[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_th%E1%BB%83%20th%E1%BB%A7y%20tinh%20nh%C3%A2n%20t%E1%BA%A1o{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_thể thủy tinh nhân tạo":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":19,"definition":23,"discipline":24,"references":25,"faqs":47,"createUser":57,"publishUser":10,"keywords":61,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":62,"status":63,"createTime":64,"updateTime":65,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":66,"relateTopics":67},"thể thủy tinh nhân tạo","Thể thủy tinh nhân tạo là gì? Phân loại và công nghệ IOL","Thể thủy tinh nhân tạo (IOL) phục hồi thị lực trong phẫu thuật Phaco. So sánh thấu kính đơn tiêu, đa tiêu cự, EDOF, Toric và cách chọn lựa phù hợp.","\u003Cp>\u003Cstrong>Thể thủy tinh nhân tạo\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>intraocular lens\u003C\u002Fem>) là thấu kính quang học sinh học được cấy ghép vào bên trong mắt để thay thế thể thủy tinh tự nhiên đã bị đục hoặc điều chỉnh tật khúc xạ nặng.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Nguyên lý quang học và chỉ định cấy ghép thể thủy tinh nhân tạo\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phẫu thuật tán nhuyễn thể thủy tinh bằng siêu âm (phacoemulsification) kết hợp đặt thể thủy tinh nhân tạo (IOL) là một trong những can thiệp ngoại khoa phổ biến và thành công nhất của y học hiện đại. Khi thể thủy tinh tự nhiên bị đục do lão hóa, chấn thương hoặc chuyển hóa (đục thủy tinh thể), ánh sáng không thể hội tụ rõ nét lên võng mạc, gây suy giảm thị lực nghiêm trọng. Việc lấy bỏ thể thủy tinh đục và cấy ghép IOL vào bao thể thủy tinh giúp phục hồi chức năng quang học và thị giác cho người bệnh.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Công suất quang học của thể thủy tinh nhân tạo (đơn vị Diopter - D) được tính toán cá thể hóa cho từng mắt dựa trên công thức giải tích sinh trắc quang học. Các thông số đo đạc chính bao gồm chiều dài trục nhãn cầu (axial length - AL), độ cong giác mạc (keratometry - K) và độ sâu tiền phòng (anterior chamber depth - ACD) bằng thiết bị đo sinh trắc không tiếp xúc hiện đại.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại thể thủy tinh nhân tạo\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sự phát triển của vật liệu polyme sinh học và công nghệ quang học chính xác đã mang lại nhiều thế hệ IOL đa dạng, phục vụ nhu cầu thị giác chuyên biệt của từng đối tượng:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Phân loại IOL\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đặc tính quang học\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ưu điểm nổi bật\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Hạn chế \u002F Lưu ý\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>IOL đơn tiêu cự (Monofocal)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Một tiêu điểm cố định (nhìn xa)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Độ tương phản cao, ít hiện tượng chói lóa\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cần đeo kính bổ trợ khi nhìn gần hoặc trung gian\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>IOL đa tiêu cự (Multifocal \u002F Trifocal)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nhiều vòng nhiễu xạ phân chia ánh sáng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tự do không phụ thuộc kính ở cả 3 cự ly\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giảm độ nhạy tương phản, quầng tán xạ ban đêm\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>IOL kéo dài tiêu cự (EDOF)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Kéo dài trường hội tụ quang học\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thị lực trung gian xuất sắc, ít chói quang học\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Độ nhìn gần chi tiết có thể cần kính mỏng\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>IOL Toric (Hiệu chỉnh loạn thị)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thiết kế bề mặt hình trụ hai trục khúc xạ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Triệt tiêu độ loạn thị giác mạc tồn dư\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đòi hỏi căn chỉnh trục xoay chính xác tuyệt đối\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Vật liệu và thiết kế cơ học của IOL\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thể thủy tinh nhân tạo hiện đại thường được chế tạo từ hai nhóm vật liệu chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Acrylic kỵ nước (Hydrophobic acrylic):\u003C\u002Fstrong> Tỷ lệ ngậm nước thấp (dưới 1%), độ trong suốt sinh học cao, khả năng bám dính tốt vào bao thể thủy tinh, giúp hạn chế tối đa hiện tượng đục bao sau (PCO).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Acrylic ưa nước (Hydrophilic acrylic):\u003C\u002Fstrong> Tỷ lệ ngậm nước từ 18% đến 38%, vật liệu mềm dẻo, dễ gấp nếp qua vết rạch nhỏ (1,8 mm đến 2,2 mm), thích hợp cho các trường hợp phẫu thuật xâm lấn tối thiểu.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Cấu trúc của IOL bao gồm phần quang học (optic) đường kính thường 6,0 mm và các quai nâng đỡ (haptics) có chiều dài phủ bì 12,5 mm đến 13,0 mm. Thiết kế bờ quang học góc vuông (square-edge design) đóng vai trò rào cản cơ học ngăn chặn sự di chuyển và tăng sinh của các tế bào biểu mô thể thủy tinh (LEC) về phía trung tâm võng mạc.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Biến chứng và quản lý hậu phẫu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hầu hết các ca phẫu thuật cấy ghép IOL diễn ra an toàn và phục hồi thị lực nhanh chóng. Tuy nhiên, một số biến chứng tiềm tàng cần được theo dõi sát sao:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đục bao sau (Posterior Capsule Opacification - PCO):\u003C\u002Fstrong> Biến chứng muộn phổ biến nhất do tế bào biểu mô còn sót lại tăng sinh xơ hóa trên bao sau. Điều trị triệt để bằng thủ thuật mở bao sau bằng laser Nd:YAG nhanh chóng và không đau.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Lệch hoặc bán trật IOL:\u003C\u002Fstrong> Do đứt dây chằng Zinn hoặc tổn thương bao, có thể cần can thiệp định vị lại hoặc cố định IOL vào mống mắt\u002Fcủng mạc.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hội chứng loạn thị giác (Dysphotopsia):\u003C\u002Fstrong> Hiện tượng quầng sáng (halo) hoặc bóng đen rìa thái dương (negative dysphotopsia), thường thuyên giảm sau thời gian thích nghi thần kinh (neuroadaptation) của não bộ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Thể thủy tinh nhân tạo","intraocular lens",[20,21,18,22],"IOL","thấu kính nội nhãn","thủy tinh thể nhân tạo","Thể thủy tinh nhân tạo là thấu kính quang học sinh học được cấy ghép vào bên trong mắt để thay thế thể thủy tinh tự nhiên đã bị đục hoặc điều chỉnh tật khúc xạ nặng.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[26,33,40],{"citationText":27,"title":28,"authors":29,"source":30,"year":31,"doi":32,"url":10},"Arslan (2022). Comparison of Sinusoidal Vision Trifocal Intraocular Lens(IOL) with Monofocal Extended Depth of Focus (EDOF) IOL After Cataract Surgery. Springer Science and Business Media LLC.","Comparison of Sinusoidal Vision Trifocal Intraocular Lens(IOL) with Monofocal Extended Depth of Focus (EDOF) IOL After Cataract Surgery","Arslan, DURU","Springer Science and Business Media LLC",2022,"10.21203\u002Frs.3.rs-1370886\u002Fv1",{"citationText":34,"title":35,"authors":36,"source":37,"year":38,"doi":39,"url":10},"Breyer (2024). Refractive Cataract Surgery with Advanced Technology Intraocular Lens (AT-IOL). Innovation in Cataract Surgery.","Refractive Cataract Surgery with Advanced Technology Intraocular Lens (AT-IOL)","Breyer, Saad","Innovation in Cataract Surgery",2024,"10.1007\u002F978-981-97-5192-1_21",{"citationText":41,"title":42,"authors":43,"source":44,"year":45,"doi":46,"url":10},"Trivedi (2010). Chapter-33 The Technique of Intraocular Lens (IOL) Implantation in SICS. Small Incision Cataract Surgery.","Chapter-33 The Technique of Intraocular Lens (IOL) Implantation in SICS","Trivedi","Small Incision Cataract Surgery",2010,"10.5005\u002Fjp\u002Fbooks\u002F11358_33",[48,51,54],{"question":49,"answer":50},"Đục bao sau sau khi mổ thay thể thủy tinh nhân tạo xử trí như thế nào?","Đục bao sau là phản ứng tăng sinh tế bào lành tính muộn phổ biến, được giải quyết triệt để bằng thủ thuật mở bao sau bằng laser YAG ngoại trú chỉ trong vài phút, không đau và phục hồi thị lực ngay.",{"question":52,"answer":53},"Thể thủy tinh nhân tạo đa tiêu cự có ưu điểm gì so với đơn tiêu cự?","Cho phép người bệnh nhìn rõ ở cả cự ly xa, trung gian (máy tính) và gần (đọc sách) mà không cần phải phụ thuộc vào kính gọng bổ trợ.",{"question":55,"answer":56},"Tuổi thọ của thể thủy tinh nhân tạo cấy trong mắt kéo dài bao lâu?","Được chế tạo từ vật liệu polymer sinh học trơ và có độ bền vĩnh viễn, IOL tồn tại suốt đời trong mắt mà không cần phải thay thế định kỳ trừ khi có biến chứng cơ học đặc biệt.",{"id":58,"researcherId":10,"name":59,"imageUrl":60},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2023-09-06T08:41:24.326+00:00","2026-09-04T06:14:43.853+00:00",361,[68,78,84,89,95,100,106,111,117,123],{"id":69,"title":70,"term":71,"englishTitle":72,"definition":73,"discipline":24,"disciplineCode":74,"disciplineLabel":75,"disciplineColor":76,"disciplineIcon":77},"glôcôm góc đóng nguyên phát","Glôcôm góc đóng nguyên phát là gì? Định nghĩa và ứng dụng","Glôcôm góc đóng nguyên phát","Primary angle-closure glaucoma (PACG)","là bệnh lý thị thần kinh tiến triển đặc trưng bởi sự tắc nghẽn giải phẫu cơ học của góc tiền phòng do mống mắt áp sát hoặc dính vào vùng bè thị giác, dẫn đến cản trở dòng thoát thủy dịch, tăng nhãn áp và tổn thương teo lõm gai thị dẫn đến mù lòa.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":79,"title":80,"term":81,"englishTitle":82,"definition":83,"discipline":24,"disciplineCode":74,"disciplineLabel":75,"disciplineColor":76,"disciplineIcon":77},"đục thể thủy tinh","Đục thể thủy tinh là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Đục thể thủy tinh","Cataract","Đục thể thủy tinh là tình trạng thể thủy tinh tự nhiên của mắt mất đi độ trong suốt quang học do sự biến tính và vón cục của các protein crystallin, dẫn đến suy giảm thị lực tiến triển, chói lóa và có thể gây mù lòa nếu không can thiệp.",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":87,"definition":88,"discipline":24,"disciplineCode":74,"disciplineLabel":75,"disciplineColor":76,"disciplineIcon":77},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.",{"id":90,"title":91,"term":92,"englishTitle":93,"definition":94,"discipline":24,"disciplineCode":74,"disciplineLabel":75,"disciplineColor":76,"disciplineIcon":77},"dass 21","DASS-21 là gì? Cấu trúc, cách tính điểm và ý nghĩa sàng lọc","DASS-21","Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items","DASS-21 (Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items) là thang đo tự báo cáo gồm 21 câu hỏi trắc lượng tâm lý, được sử dụng để sàng lọc và đánh giá mức độ nghiêm trọng của ba trạng thái cảm xúc tiêu cực: trầm cảm, lo âu và căng thẳng.",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":98,"definition":99,"discipline":24,"disciplineCode":74,"disciplineLabel":75,"disciplineColor":76,"disciplineIcon":77},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.",{"id":101,"title":102,"term":103,"englishTitle":104,"definition":105,"discipline":24,"disciplineCode":74,"disciplineLabel":75,"disciplineColor":76,"disciplineIcon":77},"pi rads","PI-RADS là gì? Thang điểm đánh giá MRI tuyến tiền liệt","PI-RADS","Prostate Imaging Reporting and Data System","PI-RADS là hệ thống chuẩn hóa quốc tế phân tầng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng dựa trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ đa thông số (mpMRI).",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":109,"definition":110,"discipline":24,"disciplineCode":74,"disciplineLabel":75,"disciplineColor":76,"disciplineIcon":77},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.",{"id":112,"title":113,"term":114,"englishTitle":115,"definition":116,"discipline":24,"disciplineCode":74,"disciplineLabel":75,"disciplineColor":76,"disciplineIcon":77},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính.",{"id":118,"title":119,"term":120,"englishTitle":121,"definition":122,"discipline":24,"disciplineCode":74,"disciplineLabel":75,"disciplineColor":76,"disciplineIcon":77},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường.",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":126,"definition":127,"discipline":24,"disciplineCode":74,"disciplineLabel":75,"disciplineColor":76,"disciplineIcon":77},"báo cáo ca bệnh","Báo cáo ca bệnh là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","case report","Báo cáo ca bệnh (case report) là một ấn phẩm y học mô tả chi tiết và có hệ thống về triệu chứng, chẩn đoán, điều trị và diễn tiến bất thường hoặc hiếm gặp của một bệnh nhân đơn lẻ trong thực hành lâm sàng."]