[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_th%E1%BB%9F%20m%C3%A1y%20kh%C3%B4ng%20x%C3%A2m%20nh%E1%BA%ADp{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_thở máy không xâm nhập":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":42,"createUser":52,"publishUser":56,"keywords":60,"keywordCount":71,"enrichTopicLink":72,"status":73,"createTime":74,"updateTime":75,"publishTime":76,"linkEnrichedTime":77,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":78,"relateTopics":79},"thở máy không xâm nhập","Thở máy không xâm nhập là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Thở máy không xâm nhập (non-invasive ventilation - NIV) là phương thức hỗ trợ thông khí cơ học áp lực dương cho bệnh nhân suy hô hấp thông qua các giao...","\u003Cp>\u003Cstrong>thở máy không xâm nhập\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Non-invasive ventilation (NIV)\u003C\u002Fem>) là (non-invasive ventilation - NIV) là phương thức hỗ trợ thông khí cơ học áp lực dương cho bệnh nhân suy hô hấp thông qua các giao diện mặt nạ (mũi hoặc mũi - miệng) mà không cần đặt nội khí quản hoặc mở khí quản.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Giới thiệu về thở máy không xâm nhập (NIV)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thở máy không xâm nhập (Non-Invasive Ventilation – NIV) là phương pháp hỗ trợ hô hấp sử dụng thiết bị tạo áp lực dương qua {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%20h%C3%B4%20h%E1%BA%A5p%22%7D}} mà không cần đặt ống {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%E1%BB%99i%20kh%C3%AD%20qu%E1%BA%A3n%22%7D}}. Kỹ thuật này hoạt động thông qua mặt nạ mũi, mặt nạ mũi-miệng hoặc thiết bị trùm đầu, giúp bệnh nhân duy trì chức năng hô hấp một cách tự nhiên nhất có thể.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>NIV là một bước tiến trong điều trị {{topic|%7B%22topic%22%3A%22suy%20h%C3%B4%20h%E1%BA%A5p%20c%E1%BA%A5p%22%7D}} và mạn tính, đặc biệt trong bối cảnh nguy cơ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%85m%20khu%E1%BA%A9n%20b%E1%BB%87nh%20vi%E1%BB%87n%22%7D}} ngày càng tăng. Với NIV, nhiều bệnh nhân có thể tránh được các biến chứng liên quan đến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%9F%20m%C3%A1y%20x%C3%A2m%20nh%E1%BA%ADp%22%7D}} như {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%C3%AAm%20ph%E1%BB%95i%20li%C3%AAn%20quan%20th%E1%BB%9F%20m%C3%A1y%22%7D}} (VAP), tổn thương khí quản và giảm nhu cầu an thần.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ứng dụng của NIV rất đa dạng và đang ngày càng mở rộng trong các khoa cấp cứu, hồi sức tích cực và chăm sóc hô hấp tại nhà. Nghiên cứu lâm sàng cho thấy NIV cải thiện oxy hóa máu, giảm PaCO₂ và giảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%B7%20l%E1%BB%87%20t%E1%BB%AD%20vong%22%7D}} trong nhiều tình huống lâm sàng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế hoạt động của thở máy không xâm nhập\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cơ chế hoạt động chính của NIV là cung cấp áp lực dương vào đường hô hấp trong suốt chu kỳ hô hấp nhằm tăng thể tích khí lưu thông (tidal volume), giảm công hô hấp và cải thiện trao đổi khí. Thiết bị hoạt động bằng cách đẩy không khí đã được lọc vào phổi qua mặt nạ khít với khuôn mặt người bệnh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hai chế độ thông dụng nhất là CPAP và BiPAP:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>CPAP\u003C\u002Fstrong> (Continuous Positive Airway Pressure): duy trì áp lực dương liên tục trong cả thì hít vào và thở ra.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>BiPAP\u003C\u002Fstrong> (Bilevel Positive Airway Pressure): cung cấp áp lực cao hơn khi hít vào (IPAP) và thấp hơn khi thở ra (EPAP), giúp hỗ trợ tốt hơn cho bệnh nhân có tăng CO₂ máu.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Bảng so sánh dưới đây minh họa sự khác biệt giữa hai chế độ:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Thông số\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>CPAP\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>BiPAP\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Loại áp lực\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Áp lực đơn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Áp lực hai mức\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Hỗ trợ thông khí\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Có\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Chỉ định chính\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ngưng thở khi ngủ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>COPD, suy hô hấp cấp\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Các thiết bị NIV hiện đại còn có thể tích hợp cảm biến theo dõi rò khí, tần số thở, mức oxy trong máu và cung cấp dữ liệu theo thời gian thực giúp điều chỉnh thông số kịp thời.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chỉ định lâm sàng của thở máy không xâm nhập\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>NIV được chỉ định rộng rãi trong điều trị nhiều thể suy hô hấp mà bệnh nhân còn duy trì được phản xạ bảo vệ đường thở. Một số chỉ định phổ biến đã được các hiệp hội hô hấp và hồi sức quốc tế khuyến cáo gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Đợt cấp của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) với toan hô hấp: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">pH \u003C 7.35,\\ PaCO_2 > 45\\ mmHg\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phù phổi cấp do tim (cardiogenic pulmonary edema)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hội chứng ngưng thở khi ngủ (OSA) và suy hô hấp liên quan béo phì\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hỗ trợ sau rút ống nội khí quản ở bệnh nhân có nguy cơ suy hô hấp tái phát\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Các nghiên cứu lâm sàng đa trung tâm như nghiên cứu FLORALI và các khuyến cáo từ European Respiratory Society đã xác định vai trò NIV trong điều trị COPD cấp tính và suy hô hấp giảm oxy.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Việc đánh giá đáp ứng sớm (trong vòng 1–2 giờ đầu) là rất quan trọng để quyết định tiếp tục NIV hay chuyển sang thở máy xâm nhập nếu thất bại. Các yếu tố tiên lượng thất bại bao gồm tăng PaCO₂ kéo dài, toan hô hấp nặng và không cải thiện oxy hóa sau can thiệp ban đầu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chống chỉ định và thận trọng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mặc dù hiệu quả trong nhiều tình huống lâm sàng, NIV không phù hợp với tất cả bệnh nhân. Một số chống chỉ định tuyệt đối gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Ngừng tim – ngừng thở\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Không có khả năng bảo vệ đường thở (điểm Glasgow &lt; 8)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nôn ói nhiều hoặc nguy cơ hít sặc cao\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chấn thương sọ mặt, dị hình đường hô hấp\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Những chống chỉ định tương đối cần thận trọng khi sử dụng NIV bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Rối loạn tâm thần hoặc kích thích không hợp tác\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Rò khí nặng hoặc không thể điều chỉnh mặt nạ\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tiết đờm nhiều, ho yếu\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Bảng dưới đây phân loại nguy cơ theo mức độ:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Tình trạng\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Mức độ chống chỉ định\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Glasgow &lt; 8\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tuyệt đối\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Chấn thương sọ mặt\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tuyệt đối\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Kích thích nhẹ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tương đối\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tiết đờm vừa\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tương đối\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Trước khi áp dụng NIV, cần đánh giá toàn diện khả năng hợp tác của bệnh nhân, mức độ suy hô hấp, tình trạng huyết động và mức độ oxy hóa máu. Can thiệp kịp thời nếu có dấu hiệu thất bại để tránh chậm trễ đặt nội khí quản.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Ưu điểm của thở máy không xâm nhập\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>So với thở máy xâm nhập qua nội khí quản, NIV mang lại nhiều lợi ích đáng kể cả về mặt lâm sàng lẫn hệ thống {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%C4%83m%20s%C3%B3c%20y%20t%E1%BA%BF%22%7D}}. Một trong những ưu điểm nổi bật là giảm nguy cơ nhiễm khuẩn bệnh viện, đặc biệt là viêm phổi liên quan thở máy (VAP), một biến chứng thường gặp và có tỷ lệ tử vong cao trong ICU.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>NIV giúp bảo tồn phản xạ ho và nuốt, nhờ đó bệnh nhân vẫn duy trì khả năng bảo vệ đường thở tự nhiên. Điều này đặc biệt quan trọng với các bệnh nhân lớn tuổi, người có bệnh nền hô hấp mạn tính hoặc người không chịu được an thần kéo dài.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Giảm nhu cầu dùng thuốc an thần và giãn cơ\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Cho phép bệnh nhân giao tiếp, ăn uống nhẹ và hợp tác điều trị\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Rút ngắn thời gian nằm ICU và giảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chi%20ph%C3%AD%20y%20t%E1%BA%BF%22%7D}}\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Cải thiện tỷ lệ sống sót ở các nhóm bệnh nhân nguy cơ cao (COPD, suy tim, OSA)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Meta-phân tích trên The Lancet Respiratory Medicine cho thấy việc sử dụng NIV giúp giảm 48% {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nguy%20c%C6%A1%20t%E1%BB%AD%20vong%22%7D}} ở bệnh nhân COPD cấp tính so với điều trị tiêu chuẩn. Ngoài ra, các hệ thống chăm sóc tích cực cũng ghi nhận NIV giúp giảm tải công suất sử dụng máy thở và giường ICU, đặc biệt trong các đợt dịch bệnh.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hạn chế và biến chứng tiềm ẩn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mặc dù hiệu quả, NIV không hoàn toàn không có rủi ro. Một trong những biến chứng thường gặp nhất là rò khí quanh mặt nạ, làm giảm hiệu quả điều trị và khiến bệnh nhân khó chịu. Rò khí cũng có thể dẫn đến kích hoạt báo động giả trên máy thở và sai lệch trong giám sát thông số.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đeo mặt nạ kéo dài có thể gây loét áp lực vùng sống mũi, má và cằm, đặc biệt ở bệnh nhân nằm lâu hoặc có da nhạy cảm. Ngoài ra, việc tăng áp lực đường thở có thể gây hiện tượng nuốt khí vào dạ dày, gây chướng bụng, khó tiêu và thậm chí trào ngược.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Biến chứng\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Tần suất gặp\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Biện pháp khắc phục\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Rò khí quanh mặt nạ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>30–60%\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Điều chỉnh dây đeo, đổi loại mặt nạ\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Loét áp lực\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>10–20%\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Lót đệm, thay đổi vị trí mặt nạ định kỳ\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Khó chịu, lo âu\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>15–25%\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giải thích trước can thiệp, dùng thuốc hỗ trợ nhẹ\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Chướng bụng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>5–15%\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giảm áp lực EPAP, đặt ống thông dạ dày\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Ngoài ra, nếu không được giám sát chặt chẽ, việc trì hoãn đặt nội khí quản khi NIV thất bại có thể gây hậu quả nghiêm trọng. Do đó, việc đánh giá đáp ứng sớm và chuẩn bị sẵn phương án thay thế là bắt buộc trong mọi ca NIV.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các thiết bị và mặt nạ sử dụng trong NIV\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thiết bị NIV bao gồm máy tạo áp lực dương và các bộ phận giao tiếp với bệnh nhân. Các thiết bị phổ biến hiện nay có thể là máy BiPAP cố định tại bệnh viện hoặc máy CPAP gia đình sử dụng lâu dài. Nhiều dòng máy hiện đại có tích hợp cảm biến áp lực, cảm biến lưu lượng và theo dõi oxy qua Bluetooth hoặc Wi-Fi.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Loại mặt nạ sử dụng quyết định phần lớn sự thành công của NIV. Tùy theo mục tiêu điều trị, bệnh nhân có thể được trang bị một trong các loại sau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Mặt nạ mũi\u003C\u002Fstrong>: phù hợp cho bệnh nhân tỉnh táo, tự thở tốt, ít rò khí\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Mặt nạ mũi-miệng (oronasal)\u003C\u002Fstrong>: phổ biến nhất trong ICU, hỗ trợ cho người có thở miệng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Mũ trùm đầu (helmet interface)\u003C\u002Fstrong>: dùng nhiều tại châu Âu, giảm loét mặt và tăng dung nạp\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Xem thêm nghiên cứu về hiệu quả của mũ trùm đầu so với mặt nạ truyền thống tại JAMA.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò của NIV trong đại dịch COVID-19\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong bối cảnh đại dịch COVID-19, NIV đóng vai trò quan trọng giúp giảm tỷ lệ đặt nội khí quản và bảo tồn tài nguyên ICU. Tuy nhiên, do cơ chế thở mở, nguy cơ phát tán khí dung từ bệnh nhân sử dụng NIV là một vấn đề nghiêm trọng, có thể làm lây lan virus trong môi trường kín.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Để đảm bảo an toàn, tổ chức WHO và các hiệp hội quốc tế khuyến cáo thực hiện NIV trong phòng áp lực âm, kèm theo bộ lọc HEPA tại đầu thở ra. Nhân viên y tế phải mặc đầy đủ phương tiện phòng hộ cá nhân (PPE) và giám sát sát sao nguy cơ chuyển nặng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Sử dụng giao diện kín hoặc mũ trùm đầu có van một chiều\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Lắp bộ lọc vi sinh tại đầu ra của mặt nạ\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Giới hạn áp lực để giảm rò khí\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Giám sát SpO₂, tần số thở và khí máu mỗi 2–4 giờ\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Hướng dẫn chi tiết từ WHO có thể tham khảo tại Clinical Management of COVID-19.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chỉ số theo dõi và đánh giá hiệu quả NIV\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đánh giá hiệu quả NIV cần dựa vào lâm sàng và các chỉ số sinh lý khách quan. Trong 1–2 giờ đầu, nếu các chỉ số không cải thiện, cần xem xét rút NIV và đặt nội khí quản. Các thông số theo dõi thường xuyên gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>SpO₂ ≥ 92% với FiO₂ ≤ 0.6\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tần số thở giảm dần &lt; 25 lần\u002Fphút\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Khí máu động mạch: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">PaCO_2\\ giảm,\\ pH\\ tăng\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Cải thiện tri giác và mức độ khó thở\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Các chỉ số cần đặc biệt theo dõi trên màn hình máy:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Thông số\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Giá trị mục tiêu\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>IPAP\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>10–20 cmH₂O\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>EPAP\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>4–6 cmH₂O\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>FiO₂\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>&lt; 0.6 (nếu có thể)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>SpO₂\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>≥ 92%\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thở máy không xâm nhập là một công cụ quan trọng và ngày càng phổ biến trong điều trị suy hô hấp cấp và mạn. Với hiệu quả cao, ít biến chứng và khả năng triển khai linh hoạt tại nhiều môi trường điều trị, NIV đã và đang đóng vai trò không thể thiếu trong lâm sàng hiện đại. Tuy nhiên, để đạt hiệu quả tối ưu, đòi hỏi sự lựa chọn đúng chỉ định, theo dõi sát và đánh giá đáp ứng liên tục trong quá trình sử dụng.\u003C\u002Fp>","Non-invasive ventilation (NIV)","Thở máy không xâm nhập (non-invasive ventilation - NIV) là phương thức hỗ trợ thông khí cơ học áp lực dương cho bệnh nhân suy hô hấp thông qua các giao diện mặt nạ (mũi hoặc mũi - miệng) mà không cần đặt nội khí quản hoặc mở khí quản.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[21,28,35],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"Nava, Ergan (2013). Long-Term Non-Invasive Ventilation (NIV) for COPD Patients with Chronic Respiratory Failure. EMJ Respiratory. doi:10.33590\u002Femjrespir\u002F10313501","Long-Term Non-Invasive Ventilation (NIV) for COPD Patients with Chronic Respiratory Failure","Nava, Ergan","EMJ Respiratory",2013,"10.33590\u002Femjrespir\u002F10313501",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":32,"year":33,"doi":34,"url":10},"SAMARIA, Chaubey (2011). Non Invasive Ventilation In Acute Respiratory Failure Due To COPD Vs Non COPD Conditions: Effectiveness And Failure Predictors. B50. MECHANICAL VENTILATION: NONINVASIVE VENTILATION AND WEANING. doi:10.1164\u002Fajrccm-conference.2011.183.1_meetingabstracts.a3188","Non Invasive Ventilation In Acute Respiratory Failure Due To COPD Vs Non COPD Conditions: Effectiveness And Failure Predictors","SAMARIA, Chaubey","B50. MECHANICAL VENTILATION: NONINVASIVE VENTILATION AND WEANING",2011,"10.1164\u002Fajrccm-conference.2011.183.1_meetingabstracts.a3188",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":39,"year":40,"doi":41,"url":10},"Hussein, Rabie (2020). Non invasive proportional assist ventilation versus pressure support ventilation in management of acute  respiratory failure of COPD. Acute noninvasive ventilation. doi:10.1183\u002F23120541.rfmvc-2020.30","Non invasive proportional assist ventilation versus pressure support ventilation in management of acute  respiratory failure of COPD","Hussein, Rabie","Acute noninvasive ventilation",2020,"10.1183\u002F23120541.rfmvc-2020.30",[43,46,49],{"question":44,"answer":45},"Hai phương thức thông khí áp lực dương không xâm nhập phổ biến nhất là gì?","Áp lực đường thở dương liên tục (CPAP - duy trì áp lực cố định trong cả chu kỳ thở) và áp lực đường thở dương hai mức (BiPAP - gồm áp lực hít vào IPAP và áp lực thở ra EPAP).",{"question":47,"answer":48},"Chỉ định lâm sàng hàng đầu của thở máy BiPAP là gì?","Chỉ định tiêu chuẩn vàng là đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (AECOPD) có toan hô hấp tăng CO2 máu và phù phổi cấp huyết động do suy tim sung huyết.",{"question":50,"answer":51},"Các chống chỉ định tuyệt đối của thở máy không xâm nhập gồm những gì?","Ngừng tuần hoàn hoặc ngừng thở, huyết động không ổn định nặng, rối loạn ý thức sâu (GCS \u003C 8), chấn thương mặt nặng biến dạng và nguy cơ cao hít sặc dịch vị.",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":57,"researcherId":10,"name":58,"imageUrl":59},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[61,62,63,64,65,66,67,68,69,70],"đường hô hấp","nội khí quản","suy hô hấp cấp","nhiễm khuẩn bệnh viện","thở máy xâm nhập","viêm phổi liên quan thở máy","tỷ lệ tử vong","chăm sóc y tế","chi phí y tế","nguy cơ tử vong",10,true,"PUBLISHED","2024-12-26T13:47:11.425+00:00","2026-09-04T13:09:18.266+00:00","2025-09-09T08:16:49.872+00:00","2026-09-04T13:09:17.305+00:00",237,[80,83,86,89,92,95,98,107,110,113],{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"fusarium","Fusarium là gì? Các nghiên cứu khoa học về Fusarium",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nihss","NIHSS là gì? Các nghiên cứu khoa học về NIHSS",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sàng lọc","Sàng lọc là gì? Các nghiên cứu khoa học về Sàng lọc",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"yếu tố tiên lượng","Yếu tố tiên lượng là gì? Các nghiên cứu về Yếu tố tiên lượng",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"titanium dioxide","Titanium dioxide là gì? Các nghiên cứu khoa học về TiO₂",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bacillus","Bacillus là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về Bacillus",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":101,"definition":102,"discipline":19,"disciplineCode":103,"disciplineLabel":104,"disciplineColor":105,"disciplineIcon":106},"thang điểm barthel","Thang điểm Barthel là gì? Phân loại, cách tính và ứng dụng","Barthel Index","Thang điểm Barthel là thang đo lượng giá lâm sàng gồm 10 hoạt động sinh hoạt hàng ngày cơ bản với tổng điểm từ 0 đến 100, xác định mức độ độc lập chức năng của người bệnh.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"mối quan hệ xã hội","Mối quan hệ xã hội là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vốn xã hội","Vốn xã hội là gì? Các công bố khoa học về Vốn xã hội",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":116,"definition":117,"discipline":19,"disciplineCode":103,"disciplineLabel":104,"disciplineColor":105,"disciplineIcon":106},"bất bình đẳng sức khỏe","Bất bình đẳng sức khỏe: Nguyên nhân xã hội, chỉ số đo lường và can thiệp","Health Inequality","Bất bình đẳng sức khỏe là sự khác biệt có hệ thống và có thể đo lường được về tình trạng sức khỏe, tuổi thọ và khả năng tiếp cận dịch vụ y tế giữa các nhóm dân cư trong xã hội."]