[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_th%E1%BA%A7n%20kinh%20sinh%20h%E1%BB%8Dc{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_th%E1%BA%A7n%20kinh%20sinh%20h%E1%BB%8Dc":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":21,"discipline":22,"references":23,"faqs":58,"createUser":68,"publishUser":72,"keywords":73,"keywordCount":84,"enrichTopicLink":85,"status":86,"createTime":87,"updateTime":88,"publishTime":89,"linkEnrichedTime":90,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":91,"wikidataId":10,"relateTopics":92},"thần kinh sinh học","Thần kinh sinh học là gì? Nguyên lý tế bào và phân tử não bộ","Thần kinh sinh học là ngành sinh học nghiên cứu cấu trúc, điện sinh lý màng nơ-ron, truyền dẫn synap và các cơ chế phân tử điều phối hoạt động não bộ.","\u003Cp>Thần kinh sinh học là một phân ngành cốt lõi của sinh học nghiên cứu về cấu trúc, chức năng, sự phát triển, di truyền học và hóa sinh học của hệ thần kinh ở cấp độ tế bào và phân tử. Phân ngành này tập trung làm sáng tỏ cách thức các tế bào thần kinh (nơ-ron) và tế bào thần kinh đệm tương tác để hình thành nên các mạch thần kinh chức năng, qua đó xử lý thông tin cảm giác, điều khiển hành vi và kiến tạo các quá trình nhận thức bậc cao. Khác với khoa học thần kinh nói chung bao hàm cả tâm lý học và khoa học nhận thức, thần kinh sinh học tiếp cận hệ thần kinh từ góc độ khoa học sự sống thực nghiệm nghiêm ngặt. Mục từ này phân tích các nguyên lý điện sinh lý màng, truyền dẫn và khả biến synap, vai trò của tế bào thần kinh đệm và các chuyển dịch mô hình nghiên cứu đương đại.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Học thuyết nơ-ron và sự chuyển dịch sang mô hình mạng lưới\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nền móng của thần kinh sinh học hiện đại được định hình từ cuối thế kỷ mười chín và đầu thế kỷ hai mươi thông qua cuộc tranh luận lịch sử giữa hai trường phái cấu trúc. Bác bỏ quan điểm mạng lưới liên tục (reticular theory) coi hệ thần kinh là một khối hợp bào hòa nhập, Santiago Ramón y Cajal đã sử dụng phương pháp nhuộm bạc của Camillo Golgi để chứng minh học thuyết nơ-ron (Neuron Doctrine): hệ thần kinh được cấu tạo từ các tế bào riêng biệt, độc lập về mặt giải phẫu và truyền tín hiệu theo một chiều phân cực nghiêm ngặt từ sợi nhánh qua thân tế bào tới sợi trục.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một nơ-ron điển hình bao gồm ba phần cấu trúc chức năng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thân tế bào (Soma):\u003C\u002Fstrong> Chứa nhân tế bào, lưới nội chất hạt phát triển mạnh (thể Nissl) và bộ máy Golgi, đóng vai trò trung tâm tổng hợp protein, thụ thể và các enzyme cần thiết cho sự sống còn của nơ-ron.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Sợi nhánh (Dendrites):\u003C\u002Fstrong> Cấu trúc cành nhánh phân tỏa rộng tiếp nhận hàng nghìn đầu vào synap từ các tế bào khác. Bề mặt sợi nhánh thường chứa các gai synap (dendritic spines), nơi tập trung dày đặc các thụ thể {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BA%ABn%20truy%E1%BB%81n%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Sợi trục (Axon):\u003C\u002Fstrong> Nhánh kéo dài chuyên trách truyền dẫn điện thế hoạt động đi xa. Khởi đầu từ gò sợi trục (axon hillock) - nơi tích hợp các điện thế sau synap để quyết định phát xung - sợi trục tận cùng tại các cúc tận cùng chứa các túi synap.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Tuy nhiên, trong một thế kỷ qua, học thuyết nơ-ron thuần túy tập trung vào từng tế bào đơn lẻ đã bộc lộ những giới hạn khi giải thích các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%20nh%E1%BA%ADn%20th%E1%BB%A9c%22%7D}} phức tạp. Như phân tích sâu sắc của Yuste (2015), thần kinh sinh học hiện đại đang trải qua một bước chuyển dịch mô hình quan trọng: từ việc xem nơ-ron đơn độc là đơn vị chức năng sang nhìn nhận các tập hợp quần thể mạng nơ-ron (neural ensembles) là đơn vị tính toán cốt lõi. Hoạt động đồng bộ nổi trội của hàng triệu tế bào kết nối phi tuyến mới chính là nguồn gốc của tri giác, ký ức và ý thức (Yuste, 2015).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Điện sinh lý màng và mô hình toán học định lượng Hodgkin-Huxley\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khả năng hưng phấn và truyền dẫn xung động của nơ-ron bắt nguồn từ sự bất đối xứng điện thế qua màng sinh chất. Ở trạng thái nghỉ, mặt trong màng tế bào tích điện âm so với mặt ngoài, tạo nên điện thế nghỉ dao động quanh mức âm bảy mươi milivôn. Điện thế này được thiết lập nhờ sự chênh lệch nồng độ ion (nồng độ kali bên trong cao, nồng độ natri và clo bên ngoài cao) do hoạt động bền bỉ của bơm natri-kali ATPase và tính thấm chọn lọc cao của các kênh rò rỉ kali.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Điện thế cân bằng đối với từng loại ion riêng biệt được xác định một cách chuẩn xác theo phương trình Nernst:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">E_{\\text{ion}} = \\frac{RT}{zF} \\ln \\left( \\frac{[\\text{ion}]_o}{[\\text{ion}]_i} \\right)\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>Trong đó đại lượng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">R\u003C\u002Fscript> biểu thị hằng số khí lý tưởng, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">T\u003C\u002Fscript> là nhiệt độ tuyệt đối tính theo Kelvin, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">z\u003C\u002Fscript> là điện tích của ion, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">F\u003C\u002Fscript> là hằng số Faraday, và biểu thức tỷ số thể hiện tương quan giữa nồng độ ion ở dịch ngoại bào \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">[\\text{ion}]_o\u003C\u002Fscript> và dịch nội bào \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">[\\text{ion}]_i\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Năm 1952, Alan Hodgkin và Andrew Huxley đã thực hiện các thí nghiệm kẹp điện thế (voltage clamp) trên sợi trục khổng lồ của mực ống và xây dựng nên mô hình toán học định lượng mang tính cột mốc cho ngành điện sinh lý học:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">I_m = C_m \\frac{dV}{dt} + \\bar{g}_{\\text{Na}} m^3 h (V - E_{\\text{Na}}) + \\bar{g}_{\\text{K}} n^4 (V - E_{\\text{K}}) + g_l (V - E_l)\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>Trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C6%B0%C6%A1ng%20tr%C3%ACnh%20vi%20ph%C3%A2n%22%7D}} trên, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">I_m\u003C\u002Fscript> là tổng dòng điện qua màng, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_m\u003C\u002Fscript> là điện dung màng, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">V\u003C\u002Fscript> là điện thế màng, các đại lượng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\bar{g}\u003C\u002Fscript> là độ dẫn điện cực đại của từng kênh ion, và các biến \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">m, h, n\u003C\u002Fscript> là các cổng động học phụ thuộc điện thế và thời gian. Công trình của Hodgkin và Huxley (1952) đã chứng minh rằng điện thế hoạt động là một biến cố \"tất cả hoặc không\", được khởi phát bởi sự mở ồ ạt của các kênh natri phụ thuộc điện thế gây khử cực nhanh chóng, nối tiếp bởi sự bất hoạt kênh natri và sự mở chậm của các kênh kali đưa điện thế màng tái phân cực trở lại.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Truyền dẫn hóa học qua synap và cơ chế phân tử của tính khả biến\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tín hiệu điện khi truyền tới cúc tận cùng sợi trục sẽ kích hoạt các kênh canxi phụ thuộc điện thế mở ra, làm dòng ion canxi tràn vào bào tương. Nồng độ canxi tăng đột ngột thúc đẩy các túi synap hòa màng thông qua phức hợp protein SNARE và giải phóng chất dẫn truyền thần kinh vào khe synap.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Các loại chất dẫn truyền thần kinh và thụ thể\u003C\u002Fh3>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Chất dẫn truyền thần kinh\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Bản chất hóa sinh\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Thụ thể tương ứng\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đáp ứng sinh lý chủ đạo\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Glutamate\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Axit amin\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>AMPA, NMDA, Kainate, mGluR\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chất dẫn truyền hưng phấn chính trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BA%A7n%20kinh%20trung%20%C6%B0%C6%A1ng%22%7D}}; kích hoạt học tập và trí nhớ\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>GABA (Axit gamma-aminobutyric)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Axit amin\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>GABA-A (kênh ion clo), GABA-B (kết cặp G-protein)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chất dẫn truyền ức chế chính ở não bộ; ngăn ngừa sự hưng phấn quá mức và co giật\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Acetylcholine\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Este của choline và axit axetic\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nicotinic (kênh ion), Muscarinic (thụ thể metabotropic)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Dẫn truyền tại synap thần kinh - cơ; điều hòa chu kỳ thức - ngủ và sự chú ý tập trung\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Dopamine\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Monoamine catecholamine\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Các thụ thể từ D1 đến D5\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hệ thống tưởng thưởng, củng cố hành vi động lực và điều phối vận động trơn tru\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch3>Cơ chế phân tử của tăng cường synap dài hạn (LTP) và trí nhớ\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Tính khả biến synap (synaptic plasticity) là nền tảng sinh học của mọi quá trình thích nghi và học tập. Năm 1993, Bliss và Collingridge đã tổng kết toàn diện cơ chế của hiện tượng tăng cường synap dài hạn (Long-Term Potentiation - LTP) tại vùng hồi hải mã, cung cấp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BA%B1ng%20ch%E1%BB%A9ng%20th%E1%BB%B1c%20nghi%E1%BB%87m%22%7D}} vững chắc cho giả thuyết của Donald Hebb: các nơ-ron hưng phấn đồng thời sẽ gia tăng sức mạnh kết nối lẫn nhau.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tại synap glutamate, sự khử cực màng sau synap qua thụ thể AMPA sẽ đẩy ion magie đang chèn nút trong lỗ kênh thụ thể NMDA ra ngoài. Khi thụ thể NMDA được giải phóng, ion canxi tràn vào tế bào sau synap, kích hoạt chuỗi enzyme kinase CaMKII và PKC. Các enzyme này phosphoryl hóa thụ thể AMPA và chèn thêm nhiều thụ thể AMPA mới lên màng sau synap, làm tăng độ nhạy đáp ứng (Bliss và Collingridge, 1993).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Để củng cố trí nhớ ngắn hạn thành trí nhớ dài hạn bền vững theo thời gian, một cuộc đối thoại phức tạp giữa synap và biểu hiện gen trong nhân tế bào bắt buộc phải diễn ra (Kandel, 2001). Nghiên cứu đoạt giải Nobel của Eric Kandel chỉ ra rằng sự kích thích lặp đi lặp lại kéo dài sẽ hoạt hóa enzyme adenylate cyclase làm gia tăng nồng độ cAMP nội bào, giải phóng tiểu phần xúc tác của protein kinase A (PKA). PKA cùng với kinase MAPK di chuyển vào nhân tế bào phosphoryl hóa yếu tố phiên mã CREB-1, kích hoạt sự biểu hiện của các gen mã hóa protein cấu trúc mới và các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22y%E1%BA%BFu%20t%E1%BB%91%20t%C4%83ng%20tr%C6%B0%E1%BB%9Fng%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}}, từ đó hình thành các gai synap mới và củng cố vĩnh viễn mạng lưới ký ức (Kandel, 2001).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tế bào thần kinh đệm: Những kiến trúc sư thầm lặng của hệ thần kinh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong suốt một thời gian dài của lịch sử thần kinh học, các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20th%E1%BA%A7n%20kinh%20%C4%91%E1%BB%87m%22%7D}} (neuroglia) chỉ được coi là lớp \"keo dán\" thụ động có vai trò đệm nâng đỡ cơ học và cung cấp dinh dưỡng cho nơ-ron. Tuy nhiên, các khám phá sinh học tế bào đột phá trong những năm gần đây đã làm thay đổi hoàn toàn quan niệm này (Allen và Lyons, 2018):\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tế bào sao (Astrocytes):\u003C\u002Fstrong> Vươn các nhánh chân bao bọc các mao mạch máu não hình thành nên hàng rào máu não (blood-brain barrier), đồng thời tham gia cấu thành \"khớp thần kinh ba phần\" (tripartite synapse). Tế bào sao tích cực thu hồi glutamate dư thừa trong khe synap để ngăn ngừa {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99c%20t%C3%ADnh%20k%C3%ADch%20th%C3%ADch%22%7D}} và giải phóng các phân tử gliotransmitter để điều hòa tính hưng phấn của mạch thần kinh.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tế bào ít nhánh (Oligodendrocytes) và tế bào Schwann:\u003C\u002Fstrong> Tạo nên các lớp màng bọc giàu lipid gọi là bao myelin bao quanh sợi trục ở hệ thần kinh trung ương và ngoại vi. Bao myelin đóng vai trò chất cách điện sinh học hoàn hảo, cho phép điện thế hoạt động lan truyền nhảy cóc qua các eo Ranvier với tốc độ nhanh gấp hàng trăm lần so với sợi trục không myelin (Allen và Lyons, 2018).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tế bào vi thần kinh đệm (Microglia):\u003C\u002Fstrong> Là các đại thực bào nội tại của hệ thần kinh có nguồn gốc từ túi noãn hoàng phôi thai. Chúng liên tục tuần tra môi trường kẽ, thực bào các mảnh vụn tế bào hoại tử, chống lại các tác nhân xâm nhập và trực tiếp cắt tỉa các khớp thần kinh thừa trong quá trình hoàn thiện cấu trúc não bộ tuổi trưởng thành.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ý nghĩa y học và các phương pháp tiếp cận hiện đại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sự suy thoái và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%22%7D}} của hệ thần kinh là nguyên nhân trực tiếp dẫn tới các căn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20tho%C3%A1i%20h%C3%B3a%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}} nan y như bệnh Alzheimer (tích tụ mảng bám amyloid-beta và búi sợi protein tau làm thoái hóa synap hồi hải mã), bệnh Parkinson (suy giảm và chết có chọn lọc các nơ-ron tiết dopamine ở liềm đen) hay bệnh xơ cứng rải rác (hệ miễn dịch tấn công phá hủy bao myelin).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Để giải mã những bí ẩn sâu thẳm của bộ não, thần kinh sinh học hiện đại đang được trang bị các công cụ thực nghiệm mang tính cách mạng: kỹ thuật di truyền quang học (optogenetics) cho phép dùng ánh sáng kích hoạt hoặc phong tỏa có chọn lọc từng nhóm nơ-ron cụ thể ở động vật sống; kính hiển vi hai photon quan sát cấu trúc synap theo thời gian thực; và dự án bản đồ mạng nơ-ron (connectomics) tái dựng toàn bộ sơ đồ kết nối vi thể của não bộ. Những tiến bộ này không chỉ mở ra hy vọng chữa trị các bệnh lý thần kinh mà còn tạo cảm hứng trực tiếp cho sự bùng nổ của các kiến trúc mạng trí tuệ nhân tạo đương đại.\u003C\u002Fp>\n","neurobiology",[19,17,20],"sinh học thần kinh","cellular neuroscience","Thần kinh sinh học là phân ngành sinh học nghiên cứu về cấu trúc, chức năng, sự phát triển, sinh lý học và cơ chế phân tử của hệ thần kinh ở cấp độ tế bào. Phân ngành này tập trung làm sáng tỏ cách thức các nơ-ron và tế bào thần kinh đệm tương tác qua các tín hiệu điện hóa và khớp nối synap nhằm xử lý thông tin và điều hòa hành vi.","NATURAL_SCIENCES",[24,31,38,45,52],{"citationText":25,"title":26,"authors":27,"source":28,"year":29,"doi":30,"url":10},"Hodgkin, A. L., & Huxley, A. F. (1952). A quantitative description of membrane current and its application to conduction and excitation in nerve. The Journal of Physiology, 117(4), 500-544.","A quantitative description of membrane current and its application to conduction and excitation in nerve","Hodgkin, Huxley","The Journal of Physiology",1952,"10.1113\u002Fjphysiol.1952.sp004764",{"citationText":32,"title":33,"authors":34,"source":35,"year":36,"doi":37,"url":10},"Bliss, T. V., & Collingridge, G. L. (1993). A synaptic model of memory: long-term potentiation in the hippocampus. Nature, 361(6407), 31-39.","A synaptic model of memory: long-term potentiation in the hippocampus","Bliss, Collingridge","Nature",1993,"10.1038\u002F361031a0",{"citationText":39,"title":40,"authors":41,"source":42,"year":43,"doi":44,"url":10},"Kandel, E. R. (2001). The Molecular Biology of Memory Storage: A Dialogue Between Genes and Synapses. Science, 294(5544), 1030-1038.","The Molecular Biology of Memory Storage: A Dialogue Between Genes and Synapses","Kandel","Science",2001,"10.1126\u002Fscience.1067020",{"citationText":46,"title":47,"authors":48,"source":49,"year":50,"doi":51,"url":10},"Yuste, R. (2015). From the neuron doctrine to neural networks. Nature Reviews Neuroscience, 16(8), 487-497.","From the neuron doctrine to neural networks","Yuste","Nature Reviews Neuroscience",2015,"10.1038\u002Fnrn3962",{"citationText":53,"title":54,"authors":55,"source":42,"year":56,"doi":57,"url":10},"Allen, N. J., & Lyons, D. A. (2018). Glia as architects of central nervous system formation and function. Science, 362(6411), 181-185.","Glia as architects of central nervous system formation and function","Allen, Lyons",2018,"10.1126\u002Fscience.aat0473",[59,62,65],{"question":60,"answer":61},"Thần kinh sinh học khác biệt như thế nào so với khoa học thần kinh nói chung?","Thần kinh sinh học tập trung chủ yếu vào cấp độ tế bào, phân tử, sinh hóa học và giải phẫu vi thể của hệ thần kinh, trong khi khoa học thần kinh là thuật ngữ bao quát liên ngành bao gồm cả tâm lý học nhận thức, triết học tâm trí và mô hình hóa trí tuệ nhân tạo.",{"question":63,"answer":64},"Mô hình Hodgkin-Huxley giải thích cơ chế phát sinh điện thế hoạt động như thế nào?","Mô hình Hodgkin-Huxley định lượng điện thế hoạt động như một chuỗi biến thiên điện thế màng phụ thuộc vào độ dẫn điện biến thiên theo thời gian của các kênh ion natri và kali phụ thuộc điện thế khi màng tế bào đạt tới ngưỡng khử cực.",{"question":66,"answer":67},"Tại sao tế bào thần kinh đệm ngày nay không còn được coi là lớp đệm thụ động?","Các nghiên cứu hiện đại chứng minh tế bào sao trực tiếp điều hòa nồng độ chất dẫn truyền và tạo khớp thần kinh ba phần, tế bào ít nhánh tăng tốc truyền dẫn xung động qua bao myelin, còn tế bào vi thần kinh đệm chịu trách nhiệm bảo vệ miễn dịch và cắt tỉa synap trong hoàn thiện não bộ.",{"id":69,"researcherId":10,"name":70,"imageUrl":71},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":69,"researcherId":10,"name":70,"imageUrl":71},[74,75,76,77,78,79,80,81,82,83],"dẫn truyền thần kinh","chức năng nhận thức","phương trình vi phân","hệ thần kinh trung ương","bằng chứng thực nghiệm","yếu tố tăng trưởng thần kinh","tế bào thần kinh đệm","độc tính kích thích","rối loạn chức năng","bệnh thoái hóa thần kinh",10,true,"PUBLISHED","2025-12-01T09:55:14.234+00:00","2026-09-12T20:09:51.655+00:00","2026-09-12T19:15:10.347+00:00","2026-09-12T20:09:51.271+00:00",0,[93,96,99,107,110,113,117,120,123,126],{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"toán cao cấp","Toán cao cấp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Toán cao cấp",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"simulink","Simulink là gì? Các công bố khoa học về Simulink",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":100,"definition":102,"discipline":22,"disciplineCode":103,"disciplineLabel":104,"disciplineColor":105,"disciplineIcon":106},"proton","Proton là gì? Cấu trúc và ứng dụng của Proton","Proton là một hạt hạ nguyên tử bền vững thuộc nhóm baryon cấu tạo từ hai quark lên và một quark xuống, mang điện tích nguyên tố dương và có khối lượng nghỉ xấp xỉ 1.6726 x 10^-27 kg nằm trong hạt nhân nguyên tử.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"simulation","Simulation là gì? Các nghiên cứu khoa học về mô phỏng",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phương trình chuyển động","Phương trình chuyển động là gì? Các bài nghiên cứu khoa học",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":116,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hồi hải mã","Hồi hải mã là gì? Các nghiên cứu khoa học về Hồi hải mã","Hippocampus",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"mô hình hóa toán học","Mô hình hóa toán học là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"trường điện từ","Trường điện từ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Trường điện từ",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hệ thống phi tuyến","Hệ thống phi tuyến là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":127,"title":128,"term":127,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"integration","Integration là gì? Các nghiên cứu khoa học về Integration"]