[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_th%E1%BB%8B%20gi%C3%A1c{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_thị giác":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":43,"createUser":53,"publishUser":57,"keywords":58,"keywordCount":69,"enrichTopicLink":70,"status":71,"createTime":72,"updateTime":73,"publishTime":74,"linkEnrichedTime":75,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":76,"relateTopics":77},"thị giác","Thị giác là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Thị giác là giác quan tiếp nhận ánh sáng và hình ảnh từ môi trường, chuyển đổi thành tín hiệu điện sinh học để não xử lý và nhận thức phức tạp. Quá trình thị giác diễn ra khi ánh sáng qua giác mạc và thủy tinh thể kích hoạt phản ứng hoá-sinh tại võng mạc, sau đó tín hiệu được truyền lên vỏ não. ","\u003Cp>\u003Cstrong>Thị giác\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>vision\u003C\u002Fem>, hệ thống cảm giác thị giác) là phương thức cảm giác phức tạp và quan trọng bậc nhất ở người và động vật bậc cao. Thị giác là giác quan tiếp nhận ánh sáng và hình ảnh từ môi trường, chuyển đổi năng lượng quang học thành tín hiệu điện sinh học để não xử lý. Bộ phận đầu mối của thị giác là mắt, nơi ánh sáng được hội tụ trên võng mạc qua hệ thống thấu kính tự nhiên gồm giác mạc và thủy tinh thể.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Quá trình thị giác bao gồm ba giai đoạn chính: thu nhận ánh sáng (image acquisition), chuyển đổi tín hiệu (transduction), và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22x%E1%BB%AD%20l%C3%BD%20h%C3%ACnh%20%E1%BA%A3nh%22%7D}} (perception). Thu nhận ánh sáng xảy ra khi photon kích hoạt sắc tố thị giác trong tế bào que và nón; chuyển đổi tín hiệu là quá trình truyền tín hiệu qua các tầng tế bào võng mạc; xử lý hình ảnh diễn ra tại các vùng vỏ não thị giác.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Thị giác đóng vai trò trung tâm trong nhận thức không gian, định hướng chuyển động, phân loại màu sắc, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nh%E1%BA%ADn%20di%E1%BB%87n%20%C4%91%E1%BB%91i%20t%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} và đồng bộ hóa cảm giác với hệ vận động. Khả năng phân biệt chi tiết và nhận dạng hình dạng phụ thuộc vào mật độ tế bào nón ở hoàng điểm, trong khi khả năng nhìn ban đêm và phát hiện chuyển động nhạy thuộc về tế bào que ngoại vi.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Cấu trúc giải phẫu của hệ thị giác\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Mắt gồm ba lớp chính: ngoài cùng là màng ngoài (giác mạc, củng mạc), trung gian là lớp mạch (mống mắt, thể mi, mạch máu), trong cùng là võng mạc chứa các tế bào cảm thụ ánh sáng. Khoang nội nhãn được chia thành dịch kính và dịch thủy tinh.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Giác mạc\u003C\u002Fstrong>: thủy tinh thể trong suốt, hơn 70% khả năng khúc xạ.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Thủy tinh thể\u003C\u002Fstrong>: điều chỉnh tiêu điểm bằng cơ chế thể mi để đảm bảo nét hình.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Võng mạc\u003C\u002Fstrong>: chứa tế bào que và nón, phân bố mật độ cao tại hoàng điểm.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Bộ phận\u003C\u002Fth>\u003Cth>Chức năng\u003C\u002Fth>\u003Cth>Đặc điểm\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Giác mạc\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Khúc xạ ánh sáng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Không mạch máu, dinh dưỡng qua dịch nước\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Thủy tinh thể\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Điều chỉnh tiêu điểm\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Lớp sợi trong suốt, co giãn\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Hoàng điểm\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thị lực chi tiết cao\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Mật độ nón cao, không có mao mạch\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Cp>Dây thị giác (optic nerve) bao gồm sợi trục của tế bào RGC, dẫn tín hiệu từ võng mạc đến nhân đồi thị bên ngoài (LGN). Tại giao thoa thị giác (optic chiasm), một phần sợi từ bán phần thái dương tách sang đối bên, bảo đảm thông tin không gian hai bán cầu được đồng bộ.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Cơ chế sinh lý tiếp nhận ánh sáng tại võng mạc\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Võng mạc chứa hai loại tế bào cảm thụ chính: tế bào que (rods) và tế bào nón (cones). Que chuyên về thị giác ánh sáng yếu với độ nhạy cao, nón chịu trách nhiệm nhận dạng màu sắc và chi tiết hình ảnh trong điều kiện ánh sáng mạnh.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Rods\u003C\u002Fstrong>: chứa rhodopsin, peak hấp thụ ~498 nm, cho phép thị giác ban đêm.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Cones\u003C\u002Fstrong>: ba loại chứa photopsin S, M, L, peak hấp thụ lần lượt ~420 nm, 534 nm, 564 nm, cho phép phân biệt màu.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Loại tế bào\u003C\u002Fth>\u003Cth>Sắc tố\u003C\u002Fth>\u003Cth>Peak hấp thụ (nm)\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Rod\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Rhodopsin\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>498\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Cone S\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Photopsin S\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>420\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Cone M\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Photopsin M\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>534\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Cone L\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Photopsin L\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>564\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Cp>Ánh sáng vào mắt kích hoạt chuỗi phản ứng hoá – sinh: photon làm isomer hóa 11-cis-retinal thành all-trans-retinal, dẫn đến thay đổi cấu hình opsin, mở kênh ion và tạo điện thế hoạt động. Tế bào lưới (bipolar) tiếp nhận tín hiệu, điều chỉnh qua tế bào horizontal và amacrine, rồi truyền qua tế bào RGC để chuyển ra dây thị giác.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Đường dẫn thần kinh và xử lý tại não\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Tín hiệu từ tế bào RGC đi qua dây thị giác đến LGN trong đồi thị, nơi thông tin về cường độ và không gian được điều tiết trước khi đến vỏ não thị giác sơ cấp (V1) ở thùy chẩm. Giao thoa thị giác đảm bảo tính đối xứng qua trung tâm và khả năng nhận diện {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%B4ng%20gian%20ba%20chi%E1%BB%81u%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>V1\u003C\u002Fstrong>: phân tích cạnh, hướng và tần số không gian cơ bản thông qua tổ chức cột ocular dominance và orientation.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>V2, V3\u003C\u002Fstrong>: xử lý thông tin phức hợp hơn như kết cấu bề mặt, độ sâu tương đối.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Luồng dorsal\u003C\u002Fstrong> (“where”): đi qua vùng MT\u002FV5 để phát hiện chuyển động và không gian.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Luồng ventral\u003C\u002Fstrong> (“what”): đi qua V4 đến inferotemporal cortex để nhận diện màu sắc, hình dạng và đối tượng.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Sự tương tác giữa các luồng và các vùng liên hợp (parietal và temporal) tạo nên nhận thức hình ảnh toàn diện, hỗ trợ ra quyết định vận động và tương tác xã hội. Các vùng bộ não khác như parahippocampal place area (PPA) và fusiform face area (FFA) chuyên trách nhận diện cảnh vật và khuôn mặt.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Đặc điểm và chức năng vỏ thị giác sơ cấp\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Vỏ thị giác sơ cấp (V1) nằm ở thùy chẩm, nhận tín hiệu trực tiếp từ LGN. Tổ chức retinotopic trong V1 bảo tồn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C6%B0%C6%A1ng%20quan%20kh%C3%B4ng%20gian%22%7D}} của hình ảnh võng mạc, trong đó khu vực hoàng điểm chiếm tỷ lệ diện tích lớn nhất.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Cấu trúc V1 bao gồm các cột ocular dominance (ODC) xen kẽ, mỗi cột chỉ nhận tín hiệu từ một mắt, và các cột orientation chuyên đáp ứng các cạnh theo hướng khác nhau. Độ dày vỏ não V1 khoảng 1.5–2 mm với sáu lớp tế bào phân biệt rõ ràng.\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Thành phần\u003C\u002Fth>\u003Cth>Chức năng chính\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Cột ocular dominance\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phân tích đối xứng hai mắt, hỗ trợ thị giác ba chiều\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Cột orientation\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phát hiện biên, cạnh và hướng chuyển động\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Lớp IV\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Nhận tín hiệu từ LGN, khu vực đầu tiên giải mã tần số không gian\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Lớp II\u002FIII\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Kết nối ngang giữa các cột để tổng hợp thông tin đa hướng\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Cp>Sự tương tác của các đơn vị vi mạch trong V1 khởi đầu giai đoạn xử lý hình ảnh phức hợp, tạo tiền đề cho các vùng thị giác cấp cao hơn thực hiện nhận diện màu sắc, văn bản và cấu trúc hình khối.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Nhận thức hình ảnh cao cấp\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Luồng ventral (“what”) dẫn qua V2, V4 đến inferotemporal cortex (IT), chịu trách nhiệm nhận diện màu sắc, hình dạng và khuôn mặt. V4 đặc biệt nhạy với màu và độ bão hòa, trong khi IT có các tế bào “grandmother cell” chuyên phản ứng với đối tượng quen thuộc.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Luồng dorsal (“where\u002Fhow”) đi qua V5\u002FMT đến vùng parietal, chuyên xử lý chuyển động, hướng nhìn và vị trí không gian. V5\u002FMT có mật độ cao các tế bào đáp ứng nhanh với chuyển động, đóng vai trò then chốt trong điều hướng và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22theo%20d%C3%B5i%20%C4%91%E1%BB%91i%20t%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>V4\u003C\u002Fstrong>: nhận dạng màu, suy diễn bề mặt.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>V5\u002FMT\u003C\u002Fstrong>: phát hiện tốc độ và hướng chuyển động.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>IT\u003C\u002Fstrong>: {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nh%E1%BA%ADn%20di%E1%BB%87n%20khu%C3%B4n%20m%E1%BA%B7t%22%7D}}, đối tượng phức tạp.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Parietal\u003C\u002Fstrong>: phối hợp thị giác – vận động, đánh giá không gian.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Tương tác giữa hai luồng và các vùng liên hợp (ví dụ PPA – parahippocampal place area) tạo nên khả năng nhận diện cảnh vật, môi trường và hỗ trợ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%C3%AD%20nh%E1%BB%9B%20kh%C3%B4ng%20gian%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phát triển thị giác\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Hệ thị giác bắt đầu hình thành từ tuần 4–7 của thai kỳ, khi phôi tạo nón thần kinh thị giác và võng mạc. Trong giai đoạn nhạy cảm sau sinh (critical period), trải nghiệm thị giác (ánh sáng, hình ảnh) là yếu tố quyết định sự phân bố synapse và phát triển các cột ocular dominance.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Thiếu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%C3%ADch%20th%C3%ADch%20th%E1%BB%8B%20gi%C3%A1c%22%7D}} sớm (ví dụ bị che mờ một mắt) dẫn đến amblyopia (lác), giảm khả năng phối hợp hai mắt và vĩnh viễn mất chức năng nếu không được can thiệp kịp thời. Các bài tập thị lực và kính chỉnh thị được sử dụng để phục hồi trong giai đoạn này.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Thị lực người trưởng thành đạt đỉnh ở tuổi 20–30, sau đó giảm dần do lão hóa thủy tinh thể và tái cấu trúc synapse ở vỏ não. Các bài tập nhìn xa gần và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%95%20sung%20dinh%20d%C6%B0%E1%BB%A1ng%22%7D}} (vitamin A, lutein) góp phần duy trì chức năng thị giác lâu dài.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Rối loạn và bệnh lý thị giác\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Cận thị, viễn thị, loạn thị do sai khúc xạ của giác mạc hoặc thủy tinh thể, gây ảnh hưởng đến hội tụ ánh sáng trên võng mạc. Phẫu thuật LASIK điều chỉnh hình dạng giác mạc để khắc phục khúc xạ.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Mù màu (color blindness) thường do thiếu hụt photopsin trong nón L hoặc M, phổ biến là mù đỏ–xanh. Bệnh võng mạc tiểu đường và thoái hóa hoàng điểm rối loạn tế bào que\u002Fnón hoặc mạch máu võng mạc, dẫn đến mất thị lực trung tâm.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Glaucoma\u003C\u002Fstrong>: tăng áp lực nhãn cầu gây tổn thương dây thị giác, mất thị trường ngoại vi.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Macular degeneration\u003C\u002Fstrong>: thoái hóa hoàng điểm ở người cao tuổi, giảm thị lực chi tiết.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Retinitis pigmentosa\u003C\u002Fstrong>: rối loạn di truyền tế bào que, dẫn đến mù đêm và rối loạn thị trường.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Phương pháp nghiên cứu thị giác\u003C\u002Fh2>\u003Cp>EEG và MEG ghi lại tín hiệu điện và từ não theo thời gian thực, độ trễ miligiây, giúp khảo sát quá trình xử lý thị giác giai đoạn sớm (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC\">NCBI\u003C\u002Fa>). Độ phân giải không gian thấp hơn nhưng thích hợp cho nghiên cứu động lực học thần kinh.\u003C\u002Fp>\u003Cp>fMRI đo tín hiệu BOLD, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99%20ph%C3%A2n%20gi%E1%BA%A3i%20kh%C3%B4ng%20gian%22%7D}} cao, cho phép xác định chính xác vùng V1–V5 hoạt động. PET sử dụng đồng vị phóng xạ để theo dõi chuyển hóa glucose, nghiên cứu bệnh nguyên thoái hóa.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>TMS\u003C\u002Fstrong>: kích thích từ xuyên sọ, tác động và khảo sát chức năng vùng vỏ thị giác (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nimh.nih.gov\">NIMH\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Optogenetics\u003C\u002Fstrong>: sử dụng ánh sáng để điều khiển tế bào thần kinh đã được biến đổi gen, chủ yếu trong mô hình động vật.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Behavioral tests\u003C\u002Fstrong>: biểu đồ Snellen, thử nghiệm điều hướng ảo (VR mazes) đánh giá phối hợp mắt – não.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Ứng dụng công nghệ và triển vọng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Computer vision mô phỏng mô hình phân tích của hệ thị giác, ứng dụng trong nhận diện khuôn mặt, xe tự lái và giám sát an ninh. Các mạng nơ-ron sâu (CNN) được thiết kế theo cấu trúc cột orientation và ocular dominance để cải thiện độ chính xác.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Thực tế ảo (VR) và tăng cường (AR) tận dụng hiểu biết về quá trình xử lý thị giác để giảm mệt mỏi mắt và say sóng thông qua tối ưu tần số khung hình và đồng bộ thị giác – tiền đình.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Giao diện não–máy (BCI) dựa trên tín hiệu vỏ thị giác giúp người khiếm thị điều khiển thiết bị bằng ý nghĩ hoặc kích thích trực tiếp vùng V1 thông qua chip điện cực cấy ghép, mở ra hướng điều trị mới (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fnn.4016\">Nature Neuroscience\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>","Thị giác","vision","Thị giác là giác quan cho phép sinh vật tiếp nhận, chuyển đổi và phân tích các kích thích bức xạ điện từ trong phổ ánh sáng khả kiến, tạo nên nhận thức trực quan về không gian, hình dạng, màu sắc và chuyển động của thế giới xung quanh.","NATURAL_SCIENCES",[22,29,36],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Hubel, D. H., & Wiesel, T. N. (1962). Receptive fields, binocular interaction and functional architecture in the cat's visual cortex. The Journal of Physiology, 160(1), 106-154.","Receptive fields, binocular interaction and functional architecture in the cat's visual cortex","Hubel, Wiesel","The Journal of Physiology",1962,"10.1113\u002Fjphysiol.1962.sp006837",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":10},"Felleman, D. J., & Van Essen, D. C. (1991). Distributed Hierarchical Processing in the Primate Cerebral Cortex. Cerebral Cortex, 1(1), 1-47.","Distributed Hierarchical Processing in the Primate Cerebral Cortex","Felleman, Van Essen","Cerebral Cortex",1991,"10.1093\u002Fcercor\u002F1.1.1",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":40,"year":41,"doi":42,"url":10},"Wald, G. (1968). Molecular Basis of Visual Excitation. Science, 162(3850), 230-239.","Molecular Basis of Visual Excitation","Wald","Science",1968,"10.1126\u002Fscience.162.3850.230",[44,47,50],{"question":45,"answer":46},"Quá trình truyền tín hiệu quang hóa (phototransduction) diễn ra như thế nào?","Khi photon ánh sáng chiếu vào tế bào que hoặc tế bào nón, sắc tố rhodopsin hấp thụ photon làm đồng phân hóa 11-cis-retinal thành all-trans-retinal, kích hoạt protein G transducin, dẫn đến phân giải cGMP, đóng kênh cation natri-canxi và gây ưu cực hóa màng tế bào phát tín hiệu thần kinh.",{"question":48,"answer":49},"Ba loại tế bào nón ở võng mạc người có bước sóng hấp thụ đỉnh là bao nhiêu?","Tế bào nón S (Short - xanh lam) có đỉnh hấp thụ tại ~420 nm, tế bào nón M (Medium - xanh lục) tại ~534 nm, và tế bào nón L (Long - đỏ) tại ~564 nm, phối hợp tạo nên thị giác màu tam sắc.",{"question":51,"answer":52},"Vai trò của vỏ não thị giác sơ cấp V1 là gì?","V1 (nằm ở thùy chẩm với độ dày vỏ não khoảng 1.5–2 mm) chứa các tế bào đơn giản và phức tạp chuyên biệt giải mã các thuộc tính hình học sơ cấp như hướng đường thẳng, cạnh phân cách, tần số không gian và chuyển động thị sai hai mắt.",{"id":54,"researcherId":10,"name":55,"imageUrl":56},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":54,"researcherId":10,"name":55,"imageUrl":56},[59,60,61,62,63,64,65,66,67,68],"xử lý hình ảnh","nhận diện đối tượng","không gian ba chiều","tương quan không gian","theo dõi đối tượng","nhận diện khuôn mặt","trí nhớ không gian","kích thích thị giác","bổ sung dinh dưỡng","độ phân giải không gian",10,true,"PUBLISHED","2025-05-27T01:38:43.625+00:00","2026-09-05T11:24:49.210+00:00","2025-07-10T01:40:44.864+00:00","2026-09-05T11:24:48.879+00:00",336,[78,81,90,93,96,99,104,114,117,127],{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phân compost","Phân compost là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phân compost",{"id":68,"title":82,"term":68,"englishTitle":83,"definition":84,"discipline":85,"disciplineCode":86,"disciplineLabel":87,"disciplineColor":88,"disciplineIcon":89},"Độ phân giải không gian là gì? Giới hạn Rayleigh, MTF và ứng dụng","spatial resolution","Độ phân giải không gian (spatial resolution) là đại lượng đo lường khoảng cách tối thiểu giữa hai điểm hoặc cấu trúc riêng biệt trong không gian mà một hệ thống quang học, ảnh viễn thám hoặc chẩn đoán hình ảnh y khoa có thể phân biệt được.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"amino acid","Amino Acid là gì? Các nghiên cứu khoa học về Amino Acid ",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"insar","Insar là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Insar",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"học máy","Học máy là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Học máy",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":102,"definition":103,"discipline":85,"disciplineCode":86,"disciplineLabel":87,"disciplineColor":88,"disciplineIcon":89},"sinh trắc học","Sinh trắc học là gì? Công nghệ nhận dạng và ứng dụng","biometrics","Sinh trắc học là ngành khoa học và công nghệ đo lường, phân tích các đặc điểm thể chất hoặc hành vi sinh học duy nhất của con người (như vân tay, mống mắt, khuôn mặt, giọng nói) nhằm mục đích xác thực danh tính và kiểm soát truy cập tự động.",{"id":105,"title":106,"term":107,"englishTitle":108,"definition":109,"discipline":20,"disciplineCode":110,"disciplineLabel":111,"disciplineColor":112,"disciplineIcon":113},"nhiệt độ bề mặt đất","Nhiệt độ bề mặt đất là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học","Nhiệt độ bề mặt đất","land surface temperature","Nhiệt độ bề mặt đất (Land Surface Temperature – LST) là nhiệt độ bức xạ phát ra từ bề mặt tiếp xúc ngoài cùng của lớp vỏ Trái Đất (bao gồm thảm thực vật, thổ nhưỡng trần, mặt nước và bề mặt công trình nhân tạo) đo được bằng cảm biến viễn thám nhiệt.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hệ thống bài tập","Hệ thống bài tập là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":120,"definition":121,"discipline":122,"disciplineCode":123,"disciplineLabel":124,"disciplineColor":125,"disciplineIcon":126},"nghệ thuật tạo hình","Nghệ thuật tạo hình là gì? Ngôn ngữ thị giác, phân loại và tiến trình phát triển","plastic arts","Nghệ thuật tạo hình là phân ngành nghệ thuật thị giác sử dụng các phương tiện vật chất hữu hình để kiến tạo hình tượng thẩm mỹ trong không gian hai chiều hoặc ba chiều.","HUMANITIES","humanities","Nhân văn và nghệ thuật","#9333EA","book-open",{"id":128,"title":129,"term":130,"englishTitle":131,"definition":132,"discipline":85,"disciplineCode":86,"disciplineLabel":87,"disciplineColor":88,"disciplineIcon":89},"mạng nơron tích chập","Mạng nơron tích chập là gì? Kiến trúc và ứng dụng của CNN","Mạng nơron tích chập","Convolutional neural network (CNN)","Mạng nơron tích chập là một kiến trúc học sâu chuyên biệt được thiết kế để xử lý dữ liệu có cấu trúc lưới không gian như hình ảnh, sử dụng các phép toán tích chập để tự động trích xuất các đặc trưng phân cấp."]