanol và nước).","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom"]