[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_th%E1%BA%A7n%20kinh{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_thần kinh":40},{"code":4,"data":5,"meta":17},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":24,"vietnamLatest":39},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":17,"url":21,"doi":22,"summary":23},"704490c6-a681-4474-a0ab-c740c830a04a","Tình trạng suy giảm tính toàn vẹn cấu trúc của dây thần kinh tọa có liên quan đến các kiểu hình cảm giác ngoại vi khác nhau ở những người mắc bệnh tiểu đường type 2","A diminished sciatic nerve structural integrity is associated with distinct peripheral sensory phenotypes in individuals with type 2 diabetes",[13,14,15],"Christoph M. Mooshage","Dimitrios Tsilingiris","Lukas Schimpfle",16,null,false,"2023-11-29",2023,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00125-023-06050-y","10.1007\u002Fs00125-023-06050-y","\u003Cp>Chụp cộng hưởng từ khuếch tán trên 76 bệnh nhân đái tháo đường type 2 nhằm đánh giá tính toàn vẹn dây \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thần kinh\u003C\u002Fb> tọa. Kết quả ghi nhận chỉ số bất đẳng hướng phân đoạn giảm từ 0,444 xuống 0,382 (p = 0,005) trong khi diện tích thiết diện ngang tăng từ 21,7 lên 25,8 mm2 theo mức độ suy thoái cảm giác. Biến đổi vi cấu trúc dây \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thần kinh\u003C\u002Fb> xuất hiện trước khi người bệnh biểu hiện mất cảm giác hoàn toàn.\u003C\u002Fp>",[25],{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":17,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":34,"publishDate":35,"publishYear":20,"totalCitation":17,"url":36,"doi":37,"summary":38},"701a592b-1aa0-44b6-b265-dcddf5bfd1b7","Đánh giá kết quả bước đầu phục hồi gấp khuỷu bằng kỹ thuật chuyển vạt cơ thon vi phẫu trong điều trị tổn thương đám rối thần kinh cánh tay",[29,30,31],"Trần Thị Thanh Huyền","Đào Văn Giang","Nguyễn Thị Hương Giang",7,"Tạp chí Y học Thảm hoạ và Bỏng",true,"2023-08-31","https:\u002F\u002Fjbdmp.vn\u002Findex.php\u002Fyhthvb\u002Farticle\u002Fview\u002F247","10.54804\u002Fyhthvb.4.2023.247","\u003Cp>Khảo sát hồi cứu trên 8 bệnh nhân tổn thương đám rối \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thần kinh\u003C\u002Fb> cánh tay trên 12 tháng tại Bệnh viện Việt Đức. Phẫu thuật viên chuyển cơ thon vi phẫu với nguồn cấp là dây \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thần kinh\u003C\u002Fb> liên sườn cùng bên nhằm tái tạo động tác gấp khuỷu. Kết quả ghi nhận 57,1% người bệnh phục hồi chức năng tốt, số ca kém chỉ chiếm 14,3%. Kỹ thuật là lựa chọn hữu ích để phục hồi vận động sau chấn thương muộn.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":41,"meta":17},{"id":42,"title":43,"description":44,"content":45,"term":42,"englishTitle":46,"synonyms":17,"definition":47,"discipline":48,"references":49,"faqs":71,"createUser":81,"publishUser":85,"keywords":89,"keywordCount":100,"enrichTopicLink":34,"status":101,"createTime":102,"updateTime":103,"publishTime":104,"linkEnrichedTime":105,"publicationScanTime":106,"contentErrorMessage":17,"viewCount":107,"relateTopics":108},"thần kinh","Dây thần kinh là gì? Cấu trúc giải phẫu và sinh lý dẫn truyền","Dây thần kinh là tập hợp các bó sợi trục thần kinh bọc trong bao mô liên kết, đảm nhiệm chức năng dẫn truyền tín hiệu điện thế giữa thần kinh trung ương và ngoại vi.","\u003Ch2>Khái niệm thần kinh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nThần kinh (\u003Cem>Nerve\u003C\u002Fem>) là một cấu trúc thuộc hệ thần kinh ngoại biên, bao gồm nhiều bó sợi trục (\u003Cem>axon\u003C\u002Fem>) của tế bào thần kinh (neuron) được bao bọc bởi các lớp mô liên kết và được nuôi dưỡng bởi hệ thống mạch máu nhỏ. Chức năng chính của thần kinh là dẫn truyền tín hiệu điện sinh học giữa hệ thần kinh trung ương (não và tủy sống) và các cơ quan, mô ngoại vi. Những tín hiệu này có thể mang thông tin cảm giác từ ngoại vi về trung ương hoặc truyền mệnh lệnh vận động từ trung ương đến cơ quan thực hiện.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nKhác với neuron – vốn là đơn vị chức năng cơ bản của hệ thần kinh – thần kinh là một tổ chức phức tạp chứa nhiều neuron cùng các thành phần hỗ trợ. Mỗi dây thần kinh bao gồm hàng trăm đến hàng nghìn sợi trục, có thể được bao bọc bởi lớp myelin hoặc không, tùy thuộc vào loại và chức năng. Myelin đóng vai trò như chất cách điện, giúp tăng tốc độ dẫn truyền xung động thần kinh, đồng thời bảo vệ và duy trì tính toàn vẹn của sợi trục.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác đặc điểm nổi bật của thần kinh:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n\u003Cli>Gồm nhiều bó sợi trục được sắp xếp có trật tự.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Có các lớp mô liên kết bảo vệ và nâng đỡ cấu trúc.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Được nuôi dưỡng bởi hệ thống mao mạch nhỏ bên trong lớp bao ngoài.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Có khả năng dẫn truyền tín hiệu thần kinh nhanh chóng và chính xác.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Lịch sử nghiên cứu hệ thần kinh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTừ thời Ai Cập cổ đại, con người đã biết đến sự tồn tại của các cấu trúc giống như sợi dây kết nối não với cơ thể. Tuy nhiên, mãi đến thời Hy Lạp cổ đại, những ghi nhận khoa học đầu tiên mới được hình thành. Hippocrates (460–370 TCN) cho rằng não là trung tâm điều khiển cảm giác và trí tuệ, còn Galen (129–216 SCN) đã mô tả chi tiết hơn về dây thần kinh, phân biệt dây thần kinh cảm giác và vận động.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBước ngoặt lớn đến vào thế kỷ 19 với sự ra đời của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%C3%ADnh%20hi%E1%BB%83n%20vi%20quang%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} và kỹ thuật nhuộm tế bào thần kinh của Camillo Golgi, giúp lần đầu tiên quan sát được cấu trúc chi tiết của neuron và sợi thần kinh. Santiago Ramón y Cajal sau đó đã sử dụng kỹ thuật này để chứng minh rằng hệ thần kinh được cấu tạo từ các tế bào riêng biệt, mở ra nền tảng cho khoa học thần kinh hiện đại. Công trình nghiên cứu về điện thế hoạt động của Alan Hodgkin và Andrew Huxley vào giữa thế kỷ 20 đã giải thích cơ chế dẫn truyền xung điện trong sợi thần kinh, và được trao giải Nobel Y học năm 1963 (Nobel Prize 1963).\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBảng mốc lịch sử phát triển nghiên cứu thần kinh:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"4\" cellspacing=\"0\">\n\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Thời kỳ\u003C\u002Fth>\u003Cth>Nhà khoa học\u003C\u002Fth>\u003Cth>Đóng góp chính\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>~460–370 TCN\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Hippocrates\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Xác định não là trung tâm điều khiển\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>129–216 SCN\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Galen\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phân loại thần kinh cảm giác và vận động\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Cuối TK 19\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Golgi &amp; Cajal\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Mô tả cấu trúc tế bào thần kinh và sợi thần kinh\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>1952\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Hodgkin &amp; Huxley\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Mô tả cơ chế điện thế hoạt động\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu tạo của thần kinh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nMột dây thần kinh bao gồm nhiều bó sợi trục được bao bọc bởi ba lớp mô liên kết chính. Lớp trong cùng, \u003Cem>endoneurium\u003C\u002Fem>, bao quanh từng sợi trục riêng lẻ, bảo vệ và duy trì môi trường vi mô tối ưu cho dẫn truyền xung điện. Lớp giữa, \u003Cem>perineurium\u003C\u002Fem>, bao quanh từng bó sợi thần kinh, cung cấp sự bảo vệ cơ học và duy trì tính toàn vẹn của bó sợi. Lớp ngoài cùng, \u003Cem>epineurium\u003C\u002Fem>, bao bọc toàn bộ dây thần kinh, chứa mạch máu cung cấp dinh dưỡng và loại bỏ chất thải.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số dây thần kinh có myelin bao quanh sợi trục, được tạo bởi tế bào Schwann ở hệ ngoại biên. Myelin không chỉ cách điện mà còn cho phép xung động nhảy qua các khoảng cách giữa các nút Ranvier, tăng tốc độ dẫn truyền. Những sợi không có myelin thường dẫn truyền chậm hơn và liên quan đến cảm giác đau hoặc nhiệt độ.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBảng tóm tắt cấu trúc dây thần kinh:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"4\" cellspacing=\"0\">\n\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Thành phần\u003C\u002Fth>\u003Cth>Mô tả\u003C\u002Fth>\u003Cth>Chức năng\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Axon\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Sợi trục của neuron\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Dẫn truyền xung điện\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Myelin\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Lớp lipid cách điện\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tăng tốc độ dẫn truyền\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Endoneurium\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Lớp bao quanh sợi trục\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Bảo vệ, duy trì môi trường nội bào\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Perineurium\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Lớp bao quanh bó sợi\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Bảo vệ cơ học, ngăn nhiễm trùng\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Epineurium\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Lớp bao ngoài cùng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Bảo vệ toàn bộ dây thần kinh, chứa mạch máu\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại thần kinh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nDây thần kinh được phân loại dựa trên chức năng, hướng dẫn truyền tín hiệu và vị trí giải phẫu. Về chức năng, có ba loại chính:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thần kinh cảm giác (afferent)\u003C\u002Fstrong>: dẫn truyền tín hiệu từ các cơ quan cảm giác (da, mắt, tai, mũi) về hệ thần kinh trung ương để xử lý.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thần kinh vận động (efferent)\u003C\u002Fstrong>: truyền tín hiệu từ hệ thần kinh trung ương đến cơ bắp và tuyến để thực hiện phản ứng.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thần kinh hỗn hợp\u003C\u002Fstrong>: chứa cả sợi cảm giác và vận động, có khả năng truyền tín hiệu hai chiều.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nVề vị trí giải phẫu:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thần kinh sọ\u003C\u002Fstrong>: xuất phát từ não, gồm 12 đôi, điều khiển và thu nhận cảm giác vùng đầu, cổ và một số cơ quan nội tạng (NCBI – Cranial Nerves).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thần kinh tủy\u003C\u002Fstrong>: xuất phát từ tủy sống, gồm 31 đôi, phân bố đến toàn bộ cơ thể còn lại, đảm bảo chức năng vận động và cảm giác ngoại vi.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBảng phân loại dây thần kinh:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"4\" cellspacing=\"0\">\n\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Tiêu chí\u003C\u002Fth>\u003Cth>Loại\u003C\u002Fth>\u003Cth>Chức năng\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Chức năng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cảm giác\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Truyền thông tin từ ngoại vi về trung ương\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Chức năng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Vận động\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Truyền mệnh lệnh từ trung ương đến cơ, tuyến\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Chức năng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Hỗn hợp\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Truyền tín hiệu cả hai chiều\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Giải phẫu\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thần kinh sọ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phục vụ vùng đầu, cổ\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Giải phẫu\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thần kinh tủy\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phục vụ phần còn lại của cơ thể\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Chức năng sinh lý\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nChức năng sinh lý cơ bản của thần kinh là dẫn truyền tín hiệu điện sinh học giữa các bộ phận của cơ thể và hệ thần kinh trung ương. Khi một kích thích được tạo ra, điện thế hoạt động (\u003Cem>action potential\u003C\u002Fem>) hình thành tại {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%A0ng%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}} neuron và lan truyền dọc theo sợi trục nhờ cơ chế khử cực và tái cực. Quá trình này liên quan đến sự trao đổi ion Na⁺ và K⁺ qua các kênh ion đặc hiệu, duy trì tính phân cực màng và tái tạo tín hiệu khi cần thiết.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTốc độ dẫn truyền xung động phụ thuộc vào:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n\u003Cli>Đường kính sợi trục: sợi trục lớn dẫn truyền nhanh hơn.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Sự hiện diện của myelin: sợi có myelin dẫn truyền nhanh hơn nhờ cơ chế dẫn truyền nhảy cóc (\u003Cem>saltatory conduction\u003C\u002Fem>).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Nhiệt độ môi trường: nhiệt độ thấp làm giảm tốc độ dẫn truyền.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCó hai dạng dẫn truyền chính:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Dẫn truyền liên tục\u003C\u002Fstrong>: xung động lan truyền từng điểm liên tiếp trên màng sợi, xảy ra ở sợi không myelin, tốc độ chậm.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Dẫn truyền nhảy cóc\u003C\u002Fstrong>: xung động “nhảy” từ nút Ranvier này sang nút khác ở sợi có myelin, tốc độ nhanh và tiết kiệm năng lượng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các bệnh lý liên quan đến thần kinh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nThần kinh có thể bị tổn thương do nhiều nguyên nhân như chấn thương cơ học, nhiễm trùng, bệnh tự miễn, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20chuy%E1%BB%83n%20h%C3%B3a%22%7D}} hoặc thoái hóa. Tổn thương có thể làm gián đoạn dẫn truyền tín hiệu, gây suy giảm chức năng cảm giác, vận động hoặc cả hai.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số bệnh lý thường gặp:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Bệnh thần kinh ngoại biên\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Peripheral Neuropathy\u003C\u002Fem>): thường do tiểu đường, thiếu vitamin B12, nghiện rượu hoặc tiếp xúc hóa chất độc hại.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Đa xơ cứng\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Multiple Sclerosis\u003C\u002Fem>): bệnh tự miễn phá hủy myelin ở hệ thần kinh trung ương, gây yếu cơ, mất phối hợp vận động.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hội chứng ống cổ tay\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Carpal Tunnel Syndrome\u003C\u002Fem>): chèn ép thần kinh giữa ở cổ tay, gây tê và đau bàn tay.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Viêm dây thần kinh\u003C\u002Fstrong>: do nhiễm virus (Herpes zoster), vi khuẩn hoặc phản ứng viêm tự miễn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBảng phân loại nguyên nhân tổn thương thần kinh:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"4\" cellspacing=\"0\">\n\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Nguyên nhân\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ví dụ\u003C\u002Fth>\u003Cth>Hậu quả\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Chấn thương\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Gãy xương, tai nạn giao thông\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đứt hoặc dập dây thần kinh\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Nhiễm trùng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Herpes zoster\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Viêm và đau dữ dội\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Tự miễn\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đa xơ cứng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Mất myelin, giảm tốc độ dẫn truyền\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Chuyển hóa\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tiểu đường\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thoái hóa sợi thần kinh ngoại vi\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phương pháp nghiên cứu thần kinh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nNghiên cứu và chẩn đoán thần kinh đòi hỏi sự kết hợp giữa các phương pháp hình ảnh, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%87n%20sinh%20l%C3%BD%22%7D}} và giải phẫu bệnh. \n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác kỹ thuật thường dùng:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Điện cơ (EMG)\u003C\u002Fstrong> và \u003Cstrong>nghiên cứu dẫn truyền thần kinh (NCS)\u003C\u002Fstrong>: đo hoạt động điện của cơ và tốc độ dẫn truyền thần kinh.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Cộng hưởng từ (MRI)\u003C\u002Fstrong>: đánh giá cấu trúc não, tủy sống và dây thần kinh ngoại biên.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Siêu âm thần kinh\u003C\u002Fstrong>: quan sát cấu trúc và phát hiện chèn ép.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Kính hiển vi điện tử\u003C\u002Fstrong>: nghiên cứu cấu trúc siêu hiển vi của sợi thần kinh và myelin.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgoài ra, các phương pháp nghiên cứu thần kinh hiện đại còn bao gồm kỹ thuật ghi điện trường đa kênh, theo dõi hoạt động thần kinh bằng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A3m%20bi%E1%BA%BFn%20quang%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} hoặc công nghệ hình ảnh dựa trên cộng hưởng từ chức năng (fMRI).\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò trong hệ thần kinh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nThần kinh giữ vai trò then chốt trong kết nối và điều phối hoạt động giữa các bộ phận của cơ thể. Chúng không chỉ truyền tải thông tin cảm giác và vận động mà còn đảm bảo điều hòa các chức năng tự động như nhịp tim, hô hấp, tiêu hóa. Thần kinh cảm giác thu nhận tín hiệu từ môi trường bên ngoài và nội môi, gửi về hệ thần kinh trung ương để xử lý. Thần kinh vận động truyền mệnh lệnh từ trung ương đến các cơ quan thực hiện, đảm bảo phản ứng thích hợp.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong phản xạ thần kinh, dây thần kinh đóng vai trò truyền tín hiệu nhanh chóng qua cung phản xạ, cho phép cơ thể phản ứng tức thời với kích thích nguy hiểm mà không cần xử lý qua não bộ cao cấp.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Xu hướng nghiên cứu hiện đại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nNghiên cứu thần kinh hiện đại tập trung vào tái tạo và sửa chữa sợi thần kinh bị tổn thương. Các hướng tiếp cận bao gồm sử dụng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%E1%BA%ADt%20li%E1%BB%87u%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} và ống dẫn thần kinh nhân tạo để nối liền đoạn thần kinh đứt, ứng dụng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20g%E1%BB%91c%22%7D}} để tái sinh sợi trục, và chỉnh sửa gen để phục hồi chức năng tế bào thần kinh. \n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nKỹ thuật in 3D được nghiên cứu để chế tạo cấu trúc dẫn hướng sợi trục, trong khi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%B4ng%20ngh%E1%BB%87%20nano%22%7D}} hỗ trợ phân phối thuốc hoặc yếu tố tăng trưởng trực tiếp đến vùng tổn thương. Học máy và trí tuệ nhân tạo đang được ứng dụng để phân tích dữ liệu điện sinh học, dự đoán hồi phục và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%A1%20nh%C3%A2n%20h%C3%B3a%22%7D}} phương pháp điều trị.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số lĩnh vực nổi bật:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n\u003Cli>Kỹ thuật tái tạo thần kinh ngoại biên bằng vật liệu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20h%E1%BB%A7y%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Liệu pháp gen điều trị bệnh di truyền ảnh hưởng đến chức năng thần kinh.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Ứng dụng cảm biến nano để theo dõi hoạt động thần kinh thời gian thực.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Hệ thống giao diện não – máy (\u003Cem>Brain-Computer Interface\u003C\u002Fem>) giúp phục hồi chức năng cho người liệt.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>","Nerve","Dây thần kinh (nerve) là cấu trúc giải phẫu hình sợi dạng cáp thuộc hệ thần kinh ngoại vi, được cấu thành từ hàng nghìn sợi trục neuron có hoặc không có bao myelin, được bảo vệ bởi ba lớp màng mô liên kết (endoneurium, perineurium, epineurium).","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[50,57,64],{"citationText":51,"title":52,"authors":53,"source":54,"year":55,"doi":56,"url":17},"Conforti, L., Gilley, J., & Coleman, M. P. (2014). Wallerian degeneration: an emerging axon death pathway linking injury and disease. Nature Reviews Neuroscience, 15(6), 394–409.","Wallerian degeneration: an emerging axon death pathway linking injury and disease","Conforti, Gilley, Coleman","Nature Reviews Neuroscience",2014,"10.1038\u002Fnrn3680",{"citationText":58,"title":59,"authors":60,"source":61,"year":62,"doi":63,"url":17},"Hirokawa, N., Noda, Y., Tanaka, Y., & Niwa, S. (2009). Kinesin superfamily motor proteins and intracellular transport. Nature Reviews Molecular Cell Biology, 10(10), 682–696.","Kinesin superfamily motor proteins and intracellular transport","Hirokawa, Noda, Tanaka","Nature Reviews Molecular Cell Biology",2009,"10.1038\u002Fnrm2774",{"citationText":65,"title":66,"authors":67,"source":68,"year":69,"doi":70,"url":17},"Salzer, J. L. (2012). Axonal regulation of Schwann cell ensheathment and myelination. Journal of the Peripheral Nervous System, 17(s3), 14–19.","Axonal regulation of Schwann cell ensheathment and myelination","Salzer","Journal of the Peripheral Nervous System",2012,"10.1111\u002Fj.1529-8027.2012.00425.x",[72,75,78],{"question":73,"answer":74},"Ba lớp màng mô liên kết bao bọc dây thần kinh ngoại vi gồm những gì?","Ba lớp màng bảo vệ gồm: nội mạc thần kinh (endoneurium) bao quanh từng sợi trục riêng lẻ, bao bó thần kinh (perineurium) gom các sợi thành từng bó, và ngoại mạc thần kinh (epineurium) bọc toàn bộ dây thần kinh.",{"question":76,"answer":77},"Bao myelin giúp tăng tốc độ dẫn truyền điện thế hoạt động như thế nào?","Bao myelin đóng vai trò là lớp cách điện ngắt quãng tại các eo Ranvier (nodes of Ranvier), cho phép điện thế hoạt động nhảy cóc (saltatory conduction) từ eo này sang eo khác với tốc độ lên tới 120 m\u002Fs.",{"question":79,"answer":80},"Thoái hóa Wallerian xảy ra khi nào trong tổn thương dây thần kinh?","Khi sợi trục bị đứt rời (axonotmesis hoặc neurotmesis), đoạn sợi trục phía ngoại vi (xa thân tế bào) cùng bao myelin của nó sẽ tự tiêu biến trong vòng vài ngày dưới tác động của đại thực bào và tế bào Schwann.",{"id":82,"researcherId":17,"name":83,"imageUrl":84},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":86,"researcherId":17,"name":87,"imageUrl":88},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[90,91,92,93,94,95,96,97,98,99],"kính hiển vi quang học","màng tế bào","bệnh chuyển hóa","điện sinh lý","cảm biến quang học","vật liệu sinh học","tế bào gốc","công nghệ nano","cá nhân hóa","phân hủy sinh học",10,"PUBLISHED","2025-05-23T09:18:34.359+00:00","2026-09-04T04:08:16.851+00:00","2025-08-02T18:08:19.319+00:00","2026-09-04T04:08:16.440+00:00","2026-09-04T03:22:33.776+00:00",471,[109,112,115,118,121,124,127,130,133,136],{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"hoạt động học tập","Hoạt động học tập là gì? Các nghiên cứu về Hoạt động học tập",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"vật liệu nano","Vật liệu nano là gì? Các công bố khoa học về Vật liệu nano",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"dẫn xuất","Dẫn xuất là gì? Các nghiên cứu khoa học về Dẫn xuất",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"giáo dục khởi nghiệp","Giáo dục khởi nghiệp là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"vector chuyển gen","Vector chuyển gen là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"genome","Genome là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Genome",{"id":128,"title":129,"term":128,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"vi khuẩn lactic","Vi khuẩn lactic là gì? Các công bố khoa học về Vi khuẩn lactic",{"id":131,"title":132,"term":131,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"nano bạc","Nano bạc là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Nano bạc",{"id":134,"title":135,"term":134,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"self-study","Self-study là gì? Các nghiên cứu khoa học về Self-study",{"id":137,"title":138,"term":137,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"khuếch tán","Khuếch tán là gì? Các công bố khoa học về Khuếch tán"]