[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_th%E1%BA%A9m%20m%E1%BB%B9{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_th%E1%BA%A9m%20m%E1%BB%B9":126},{"code":4,"data":5,"meta":17},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":64,"vietnamLatest":116},[],[8,24,38,50],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":17,"url":21,"doi":22,"summary":23},"310dadbe-d8dd-4a2e-92da-7a819e6c2639","So sánh cách rạch môi dưới McGregor với cách rạch bậc cho việc cắt bỏ u ở bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào vảy miệng: Liệu điều này có ảnh hưởng đến kết quả chức năng và thẩm mỹ? Một nghiên cứu so sánh","McGregor Versus Stepped Lower Lip Split Incision for Extirpation of Tumor in Oral Squamous Cell Carcinoma Patients: Does It Affect the Functional and Esthetic Outcomes? A Comparative Study",[13,14,15],"Chetan Gupta","Nitin D. Bhola","Aishwarya Gupta",4,null,false,"2023-08-17",2023,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs12663-023-01972-x","10.1007\u002Fs12663-023-01972-x","\u003Cp>Thực nghiệm lâm sàng so sánh đường rạch môi dưới \u003Ci>McGregor\u003C\u002Fi> và đường rạch bậc trong phẫu thuật cắt ung thư biểu mô khoang miệng nhằm tối ưu hóa kết quả \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thẩm mỹ\u003C\u002Fb> và chức năng nuốt. Kết quả cho thấy đường rạch bậc giúp giấu sẹo nếp gấp tự nhiên, mang lại \u003Cb>độ hồi phục diện mạo khuôn mặt tối ưu\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":17,"url":35,"doi":36,"summary":37},"524b15f3-a6d3-473d-9b44-3a2f10220bf1","Việc Sử Dụng Thuốc Chống Viêm Trong Các Thủ Tục Phẫu Thuật Thẩm Mỹ Có Tăng Nguy Cơ Hình Thành Máu Tụ Hay Không?","Can Anti-inflammatory Drugs used in Plastic Surgery Procedures Increase the Risk of Hematoma?",[29,30,31],"Zhibing Chen","Jianwen Zhou","Qiang He",6,"2022-11-29",2022,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00266-022-03194-x","10.1007\u002Fs00266-022-03194-x","\u003Cp>Bài tổng quan ngoại khoa phân tích \u003Cb>nguy cơ hình thành khối máu tụ\u003C\u002Fb> khi sử dụng thuốc chống viêm không steroid (\u003Ci>NSAIDs\u003C\u002Fi>) quanh thời điểm phẫu thuật \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thẩm mỹ\u003C\u002Fb>. Tác giả đánh giá cơ chế ức chế \u003Ci>cyclooxygenase\u003C\u002Fi> và kết tập tiểu cầu, đưa ra \u003Cb>khuyến cáo sử dụng thuốc giảm đau an toàn\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":39,"title":40,"originalTitle":41,"authorNames":42,"authorCount":32,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":46,"publishYear":34,"totalCitation":17,"url":47,"doi":48,"summary":49},"724fee03-086e-4909-a843-78f0386c7e63","Biến Chứng Mắt Sau Khi Tiêm Axit Hyaluronic Vùng Mặt: Một Tổng Quan Hệ Thống","Ocular Complications Post-Cosmetic Periocular Hyaluronic Acid Injections: A Systematic Review",[43,44,45],"Hatan Mortada","Hadeel Seraj","Omar Barasain","2022-01-29","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00266-021-02730-5","10.1007\u002Fs00266-021-02730-5","\u003Cp>Tổng quan hệ thống y học phân tích \u003Cb>nguy cơ biến chứng tắc mạch mắt\u003C\u002Fb> và mù lòa sau khi tiêm chất làm đầy \u003Ci>axit hyaluronic\u003C\u002Fi> trong thủ thuật \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thẩm mỹ\u003C\u002Fb> vùng mặt. Nghiên cứu tổng hợp các ca lâm sàng để làm rõ giải phẫu mạch máu nguy cơ, đề xuất \u003Cb>phác đồ cấp cứu tiêm giải hyaluronidase kịp thời\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":51,"title":52,"originalTitle":53,"authorNames":54,"authorCount":58,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":59,"publishYear":60,"totalCitation":17,"url":61,"doi":62,"summary":63},"50dbeff3-7b29-4f8b-a6d3-8b455b3c0506","Hiệu quả và An toàn của Axit Tranexamic trong Kiểm Soát Chảy Máu Phẫu Thuật ở Bệnh Nhân Nằm Thẩm Mỹ Hút Mỡ","Efficacy and Safety of Tranexamic Acid for the Control of Surgical Bleeding in Patients Under Liposuction",[55,56,57],"F. A. Rodríguez-García","M. A. Sánchez-Peña","G. Talleri de Andrea",15,"2021-08-05",2021,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs00266-021-02486-y","10.1007\u002Fs00266-021-02486-y","\u003Cp>Nghiên cứu phẫu thuật tạo hình đánh giá \u003Cb>hiệu quả cầm máu và tính an toàn\u003C\u002Fb> của \u003Ci>axit tranexamic\u003C\u002Fi> trong các ca phẫu thuật \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thẩm mỹ\u003C\u002Fb> hút mỡ (\u003Ci>liposuction\u003C\u002Fi>). Dữ liệu lâm sàng ghi nhận giảm thiểu lượng máu mất và tụ dịch sau mổ, hỗ trợ \u003Cb>rút ngắn thời gian phục hồi\u003C\u002Fb> cho bệnh nhân làm đẹp.\u003C\u002Fp>",[65,79,88,97,108],{"publicationId":66,"title":67,"originalTitle":17,"authorNames":68,"authorCount":72,"journalName":73,"vietnamJournal":74,"publishDate":17,"publishYear":75,"totalCitation":76,"url":77,"doi":17,"summary":78},"a1a04d29-b29d-4a62-b66b-feda8121de3f","Khảo sát các hình thái tuyến vú và những yếu tố tác động đến nhu cầu thẩm mỹ ngực của phụ nữ",[69,70,71],"TN Lĩnh","VH Thịnh","NM Đôn",5,"Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải",true,2026,0,"https:\u002F\u002Ftapchiyhoctphcm.vn\u002Fupload\u002F2026\u002FT29%20S2\u002F137.pdf","\u003Cp>Khảo sát lâm sàng nhân trắc học phân loại các dạng hình thái tuyến vú và phân tích yếu tố tâm lý xã hội thúc đẩy nhu cầu can thiệp \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thẩm mỹ\u003C\u002Fb> ngực ở phụ nữ. Nghiên cứu làm rõ mức độ tự ti về ngoại hình sau sinh, giúp bác sĩ \u003Cb>tư vấn phương pháp phẫu thuật nâng ngực cá thể hóa\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":80,"title":81,"originalTitle":17,"authorNames":82,"authorCount":84,"journalName":73,"vietnamJournal":74,"publishDate":17,"publishYear":85,"totalCitation":76,"url":86,"doi":17,"summary":87},"6e7ad754-ee71-4ef6-a150-d7dd789c5ea5","Giá trị thẩm mỹ, biểu tượng trong môi trường tự nhiên và văn hóa-xã hội của dân tộc Chứt ở tỉnh Quảng Bình",[83],"TT Nguyễn",1,2025,"https:\u002F\u002Fvjol.vista.gov.vn\u002Ftapchiviendantochoc\u002Fvi\u002Farticle\u002Fview\u002F124633","\u003Cp>Nghiên cứu nhân học văn hóa khám phá \u003Cb>các giá trị biểu tượng và cảm thức\u003C\u002Fb> \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thẩm mỹ\u003C\u002Fb> truyền thống gắn liền với núi rừng và sông suối của đồng bào dân tộc Chứt tại Quảng Bình. Các quan niệm nghệ thuật dân gian phản ánh thế giới quan hòa hợp thiên nhiên, góp phần \u003Cb>bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":89,"title":90,"originalTitle":17,"authorNames":91,"authorCount":84,"journalName":93,"vietnamJournal":74,"publishDate":17,"publishYear":94,"totalCitation":76,"url":95,"doi":17,"summary":96},"1c0e1e0c-0266-469a-9094-038380b67949","Tư tưởng thẩm mỹ nhân văn trong hội họa qua các câu chuyện Kinh Thánh",[92],"Trần Minh Nhựt","Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng",2020,"https:\u002F\u002Ftapchikhoahochongbang.vn\u002Fjs\u002Farticle\u002Fview\u002F135","\u003Cp>Công trình lý luận nghệ thuật luận giải \u003Cb>tinh thần chủ nghĩa nhân văn\u003C\u002Fb> và giá trị \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thẩm mỹ\u003C\u002Fb> trong hội họa qua các câu chuyện Kinh Thánh. Bằng cách miêu tả con người muốn chinh phục thế giới tự nhiên với những nét riêng độc đáo, các danh họa đã \u003Cb>đặt nền móng cho nền mỹ thuật hiện đại\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":98,"title":99,"originalTitle":17,"authorNames":100,"authorCount":104,"journalName":105,"vietnamJournal":74,"publishDate":17,"publishYear":75,"totalCitation":76,"url":106,"doi":17,"summary":107},"ab7eebe8-f769-42cd-811e-e6ab56068e05","ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG NGƯỜI BỆNH MỤN TRỨNG CÁ TẠI VIỆN NGHIÊN CỨU DA THẨM MỸ QUỐC TẾ FOB NĂM 2025-2026",[101,102,103],"TLQ Vo","VB Huynh","TTT Tran",3,"Tạp chí Nghiên cứu nước ngoài","https:\u002F\u002Ftapchi.ctump.edu.vn\u002Findex.php\u002Fctump\u002Farticle\u002Fview\u002F4668","\u003Cp>Đề tài da liễu học khảo sát mối liên hệ giữa các tổn thương mụn trứng cá (\u003Ci>Acne vulgaris\u003C\u002Fi>) và chất lượng cuộc sống người bệnh tại Viện Da \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thẩm mỹ\u003C\u002Fb> Quốc tế FOB. Bệnh lý da mặt gây ảnh hưởng nặng nề đến tâm lý giao tiếp, đòi hỏi \u003Cb>phác đồ trị liệu kết hợp phục hồi hàng rào da\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":109,"title":110,"originalTitle":17,"authorNames":111,"authorCount":84,"journalName":113,"vietnamJournal":74,"publishDate":17,"publishYear":94,"totalCitation":76,"url":114,"doi":17,"summary":115},"a30e4b02-52ad-4ada-86aa-a4c87ade1447","Về một số khuynh hướng thẩm mỹ chính chi phối văn học Việt Nam nửa đầu thế kỷ XX",[112],"HTT Thuỷ","Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp","https:\u002F\u002Fdthujs.vn\u002Findex.php\u002Fdthujs\u002Farticle\u002Fview\u002F487","\u003Cp>Nghiên cứu văn học sử phân tích \u003Cb>hai khuynh hướng\u003C\u002Fb> \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thẩm mỹ\u003C\u002Fb> cổ điển và thị dân chi phối tiến trình hiện đại hóa văn học Việt Nam nửa đầu thế kỷ XX. Sự đan xen giữa tư tưởng duy mỹ truyền thống và thị hiếu tiểu tư sản thành thị đã \u003Cb>tạo nên diện mạo phong phú cho nền văn xuôi quốc ngữ\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[117],{"publicationId":118,"title":119,"originalTitle":17,"authorNames":120,"authorCount":84,"journalName":122,"vietnamJournal":74,"publishDate":17,"publishYear":123,"totalCitation":76,"url":124,"doi":17,"summary":125},"2f68ea4c-673f-469f-bdcb-5730235e5209","ĐỊNH HÌNH NHẬN THỨC THẨM MỸ CỦA TRẺ THÔNG QUA THIẾT KẾ SÁCH GIÁO DỤC THỜI ĐẠI 4.0",[121],"PTH Liên","Tạp chí Khoa học Đại học Sài Gòn",2024,"https:\u002F\u002Fsj.sgu.edu.vn\u002Findex.php\u002Fsjsgu\u002Farticle\u002Fview\u002F105","\u003Cp>Nghiên cứu đa ngành đề xuất \u003Cb>các nguyên tắc thiết kế sách giáo dục\u003C\u002Fb> nhằm định hình nhận thức \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thẩm mỹ\u003C\u002Fb> cho trẻ em một cách tự nhiên và bền vững. Việc cân đối lượng kiến thức và hình ảnh minh họa sinh động giúp \u003Cb>phát triển tư duy cảm thụ nghệ thuật\u003C\u002Fb> của trẻ ngay từ lứa tuổi mầm non.\u003C\u002Fp>",{"code":4,"data":127,"meta":17},{"id":128,"title":129,"description":130,"content":131,"term":128,"englishTitle":17,"synonyms":17,"definition":17,"discipline":17,"references":17,"faqs":17,"createUser":132,"publishUser":136,"keywords":140,"keywordCount":84,"enrichTopicLink":18,"status":141,"createTime":142,"updateTime":143,"publishTime":144,"linkEnrichedTime":17,"publicationScanTime":145,"contentErrorMessage":17,"viewCount":146,"wikidataId":17,"relateTopics":147},"thẩm mỹ","Thẩm mỹ là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Thẩm mỹ là lĩnh vực nghiên cứu về cái đẹp, nghệ thuật và cảm nhận của con người, bao gồm cả yếu tố tri giác, cảm xúc và lý trí trong nhận thức. Nó phản ánh mối quan hệ giữa con người và thế giới thông qua việc cảm thụ, đánh giá giá trị của cái đẹp trong tự nhiên, nghệ thuật và đời sống. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa thẩm mỹ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thẩm mỹ (\u003Cem>aesthetics\u003C\u002Fem> hoặc \u003Cem>esthetics\u003C\u002Fem>) là lĩnh vực nghiên cứu về bản chất của cái đẹp, nghệ thuật và cảm nhận thẩm mỹ của con người. Theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fplato.stanford.edu\u002Fentries\u002Faesthetics\u002F\" target=\"_blank\" rel=\"noopener noreferrer\">Stanford Encyclopedia of Philosophy\u003C\u002Fa>, thẩm mỹ không chỉ giới hạn ở việc đánh giá nghệ thuật, mà còn mở rộng sang các hiện tượng tự nhiên, thiết kế, văn hóa và cả đời sống hằng ngày. Đây là một phạm trù rộng, bao gồm các yếu tố tri giác, cảm xúc và lý trí trong việc nhận thức và đánh giá giá trị của cái đẹp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Từ “thẩm mỹ” có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp cổ \u003Cem>aisthesis\u003C\u002Fem>, nghĩa là “cảm nhận bằng giác quan”. Điều này phản ánh bản chất của thẩm mỹ: nó là cầu nối giữa thế giới vật chất và nhận thức con người. Khi một người nhìn thấy một cảnh quan đẹp, nghe một bản nhạc êm dịu hoặc ngắm một tác phẩm nghệ thuật tinh tế, trải nghiệm đó không chỉ là cảm xúc chủ quan mà còn là quá trình tri giác mang tính sinh lý và nhận thức.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Thẩm mỹ là lĩnh vực liên ngành, kết nối giữa triết học, tâm lý học, nghệ thuật học, thần kinh học và xã hội học. Trong triết học, nó nghiên cứu tiêu chuẩn của cái đẹp và sự đánh giá nghệ thuật. Trong tâm lý học, nó giải thích cách con người phản ứng trước các kích thích thẩm mỹ. Trong nghệ thuật, nó trở thành nền tảng cho sáng tạo và biểu hiện. Và trong công nghệ hiện đại, thẩm mỹ còn là yếu tố quan trọng trong thiết kế sản phẩm, giao diện người dùng và trải nghiệm thị giác.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng dưới đây cho thấy các lĩnh vực liên quan và mục tiêu nghiên cứu chính của thẩm mỹ:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellspacing=\"0\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Lĩnh vực\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Trọng tâm nghiên cứu\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Mục tiêu\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Triết học\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bản chất của cái đẹp và giá trị nghệ thuật\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Xác định tiêu chuẩn và phạm trù thẩm mỹ\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tâm lý học\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phản ứng cảm xúc và nhận thức của con người\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hiểu cơ chế hình thành trải nghiệm thẩm mỹ\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Nghệ thuật học\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hình thức, bố cục, màu sắc, nhịp điệu\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đánh giá và tạo ra giá trị nghệ thuật\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Khoa học thần kinh\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hoạt động của não khi tiếp nhận cái đẹp\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tìm hiểu mối liên hệ giữa cảm xúc và cấu trúc não\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Lịch sử phát triển của khái niệm thẩm mỹ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thẩm mỹ có lịch sử lâu dài gắn liền với sự phát triển của triết học phương Tây. Ngay từ thời Hy Lạp cổ đại, các triết gia như \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fiep.utm.edu\u002Fplato-aesthetics\u002F\" target=\"_blank\" rel=\"noopener noreferrer\">Plato\u003C\u002Fa> và Aristotle đã bàn về bản chất của cái đẹp. Plato xem cái đẹp như một dạng lý tưởng, tồn tại vượt lên trên thế giới vật chất, trong khi Aristotle lại nhìn nhận cái đẹp qua sự hài hòa, tỷ lệ và trật tự. Đây là nền tảng đầu tiên cho tư duy thẩm mỹ phương Tây.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đến thế kỷ XVIII, triết gia người Đức Alexander Baumgarten là người đầu tiên sử dụng thuật ngữ “aesthetics” trong tác phẩm \u003Cem>Aesthetica\u003C\u002Fem> (1750), xác định đây là “khoa học về tri giác thẩm mỹ”. Ông tách biệt thẩm mỹ ra khỏi logic và đạo đức, xem nó là một lĩnh vực độc lập, nhấn mạnh khả năng cảm nhận cái đẹp bằng trực giác. Sau đó, Immanuel Kant tiếp tục mở rộng lý thuyết này trong tác phẩm \u003Cem>Critique of Judgment\u003C\u002Fem> (1790), coi phán đoán thẩm mỹ là một hình thức đặc biệt của tư duy, không phụ thuộc vào lợi ích cá nhân hay mục đích thực dụng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sang thế kỷ XIX và XX, khái niệm thẩm mỹ tiếp tục được mở rộng. Hegel cho rằng nghệ thuật là sự biểu hiện cao nhất của tinh thần tuyệt đối. Nietzsche xem thẩm mỹ là sự khẳng định bản năng sống, trong khi các nhà hiện tượng học như Husserl và Heidegger chú trọng đến trải nghiệm chủ quan và ý nghĩa tồn tại. Thế kỷ XX, thẩm mỹ bước ra khỏi phạm vi triết học truyền thống để thâm nhập vào kiến trúc, điện ảnh, thời trang, và truyền thông – phản ánh tính chất toàn diện và năng động của cái đẹp trong xã hội hiện đại.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thẩm mỹ trong triết học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong triết học, thẩm mỹ giữ vai trò trung tâm trong việc nghiên cứu giá trị của cái đẹp và nghệ thuật. Các triết gia cổ điển cho rằng cái đẹp có tính khách quan, phản ánh trật tự tự nhiên của vũ trụ. Ngược lại, các trường phái hiện đại lại xem cái đẹp là chủ quan, phụ thuộc vào cảm nhận cá nhân và bối cảnh văn hóa.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Kant cho rằng phán đoán thẩm mỹ là “vô tư lợi” – nghĩa là con người cảm nhận cái đẹp mà không mong cầu lợi ích. Hegel lại khẳng định nghệ thuật là hình thức biểu hiện của tinh thần, nơi con người nhận ra chính mình trong thế giới vật chất. Arthur Schopenhauer cho rằng nghệ thuật giúp con người thoát khỏi đau khổ bằng cách chiêm nghiệm cái đẹp thuần khiết. Trong khi đó, nhà triết học hiện đại như Arthur Danto cho rằng giá trị thẩm mỹ của nghệ thuật phụ thuộc vào “ngữ cảnh thể chế” – tức cách xã hội định nghĩa một vật thể là tác phẩm nghệ thuật.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng tóm tắt dưới đây so sánh quan điểm về thẩm mỹ của một số triết gia tiêu biểu:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellspacing=\"0\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Triết gia\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Quan niệm về cái đẹp\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Vai trò của nghệ thuật\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Plato\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cái đẹp là lý tưởng siêu hình, vượt khỏi thế giới vật chất\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nghệ thuật mô phỏng thực tại, có giá trị giáo dục\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Kant\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phán đoán thẩm mỹ là vô tư lợi, mang tính phổ quát\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nghệ thuật là hình thức tự do của tưởng tượng và lý trí\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Hegel\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cái đẹp là biểu hiện của tinh thần tuyệt đối\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nghệ thuật giúp con người nhận thức bản chất của mình\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Danto\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giá trị thẩm mỹ phụ thuộc vào bối cảnh xã hội\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nghệ thuật được xác định bởi thể chế và diễn giải\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Thẩm mỹ trong nghệ thuật\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong lĩnh vực nghệ thuật, thẩm mỹ là yếu tố quyết định chất lượng và sức ảnh hưởng của một tác phẩm. Một tác phẩm nghệ thuật được đánh giá cao không chỉ bởi kỹ thuật mà còn bởi khả năng khơi gợi cảm xúc và ý nghĩa. Thẩm mỹ nghệ thuật thể hiện qua màu sắc, bố cục, nhịp điệu, tỷ lệ và hình khối, cũng như sự sáng tạo trong cách biểu đạt.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong hội họa, thẩm mỹ xuất hiện qua sự hài hòa của màu sắc và ánh sáng, như trong tranh của Leonardo da Vinci hay Claude Monet. Trong âm nhạc, nó thể hiện qua hòa âm và cấu trúc giai điệu, như trong tác phẩm của Mozart hay Debussy. Trong điện ảnh, thẩm mỹ là sự kết hợp giữa hình ảnh, âm thanh và cảm xúc, được điều khiển bởi góc quay, ánh sáng và nhịp độ dựng phim. Thẩm mỹ trong nghệ thuật vì vậy không phải là một tiêu chuẩn cố định, mà thay đổi tùy theo thời đại và bối cảnh văn hóa.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các yếu tố chính tạo nên giá trị thẩm mỹ của nghệ thuật gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hình thức:\u003C\u002Fstrong> Sự cân đối, tỷ lệ, bố cục và nhịp điệu thị giác.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nội dung:\u003C\u002Fstrong> Ý tưởng, cảm xúc hoặc thông điệp mà tác phẩm truyền tải.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Biểu hiện:\u003C\u002Fstrong> Phong cách cá nhân và sáng tạo của nghệ sĩ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bối cảnh:\u003C\u002Fstrong> Môi trường xã hội, lịch sử và văn hóa của tác phẩm.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Từ góc nhìn triết học, nghệ thuật là sự hòa quyện giữa lý trí và cảm xúc. Một tác phẩm có giá trị thẩm mỹ cao là tác phẩm mang lại trải nghiệm nhận thức và xúc cảm đồng thời – giúp người xem không chỉ thấy cái đẹp, mà còn hiểu được ý nghĩa ẩn sâu bên trong.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Thẩm mỹ trong khoa học và công nghệ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thẩm mỹ không chỉ là lĩnh vực của nghệ thuật mà còn là một khía cạnh quan trọng trong khoa học và công nghệ hiện đại. Sự tiến bộ trong thiết kế kỹ thuật, giao diện người dùng và trí tuệ nhân tạo đã đưa thẩm mỹ trở thành yếu tố trung tâm trong việc tối ưu hóa trải nghiệm người dùng (\u003Cem>User Experience - UX\u003C\u002Fem>). Theo nghiên cứu của \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fnn.4468\" target=\"_blank\" rel=\"noopener noreferrer\">Nature Reviews Neuroscience\u003C\u002Fa>, các yếu tố thẩm mỹ ảnh hưởng mạnh mẽ đến cảm nhận về tính tin cậy, hiệu quả và mức độ hài lòng của người sử dụng sản phẩm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong thiết kế công nghiệp, thẩm mỹ là sự kết hợp giữa hình thức và chức năng. Một sản phẩm có thể hoạt động tốt, nhưng nếu không hấp dẫn về mặt thị giác, người dùng sẽ có xu hướng đánh giá thấp giá trị tổng thể của nó. Đây chính là “hiệu ứng thẩm mỹ – khả dụng” (\u003Cem>aesthetic usability effect\u003C\u002Fem>) được chứng minh trong nhiều nghiên cứu tâm lý học nhận thức. Người dùng thường cảm thấy dễ sử dụng và thoải mái hơn với các sản phẩm có thiết kế đẹp, dù chức năng không thay đổi.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong toán học và vật lý, khái niệm “vẻ đẹp” được sử dụng để mô tả sự tinh giản, đối xứng và nhất quán trong cấu trúc. Ví dụ, phương trình nổi tiếng của Einstein:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">E = mc^2\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>được coi là biểu tượng của vẻ đẹp toán học vì nó thể hiện một mối quan hệ tự nhiên đơn giản nhưng sâu sắc giữa năng lượng, khối lượng và tốc độ ánh sáng. Các nhà khoa học như Paul Dirac hay Richard Feynman từng nhấn mạnh rằng “phương trình đẹp thường là phương trình đúng”, phản ánh niềm tin rằng sự tinh tế trong toán học thường đi đôi với chân lý tự nhiên.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Thẩm mỹ trong công nghệ ngày nay còn đóng vai trò then chốt trong thiết kế phần mềm, robot, và AI. Các hệ thống AI hiện đại được huấn luyện không chỉ để nhận diện khuôn mặt hay giọng nói, mà còn để đánh giá mức độ “hấp dẫn” của hình ảnh hoặc bố cục. Các công cụ như \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fuxdesign.cc\u002F\" target=\"_blank\" rel=\"noopener noreferrer\">UX Design\u003C\u002Fa> và các thuật toán học sâu trong thiết kế thị giác đã đưa khái niệm thẩm mỹ từ cảm xúc sang khoa học định lượng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thẩm mỹ trong văn hóa và xã hội\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thẩm mỹ mang tính xã hội và văn hóa sâu sắc, phản ánh giá trị, chuẩn mực và bản sắc của từng cộng đồng. Cái đẹp không phải là khái niệm phổ quát cố định, mà thay đổi theo thời gian, địa lý và bối cảnh xã hội. Ví dụ, trong văn hóa phương Đông, cái đẹp thường gắn liền với sự hài hòa, giản dị và cân bằng, trong khi ở phương Tây, thẩm mỹ hiện đại đề cao sự cá tính, sáng tạo và tự do biểu đạt.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Thẩm mỹ còn đóng vai trò trong việc xác định địa vị xã hội. Trong xã hội tiêu dùng, việc sở hữu các vật phẩm “đẹp”, từ quần áo, xe cộ đến công nghệ, thể hiện không chỉ gu thẩm mỹ mà còn vị thế và quyền lực. Các xu hướng như “minimalism” (chủ nghĩa tối giản), “biophilic design” (thiết kế gần gũi thiên nhiên) hay “digital aesthetics” (thẩm mỹ số) đang phản ánh sự chuyển dịch trong cách con người hiểu và áp dụng cái đẹp trong đời sống hiện đại.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng sau minh họa sự khác biệt cơ bản giữa các hệ giá trị thẩm mỹ theo nền văn hóa:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellspacing=\"0\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Văn hóa\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đặc điểm thẩm mỹ\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Giá trị cốt lõi\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Phương Đông\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hài hòa, tinh tế, ẩn dụ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cân bằng và đạo lý\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Phương Tây\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Mạnh mẽ, tự do, táo bạo\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cá nhân và sáng tạo\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Châu Phi\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Sinh động, biểu cảm, đa sắc\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tập thể và truyền thống\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Châu Mỹ Latinh\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Rực rỡ, nhiệt huyết\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tự do và niềm vui sống\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Thẩm mỹ trong xã hội hiện đại còn được truyền tải qua truyền thông và công nghệ kỹ thuật số. Trên các nền tảng như Instagram, TikTok hay Pinterest, “thị giác thẩm mỹ” trở thành công cụ giao tiếp và thể hiện bản thân. Sự lan tỏa nhanh chóng của hình ảnh khiến thẩm mỹ trở thành ngôn ngữ toàn cầu, nơi mỗi cá nhân đều là một “người sáng tạo” và mỗi hình ảnh đều mang giá trị văn hóa riêng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thẩm mỹ và tâm lý học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tâm lý học thẩm mỹ nghiên cứu cách con người phản ứng và đánh giá các yếu tố đẹp trong môi trường xung quanh. Các nghiên cứu trong \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.frontiersin.org\u002Fjournals\u002Fpsychology\" target=\"_blank\" rel=\"noopener noreferrer\">Frontiers in Psychology\u003C\u002Fa> chỉ ra rằng trải nghiệm thẩm mỹ kích hoạt các vùng não như vỏ não trước trán, hạch nền và nhân vân – những khu vực liên quan đến phần thưởng, cảm xúc và động lực. Điều này giải thích tại sao con người có xu hướng bị thu hút bởi các yếu tố đối xứng, cân đối hoặc có tỷ lệ hài hòa.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các nhà tâm lý học còn xác định mối quan hệ giữa thẩm mỹ và cảm xúc tích cực. Một không gian, âm thanh hoặc hình ảnh đẹp có thể làm giảm căng thẳng, tăng khả năng tập trung và khơi gợi cảm hứng sáng tạo. Trong môi trường làm việc hoặc học tập, các yếu tố thẩm mỹ như ánh sáng tự nhiên, màu sắc nhẹ và bố cục mở giúp cải thiện năng suất và sự hài lòng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Quy luật “tỷ lệ vàng” (\u003Cem>Golden Ratio\u003C\u002Fem>) được xem là một trong những nền tảng sinh học của cảm nhận thẩm mỹ. Nó biểu thị mối quan hệ toán học giữa hai phần của một tổng thể sao cho:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\frac{a+b}{a} = \\frac{a}{b} = \\phi \\approx 1.618\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Cấu trúc này xuất hiện trong tự nhiên, từ hình vỏ ốc, lá cây đến khuôn mặt con người, và được cho là gây cảm giác hài hòa, dễ chịu cho người quan sát. Các nhà thiết kế, kiến trúc sư và họa sĩ đã áp dụng quy luật này để tạo nên các tác phẩm kinh điển có tính cân đối và hấp dẫn cao.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thẩm mỹ trong y học và phẫu thuật\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong y học, đặc biệt là lĩnh vực \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.plasticsurgery.org\u002F\" target=\"_blank\" rel=\"noopener noreferrer\">phẫu thuật thẩm mỹ\u003C\u002Fa>, “thẩm mỹ” đề cập đến việc cải thiện hoặc tái tạo hình thể để tăng cường sự hài hòa và tự tin cho con người. Phẫu thuật thẩm mỹ hiện đại bao gồm cả hai nhánh chính: phẫu thuật tái tạo (\u003Cem>reconstructive surgery\u003C\u002Fem>) nhằm phục hồi cấu trúc bị tổn thương và phẫu thuật làm đẹp (\u003Cem>cosmetic surgery\u003C\u002Fem>) nhằm nâng cao ngoại hình.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ví dụ, các thủ thuật như nâng mũi, tạo hình mí mắt, căng da hoặc chỉnh hình hàm không chỉ cải thiện diện mạo mà còn giúp bệnh nhân khôi phục chức năng hoặc sự cân bằng khuôn mặt. Tuy nhiên, việc lạm dụng phẫu thuật thẩm mỹ hoặc chạy theo các tiêu chuẩn sắc đẹp phi thực tế có thể dẫn đến rối loạn tâm lý như \u003Cem>body dysmorphic disorder\u003C\u002Fem> – một chứng ám ảnh ngoại hình phổ biến trong xã hội hiện đại.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC5891945\u002F\" target=\"_blank\" rel=\"noopener noreferrer\">National Center for Biotechnology Information (NCBI)\u003C\u002Fa>, phẫu thuật thẩm mỹ ngày nay không chỉ hướng đến cái đẹp bề ngoài mà còn xem xét đến sự cân đối, tự nhiên và phù hợp với đặc điểm nhân trắc học của từng cá nhân. Các xu hướng mới như “aesthetic medicine” (y học thẩm mỹ không phẫu thuật) đang phát triển mạnh mẽ, sử dụng công nghệ laser, filler, botox và tế bào gốc để tái tạo làn da và cấu trúc khuôn mặt mà không cần can thiệp xâm lấn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò của thẩm mỹ trong đời sống hiện đại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thẩm mỹ ngày nay không chỉ là vấn đề của nghệ thuật hay cá nhân mà còn là yếu tố định hình xã hội, công nghệ và văn hóa toàn cầu. Trong thế giới số, thẩm mỹ trở thành ngôn ngữ giao tiếp phổ biến, nơi mỗi cá nhân thể hiện phong cách, bản sắc và cảm xúc qua hình ảnh, video hoặc sản phẩm trực tuyến. Các doanh nghiệp, thương hiệu và tổ chức cũng coi thẩm mỹ là công cụ chiến lược trong thiết kế sản phẩm, quảng cáo và nhận diện thương hiệu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Từ góc nhìn xã hội học, thẩm mỹ có vai trò điều tiết hành vi và nhận thức. Một môi trường thẩm mỹ cao thúc đẩy sự sáng tạo, lòng nhân ái và thái độ tích cực, trong khi sự thiếu hài hòa hoặc quá tải thị giác có thể dẫn đến mệt mỏi và căng thẳng. Do đó, các lĩnh vực như kiến trúc đô thị, thiết kế nội thất hay mỹ thuật công cộng đều hướng đến “thẩm mỹ bền vững” – tức tạo nên vẻ đẹp hài hòa, thân thiện và mang lại lợi ích lâu dài cho con người.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fplato.stanford.edu\u002Fentries\u002Faesthetics\u002F\" target=\"_blank\" rel=\"noopener noreferrer\">Stanford Encyclopedia of Philosophy. Aesthetics. 2023.\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fnn.4468\" target=\"_blank\" rel=\"noopener noreferrer\">Chatterjee A, Vartanian O. Neuroscience of aesthetics. Nature Reviews Neuroscience. 2016.\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.frontiersin.org\u002Fjournals\u002Fpsychology\" target=\"_blank\" rel=\"noopener noreferrer\">Frontiers in Psychology – The Psychology of Aesthetics. 2022.\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.plasticsurgery.org\u002F\" target=\"_blank\" rel=\"noopener noreferrer\">American Society of Plastic Surgeons. Cosmetic and Reconstructive Surgery. 2023.\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fuxdesign.cc\u002F\" target=\"_blank\" rel=\"noopener noreferrer\">UX Design – Aesthetic Usability in Human-Computer Interaction. 2022.\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC5891945\u002F\" target=\"_blank\" rel=\"noopener noreferrer\">NCBI. Trends in Aesthetic Medicine. 2020.\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":133,"researcherId":17,"name":134,"imageUrl":135},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":137,"researcherId":17,"name":138,"imageUrl":139},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[128],"PUBLISHED","2025-09-18T09:05:09.215+00:00","2026-08-31T17:15:00.973+00:00","2025-11-09T15:47:39.593+00:00","2026-08-31T17:15:00.969+00:00",831,[148,151,161,165,175,181,186,196,201,212],{"id":149,"title":150,"term":149,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"kết cấu trần thuật","Kết cấu trần thuật là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":152,"title":153,"term":152,"englishTitle":154,"definition":155,"discipline":156,"disciplineCode":157,"disciplineLabel":158,"disciplineColor":159,"disciplineIcon":160},"kiến trúc","Kiến trúc là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","architecture","Kiến trúc là ngành khoa học và nghệ thuật tổ chức không gian, thiết kế và kiến tạo môi trường xây dựng phục vụ nhu cầu cư trú, hoạt động thực tiễn và trải nghiệm thẩm mỹ của con người dựa trên sự tích hợp giữa công năng, độ bền vững kết cấu và giá trị văn hóa.","HUMANITIES","humanities","Nhân văn và nghệ thuật","#9333EA","book-open",{"id":162,"title":163,"term":162,"englishTitle":157,"definition":164,"discipline":156,"disciplineCode":157,"disciplineLabel":158,"disciplineColor":159,"disciplineIcon":160},"nhân văn","Nhân văn là gì? Khái niệm, lịch sử và giá trị thời đại","Nhân văn là tập hợp các ngành học thuật nghiên cứu về văn hóa, lịch sử, ngôn ngữ, triết học và các hình thái biểu đạt tinh thần của con người thông qua phương pháp phản biện và diễn giải.",{"id":166,"title":167,"term":166,"englishTitle":168,"definition":169,"discipline":170,"disciplineCode":171,"disciplineLabel":172,"disciplineColor":173,"disciplineIcon":174},"gốm sứ","Gốm sứ là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng chi tiết","Ceramics \u002F Ceramic materials","Gốm sứ là nhóm vật liệu vô cơ phi kim loại được chế tạo bằng cách tạo hình và nung kết các hạt khoáng chất bột ở nhiệt độ cao, đặc trưng bởi liên kết ion hoặc cộng hóa trị bền vững, độ cứng cao và khả năng chịu nhiệt vượt trội.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":176,"title":177,"term":178,"englishTitle":179,"definition":180,"discipline":170,"disciplineCode":171,"disciplineLabel":172,"disciplineColor":173,"disciplineIcon":174},"anod hóa","Anod hóa là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Anod hóa","Anodizing","Anod hóa (Anodizing \u002F Anodic oxidation) là quy trình xử lý bề mặt điện hóa nhằm chuyển đổi bề mặt kim loại nền (phổ biến nhất là nhôm và hợp kim nhôm, titan, magie) thành một lớp màng oxit kim loại có cấu trúc xốp vi mô định hướng, mang lại độ bền cơ học cao, khả năng chống ăn mòn và tính thẩm mỹ vượt trội.",{"id":182,"title":183,"term":182,"englishTitle":184,"definition":185,"discipline":156,"disciplineCode":157,"disciplineLabel":158,"disciplineColor":159,"disciplineIcon":160},"hình tượng","Hình tượng là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","artistic image","Hình tượng (artistic image \u002F hình tượng nghệ thuật) là phương thức biểu hiện đặc thù của văn học và nghệ thuật, tái hiện hiện thực khách quan thông qua các chi tiết cụ thể, cảm tính, sinh động nhằm truyền tải tư tưởng, cảm xúc và lý tưởng thẩm mỹ của người nghệ sĩ.",{"id":187,"title":188,"term":187,"englishTitle":189,"definition":190,"discipline":191,"disciplineCode":192,"disciplineLabel":193,"disciplineColor":194,"disciplineIcon":195},"quản trị kinh doanh","Quản trị kinh doanh (business administration) là gì?","business administration","Quản trị kinh doanh là ngành khoa học ứng dụng nghiên cứu quá trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát các nguồn lực nhằm đạt được mục tiêu của doanh nghiệp.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":197,"title":198,"term":197,"englishTitle":199,"definition":200,"discipline":191,"disciplineCode":192,"disciplineLabel":193,"disciplineColor":194,"disciplineIcon":195},"kiểm tra học kì","Kiểm tra học kì (semester examination) là gì?","semester examination","Kiểm tra học kì là hình thức đánh giá tổng kết định kỳ nhằm xác định mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng của người học sau khi kết thúc một học kì đào tạo.",{"id":202,"title":203,"term":204,"englishTitle":205,"definition":206,"discipline":207,"disciplineCode":208,"disciplineLabel":209,"disciplineColor":210,"disciplineIcon":211},"cpv type 2a","Canine Parvovirus type 2a (CPV-2a) là gì?","Canine Parvovirus type 2a","canine parvovirus type 2a","Canine Parvovirus type 2a (CPV-2a) là một biến chủng kháng nguyên của virus Parvo ở chó (Canine Parvovirus type 2 - CPV-2) gây bệnh viêm ruột xuất huyết truyền nhiễm cấp tính ở các loài thuộc họ Chó và có khả năng lây nhiễm sang loài mèo.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":213,"title":214,"term":215,"englishTitle":216,"definition":217,"discipline":191,"disciplineCode":192,"disciplineLabel":193,"disciplineColor":194,"disciplineIcon":195},"luật di cư","Luật di cư (migration law) là gì?","Luật di cư","migration law","Luật di cư (migration law) là tập hợp các nguyên tắc và quy phạm pháp luật quốc gia cũng như quốc tế điều chỉnh sự dịch chuyển của cá nhân qua biên giới lãnh thổ, quy định điều kiện xuất nhập cảnh, cư trú và xác lập quy chế pháp lý cho người di cư. Lĩnh vực này thiết lập sự cân bằng giữa quyền chủ quyền kiểm soát biên giới của quốc gia và các nghĩa vụ bảo vệ quyền con người phổ quát."]