[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_th%E1%BB%8B%20l%E1%BB%B1c{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_thị lực":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":42,"createUser":52,"publishUser":10,"keywords":56,"keywordCount":63,"enrichTopicLink":64,"status":65,"createTime":66,"updateTime":67,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":68,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":69,"relateTopics":70},"thị lực","Thị lực là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Tìm hiểu Thị lực (Visual acuity): định nghĩa khoa học chuẩn mực, cơ chế vận hành, các thông số thực nghiệm và ứng dụng chuyên sâu.","\u003Cp>\u003Cstrong>Thị lực\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Visual acuity\u003C\u002Fem>) là khả năng của mắt trong việc phân biệt rõ nét các chi tiết không gian và hình dạng không gian của vật thể ở một khoảng cách xác định, phản ánh chức năng quang học của môi trường trong suốt nhãn cầu và tính toàn vẹn thần kinh của hoàng điểm và đường dẫn truyền thị giác.\u003C\u002Fp>\n\n\n\u003Ch2>Nguyên Lý Quang Học Và Góc Phân Giải Tối Thiểu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khả năng phân giải không gian của võng mạc phụ thuộc vào mật độ tế bào nón tập trung cực cao tại hố trung tâm hoàng điểm (Fovea centralis):\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Góc thị giác tối thiểu (MAR):\u003C\u002Fstrong> Hai điểm sáng tách biệt chỉ có thể được nhận biết là riêng biệt khi ảnh của chúng trên võng mạc kích thích hai tế bào nón khác nhau cách nhau bởi ít nhất một tế bào nón không bị kích thích. Điều này tương ứng với góc thị giác tối thiểu là 1 phút cung (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">1'\u003C\u002Fscript> hay \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">1\u002F60\u003C\u002Fscript> độ).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Cấu tạo ký tự thử nghiệm (Optotype):\u003C\u002Fstrong> Mỗi chữ cái thử nghiệm chuẩn (chữ E, C Snellen) được thiết kế nằm trong một hình vuông kích thước 5 phút cung, với bề dày của các nét chữ và khoảng cách giữa các nét đúng bằng 1 phút cung ở khoảng cách đo quy chuẩn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Các Bảng Đo Thị Lực Tiêu Chuẩn Quốc Tế\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong thực hành lâm sàng và nghiên cứu, hai hệ thống bảng đo thị lực được áp dụng phổ biến nhất:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Bảng đo thị lực\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Khoảng cách khám quy chuẩn\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đặc trưng thiết kế\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Lĩnh vực áp dụng\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Bảng Snellen {{topic|%7B%22topic%22%3A%22truy%E1%BB%81n%20th%E1%BB%91ng%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>6 mét (hoặc 20 feet)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Số ký tự tăng dần từ trên xuống dưới, khoảng cách giữa các dòng không đều\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Khám sàng lọc thị lực thường quy tại phòng khám\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Bảng LogMAR (ETDRS)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>4 mét (hoặc 2 mét)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Mỗi dòng có đúng 5 ký tự chữ cái, bước nhảy kích thước logarit cơ số 10 (0,1 đơn vị LogMAR)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tiêu chuẩn vàng trong các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%AD%20nghi%E1%BB%87m%20l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}} nhãn khoa quốc tế\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Bảng thị lực vòng tròn Landolt (C) \u002F chữ E xoay hướng\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>5 mét\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bệnh nhân chỉ cần chỉ hướng hở của vòng tròn hoặc hướng của thanh chữ E\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đo thị lực cho trẻ em, người mù chữ hoặc người bất đồng ngôn ngữ\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Phân Loại Mức Độ Giảm Thị Lực Theo Tổ Chức Y Tế Thế Giới (WHO)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đánh giá khiếm thị dựa trên thị lực có chỉnh kính tối đa ở mắt tốt hơn:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cem>Thị lực bình thường:\u003C\u002Fem> Từ 6\u002F18 (hoặc 0,3 LogMAR) trở lên.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cem>Khiếm thị mức độ nhẹ đến trung bình:\u003C\u002Fem> Thị lực dưới 6\u002F18 đến 6\u002F60.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cem>Khiếm thị mức độ nặng:\u003C\u002Fem> Thị lực dưới 6\u002F60 đến 3\u002F60.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cem>Mù lòa (Blindness):\u003C\u002Fem> Thị lực dưới 3\u002F60 (tương đương đếm ngón tay ở khoảng cách 3 mét), hoặc thị trường co hẹp dưới 10 độ quanh {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%83m%20c%E1%BB%91%20%C4%91%E1%BB%8Bnh%22%7D}} trung tâm.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Phương Pháp Đánh Giá Chức Năng Và Chẩn Đoán Phân Biệt\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khi bệnh nhân có giảm thị lực, việc kết hợp thử nghiệm nhìn qua kính lỗ (Pinhole test) giúp định hướng nguyên nhân nhanh chóng: loại bỏ quang sai ngoại vi để cải thiện thị lực nếu do {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%ADt%20kh%C3%BAc%20x%E1%BA%A1%22%7D}}, hoặc hướng đến các bệnh lý thực thể (như {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%A5c%20th%E1%BB%A7y%20tinh%20th%E1%BB%83%22%7D}}, thoái hóa hoàng điểm tuổi già, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20v%C3%B5ng%20m%E1%BA%A1c%20%C4%91%C3%A1i%20th%C3%A1o%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}}, teo gai thị) nếu không cải thiện.\u003C\u002Fp>","Thị lực","Visual acuity","Thị lực là khả năng của mắt trong việc phân biệt rõ nét các chi tiết không gian và hình dạng không gian của vật thể ở một khoảng cách xác định, phản ánh chức năng quang học của môi trường trong suốt nhãn cầu và tính toàn vẹn thần kinh của hoàng điểm và đường dẫn truyền thị giác.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[22,29,36],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Laidlaw (2003). Development of a clinically feasible logMAR alternative to the Snellen chart: performance of the \"compact reduced logMAR\" visual acuity chart in amblyopic children. British Journal of Ophthalmology. doi:10.1136\u002Fbjo.87.10.1232","Development of a clinically feasible logMAR alternative to the Snellen chart: performance of the \"compact reduced logMAR\" visual acuity chart in amblyopic children","Laidlaw","British Journal of Ophthalmology",2003,"10.1136\u002Fbjo.87.10.1232",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":10},"Charles, Frost (2022). Comment on: ‘Conversion of Snellen visual acuity to LogMAR visual acuity’. Eye. doi:10.1038\u002Fs41433-021-01767-9","Comment on: ‘Conversion of Snellen visual acuity to LogMAR visual acuity’","Charles, Frost","Eye",2022,"10.1038\u002Fs41433-021-01767-9",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":33,"year":40,"doi":41,"url":10},"Tiew, Lim, Sivagnanasithiyar (2020). Using an excel spreadsheet to convert Snellen visual acuity to LogMAR visual acuity. Eye. doi:10.1038\u002Fs41433-020-0783-6","Using an excel spreadsheet to convert Snellen visual acuity to LogMAR visual acuity","Tiew, Lim, Sivagnanasithiyar",2020,"10.1038\u002Fs41433-020-0783-6",[43,46,49],{"question":44,"answer":45},"Góc thị giác tối thiểu (Minimum Angle of Resolution - MAR) chuẩn ở mắt người bình thường là bao nhiêu?","Ở mắt có thị lực chuẩn 10\u002F10 (hoặc 20\u002F20 theo hệ đo lường feet), góc phân giải tối thiểu là 1 phút cung (1\u002F60 độ).",{"question":47,"answer":48},"Bảng đo thị lực biểu đồ LogMAR có ưu điểm vượt trội gì so với bảng Snellen truyền thống?","LogMAR có số lượng chữ cái bằng nhau trên mỗi dòng (5 chữ), khoảng cách giữa các dòng và chữ cái tỷ lệ thuận hình học, mang lại độ chính xác toán học cao phục vụ nghiên cứu lâm sàng nhãn khoa.",{"question":50,"answer":51},"Thử nghiệm nhìn qua lỗ kim (Pinhole test) giúp phân biệt nguyên nhân giảm thị lực ra sao?","Nếu thị lực cải thiện khi nhìn qua lỗ kim thì nguyên nhân giảm thị lực là do tật khúc xạ (cận thị, viễn thị, loạn thị); nếu thị lực không đổi hoặc giảm đi thì nguyên nhân thường do đục môi trường trong suốt hoặc bệnh lý hoàng điểm\u002Fthần kinh thị giác.",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[57,58,59,60,61,62],"truyền thống","thử nghiệm lâm sàng","điểm cố định","tật khúc xạ","đục thủy tinh thể","bệnh võng mạc đái tháo đường",6,false,"PUBLISHED","2023-08-15T12:57:06.343+00:00","2026-09-03T03:09:50.672+00:00","2026-09-03T03:09:50.286+00:00",249,[71,74,77,80,83,86,89,92,95,98],{"id":72,"title":73,"term":72,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nghiên cứu hồi cứu","Nghiên cứu hồi cứu là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nghiên cứu hồi cứu",{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bất bình đẳng giáo dục","Bất bình đẳng giáo dục là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thang panss","Thang PANSS là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thang PANSS",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"yếu tố ảnh hưởng","Yếu tố ảnh hưởng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"địa danh","Địa danh là gì? Các nghiên cứu khoa học về Địa danh",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sf 36","SF-36 là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về SF-36",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"văn học trung đại","Văn học trung đại là gì? Các nghiên cứu về Văn học trung đại",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"giễu nhại","Giễu nhại là gì? Các công bố khoa học về Giễu nhại",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"xelox","Xelox là gì? Các nghiên cứu khoa học về Xelox"]