[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_th%E1%BB%83%20t%C3%ADch%20t%C3%A2m%20tr%C6%B0%C6%A1ng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_th%E1%BB%83%20t%C3%ADch%20t%C3%A2m%20tr%C6%B0%C6%A1ng":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":45,"createUser":55,"publishUser":10,"keywords":59,"keywordCount":66,"enrichTopicLink":67,"status":68,"createTime":69,"updateTime":70,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":71,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":72,"wikidataId":10,"relateTopics":73},"thể tích tâm trương","Thể tích tâm trương là gì? Các công bố khoa học về Thể tích tâm trương","Thể tích tâm trương là tổng thể tích của các phần tử lực trên một mặt phẳng đặc trưng nào đó, được tính từ tổng của tích của các phần tử lực với khoảng cách từ ...","\u003Cp>\u003Cstrong>Thể tích tâm trương\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>End-diastolic volume (EDV)\u003C\u002Fem>) là lượng máu chứa trong tâm thất (thường là tâm thất trái) tại thời điểm kết thúc thì tâm trương, ngay trước khi tâm thất bắt đầu co bóp tống máu vào động mạch.. Thể tích tâm trương là tổng thể tích của các phần tử lực trên một mặt phẳng đặc trưng nào đó, được tính từ tổng của tích của các phần tử lực với khoảng cách từ chúng đến mặt phẳng đặc trưng. Thể tích tâm trương thường được sử dụng trong cơ học cân bằng để xác định điểm nơi mà tác dụng của các lực tác động lên hệ thống tác động ngang nhau.\nThể tích tâm trương được xác định bằng công thức sau:\nV = ∑(Fi * di)\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó:\n- V là thể tích tâm trương.\n- ∑(Fi * di) biểu thị tổng của tích của lực Fi với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kho%E1%BA%A3ng%20c%C3%A1ch%22%7D}} từ lực đó đến mặt phẳng đặc trưng.\n- Fi là lực tác động lên hệ thống.\n- di là khoảng cách từ lực Fi đến mặt phẳng đặc trưng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Thể tích tâm trương được sử dụng để xác định {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%E1%BB%8B%20tr%C3%AD%22%7D}} tâm trương của một hệ thống. Tâm trương là điểm trên mặt phẳng đặc trưng mà tác dụng của các lực tác động lên hệ thống là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%A2n%20b%E1%BA%B1ng%22%7D}}, tức là tổng của các phần tử lực trên mặt phẳng đặc trưng bằng không.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ví dụ, nếu ta có một hình chữ nhật được treo từ một điểm gắn trên một cánh quạt, và hình chữ nhật này đặt ngang trên mặt phẳng. Nếu các lực tác động lên hình chữ nhật đều đồng pha và có cùng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4%20%C4%91un%22%7D}}, thì thể tích tâm trương của hình chữ nhật sẽ nằm ở trung điểm của mặt phẳng đặc trưng, nghĩa là vị trí trọng tâm của hình chữ nhật.\nThể tích tâm trương có thể được hiểu như sau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Giả sử ta có một hệ thống các vật thể đều có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BB%91i%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} và được sắp xếp trên một mặt phẳng đặc trưng. Khi các vật thể bị tác động bởi các lực, chúng sẽ tạo thành một cấu trúc cân bằng. Thể tích tâm trương là thể tích trong đó tác dụng của toàn bộ lực tác động trên hệ thống là cân bằng, tức là tổng của các lực trên mặt phẳng đặc trưng bằng 0.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Để tính thể tích tâm trương, ta phải xác định các lực tác động lên mỗi vật thể trong hệ thống và tính toán khoảng cách từ mỗi vật thể đến mặt phẳng đặc trưng. Khi đó, ta nhân tổng của tích lực với khoảng cách tương ứng và lấy tổng của kết quả này để tính được thể tích tâm trương.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Việc xác định vị trí tâm trương sẽ giúp ta hiểu cách mà các lực tác động lên hệ thống được phân bố và cân bằng. Thể tích tâm trương thường được sử dụng trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C6%A1%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}, vật lý và ngành kỹ thuật khác để nghiên cứu vị trí tâm trương và xác định điểm mà toàn bộ lực tác động lên hệ thống được cân bằng.\u003C\u002Fp>","Thể tích tâm trương","End-diastolic volume (EDV)","Thể tích tâm trương là lượng máu chứa trong tâm thất (thường là tâm thất trái) tại thời điểm kết thúc thì tâm trương, ngay trước khi tâm thất bắt đầu co bóp tống máu vào động mạch.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[22,30,38],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":29},"Hayabuchi, Matsuki, Kidoguchi et al. (2023). A method for calculating left ventricular end-diastolic volume as an index of left ventricular preload from the pre-ejection period, ejection time, blood pressure, and stroke volume: a prospective, observational study. BMC Anesthesiology.","A method for calculating left ventricular end-diastolic volume as an index of left ventricular preload from the pre-ejection period, ejection time, blood pressure, and stroke volume: a prospective, observational study","Hayabuchi, Matsuki, Kidoguchi, Shigemi","BMC Anesthesiology",2023,"10.1186\u002Fs12871-023-02103-2","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1186\u002Fs12871-023-02103-2",{"citationText":31,"title":32,"authors":33,"source":34,"year":35,"doi":36,"url":37},"Hart, Cabreriza, Gallup et al. (2002). Validation of Left Ventricular End-Diastolic Volume from Stroke Volume and Ejection Fraction. ASAIO Journal.","Validation of Left Ventricular End-Diastolic Volume from Stroke Volume and Ejection Fraction","Hart, Cabreriza, Gallup, Hsu, Spotnitz","ASAIO Journal",2002,"10.1097\u002F00002480-200211000-00014","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1097\u002F00002480-200211000-00014",{"citationText":39,"title":40,"authors":41,"source":34,"year":42,"doi":43,"url":44},"Gallup, Cabreriza, Hart et al. (2001). LEFT VENTRICULAR END-DIASTOLIC VOLUME FROM EJECTION FRACTION AND STROKE VOLUME IN PIGS DURING INFERIOR VENA CAVAL OCCLUSION. ASAIO Journal.","LEFT VENTRICULAR END-DIASTOLIC VOLUME FROM EJECTION FRACTION AND STROKE VOLUME IN PIGS DURING INFERIOR VENA CAVAL OCCLUSION","Gallup, Cabreriza, Hart, Walsh, Spotnitz",2001,"10.1097\u002F00002480-200103000-00144","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1097\u002F00002480-200103000-00144",[46,49,52],{"question":47,"answer":48},"Thể tích tâm trương liên quan thế nào đến tiền gánh (Preload) và định luật Frank-Starling?","EDV là chỉ số lâm sàng phản ánh trực tiếp tiền gánh thất trái; theo định luật Frank-Starling, EDV tăng làm căng giãn các sợi cơ tim, từ đó làm tăng lực co bóp cơ tim và gia tăng thể tích nhát bóp (Stroke Volume) trong giới hạn sinh lý.",{"question":50,"answer":51},"Chỉ số phân suất tống máu (Ejection Fraction - EF) được tính toán từ EDV như thế nào?","Phân suất tống máu được xác định theo công thức: EF = (EDV - ESV) \u002F EDV × 100%, trong đó ESV là thể tích cuối tâm thu, phản ánh hiệu suất bơm máu cơ tim.",{"question":53,"answer":54},"Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh nào được dùng để đo lường chính xác EDV?","Siêu âm tim 2D\u002F3D (phương pháp Simpson biến đổi), chụp cộng hưởng từ tim (Cardiac MRI - tiêu chuẩn vàng về đo thể tích buồng tim) và chụp cắt lớp vi tính tim đa dãy (Cardiac CT).",{"id":56,"researcherId":10,"name":57,"imageUrl":58},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[60,61,62,63,64,65],"khoảng cách","vị trí","cân bằng","mô đun","khối lượng","cơ học",6,false,"PUBLISHED","2023-09-09T14:21:26.024+00:00","2026-09-10T03:10:19.502+00:00","2026-09-10T03:10:19.226+00:00",270,[74,77,80,83,86,89,92,95,98,101],{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thành tựu","Thành tựu là gì? Các công bố khoa học về Thành tựu",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"simulink","Simulink là gì? Các công bố khoa học về Simulink",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dòng điện xoáy","Dòng điện xoáy là gì? Các công bố khoa học về Dòng điện xoáy",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vật liệu nano","Vật liệu nano là gì? Các công bố khoa học về Vật liệu nano",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ứng suất","Ứng suất là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ứng suất",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thân nhiệt","Thân nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thân nhiệt",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"density","Density là gì? Các công bố khoa học về Density",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bất bình đẳng giáo dục","Bất bình đẳng giáo dục là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phong hóa","Phong hóa là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phong hóa",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dao động cưỡng bức","Dao động cưỡng bức là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]