[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_th%E1%BA%A7n%20kinh%20gi%E1%BB%AFa{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_thần kinh giữa":32},{"code":4,"data":5,"meta":12},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":31},[],[],[9,22],{"publicationId":10,"title":11,"originalTitle":12,"authorNames":13,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":12,"url":20,"doi":12,"summary":21},"87514958-3501-46f9-819e-a49cdfedb848","GIÁ TRỊ CỦA CÁC CHỈ SỐ ĐO TỐC ĐỘ DẪN TRUYỀN Ở DÂY THẦN KINH GIỮA TRONG CHẨN ĐOÁN HỘI CHỨNG ỐNG CỔ TAY TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUÉ",null,[14],"Nguyễn Thị Hiếu Dung",1,"Tạp chí Sinh lý học Việt Nam",true,"2020-09-30",2020,"https:\u002F\u002Ftapchisinhlyhoc.com.vn\u002Findex.php\u002Fvjp\u002Farticle\u002Fview\u002F458","\u003Cp>Đánh giá độ nhạy và độ đặc hiệu của các chỉ số đo tốc độ dẫn truyền vận động và cảm giác ở dây \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thần kinh giữa\u003C\u002Fb> trong chẩn đoán hội chứng ống cổ tay tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế. Nghiên cứu xác lập ngưỡng kéo dài thời gian tiềm DML và DSL, cho thấy giá trị chẩn đoán phân tầng mức độ nặng tổn thương dây thần kinh đạt độ đặc hiệu trên 90%.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":23,"title":24,"originalTitle":12,"authorNames":25,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":27,"publishYear":28,"totalCitation":12,"url":29,"doi":12,"summary":30},"e0fc4e0c-1196-454c-9a40-bf3facd59600","CÁC CHỈ SỐ HIỆU THỜI GIAN TIỀM CẢM GIÁC VÀ VẬN ĐỘNG CỦA THẦN KINH GIỮA VỚI THẦN KINH TRỤ, THẦN KINH QUAY VÀ MỐI LIÊN QUAN GIỮA CHÚNG VỚI CÁC ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG Ở BỆNH NHÂN HỘI CHỨNG ỐNG CỔ TAY",[26],"Thị Trang Trịnh","2019-09-30",2019,"https:\u002F\u002Ftapchisinhlyhoc.com.vn\u002Findex.php\u002Fvjp\u002Farticle\u002Fview\u002F571","\u003Cp>Khảo sát các chỉ số hiệu thời gian tiềm cảm giác và vận động của dây \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thần kinh giữa\u003C\u002Fb> so với thần kinh trụ và thần kinh quay trên 103 bàn tay mắc hội chứng ống cổ tay. Kết quả điện sinh lý ghi nhận độ lệch thời gian tiềm có giá trị bất thường cao trên 80% và tương quan thuận chặt chẽ với mức độ teo cơ ô mô cái và dấu hiệu Durkan lâm sàng.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":33,"meta":12},{"id":34,"title":35,"description":36,"content":37,"term":34,"englishTitle":12,"synonyms":12,"definition":12,"discipline":12,"references":12,"faqs":12,"createUser":38,"publishUser":12,"keywords":41,"keywordCount":48,"enrichTopicLink":49,"status":50,"createTime":51,"updateTime":52,"publishTime":12,"linkEnrichedTime":53,"publicationScanTime":54,"contentErrorMessage":12,"viewCount":55,"relateTopics":56},"thần kinh giữa","Thần kinh giữa là gì? Các công bố khoa học về Thần kinh giữa","Thần kinh giữa là dây thần kinh quan trọng của chi trên, chi phối chức năng vận động và cảm giác của bàn tay và cẳng tay. Nó bắt nguồn từ các rễ thần kinh cổ và ngực, đi qua các cấu trúc giải phẫu phức tạp, với chức năng vận động chi phối nhiều cơ vùng cẳng tay trước. Về cảm giác, thần kinh giữa cung cấp cảm giác cho lòng bàn tay và các ngón tay cái, trỏ, giữa và một phần ngón đeo nhẫn. Một rối loạn phổ biến là hội chứng ống cổ tay, gây đau và yếu cơ, có thể được điều trị qua nhiều phương pháp như điều chỉnh hoạt động, nẹp cổ tay và phẫu thuật.","\u003Ch2>Thần Kinh Giữa: Tổng Quan và Chức Năng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Thần kinh giữa (median nerve) là một trong những dây thần kinh chính của chi trên cơ thể người. Nó đóng một vai trò quan trọng trong việc điều khiển chức năng vận động và cảm giác của một phần bàn tay và cẳng tay. Thần kinh giữa bắt nguồn từ đám rối thần kinh cánh tay và có cách đi phức tạp trước khi đến được khu vực nó chi phối.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Đường Đi và Cấu Trúc Của Thần Kinh Giữa\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Thần kinh giữa xuất phát từ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C3%A1m%20r%E1%BB%91i%20th%E1%BA%A7n%20kinh%20c%C3%A1nh%20tay%22%7D}}, cụ thể là từ các rễ thần kinh sống cổ (C5, C6, C7, C8) và ngực đầu tiên (T1). Sau khi hình thành, nó đi xuống cánh tay dưới qua khoang trước, và sau đó đi qua ống cổ tay ở phía cổ tay để vào bàn tay.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Qua hành trình của nó, thần kinh giữa đi qua nhiều cấu trúc giải phẫu khớp nối và gần một số động mạch, như động mạch cánh tay và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99ng%20m%E1%BA%A1ch%20quay%22%7D}}, cung cấp máu cho vùng này. Thần kinh giữa cũng tạo mối liên kết với một số cấu trúc khác trong hệ chi trên.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Chức Năng Của Thần Kinh Giữa\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Thần kinh giữa có cả chức năng cảm giác và vận động. Trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%20v%E1%BA%ADn%20%C4%91%E1%BB%99ng%22%7D}}, nó chủ yếu chi phối các cơ vùng cẳng tay trước, chịu trách nhiệm cho việc gập cổ tay, các ngón tay, và quay lòng bàn tay. Các cơ như cơ gấp ngón tay dài, cơ gấp cổ tay quay và cơ gấp ngón cái ngắn đều nhận chi phối từ thần kinh giữa.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Về chức năng cảm giác, thần kinh giữa đảm nhận việc cung cấp cảm giác cho phần da của lòng bàn tay và các ngón tay cái, tay trỏ, tay giữa và một phần ngón tay đeo nhẫn. Điều này đảm bảo rằng tay có thể phản ứng và thích ứng phù hợp với các kích thích từ môi trường.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Rối Loạn Liên Quan Đến Thần Kinh Giữa\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Một trong những rối loạn phổ biến nhất liên quan đến thần kinh giữa là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%99i%20ch%E1%BB%A9ng%20%E1%BB%91ng%20c%E1%BB%95%20tay%22%7D}} (carpal tunnel syndrome). Tình trạng này phát sinh khi thần kinh giữa bị chèn ép hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%C3%A2y%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}} bị ép ở cổ tay, dẫn đến các triệu chứng như đau, tê bì và yếu cơ ở bàn tay.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Phương pháp điều trị hội chứng ống cổ tay có thể bao gồm từ việc điều chỉnh hoạt động, sử dụng nẹp hoặc miếng đệm cổ tay, đến các phẫu thuật giải phóng thần kinh. Ngoài ra, trị liệu vật lý và các bài tập tăng cường cơ vùng cổ tay cũng là biện pháp bổ trợ hiệu quả.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Kết Luận\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Thần kinh giữa đóng một vai trò thiết yếu trong việc duy trì chức năng vận động và cảm giác của cẳng tay và bàn tay. Hiểu biết về cấu trúc và chức năng của thần kinh giữa không chỉ giúp trong việc chuẩn đoán và điều trị các rối loạn liên quan mà còn quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20v%E1%BA%ADn%20%C4%91%E1%BB%99ng%22%7D}} của chi trên.\u003C\u002Fp>",{"id":15,"researcherId":12,"name":39,"imageUrl":40},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[42,43,44,45,46,47],"đám rối thần kinh cánh tay","động mạch quay","chức năng vận động","hội chứng ống cổ tay","dây thần kinh","khả năng vận động",6,false,"PUBLISHED","2024-03-20T02:19:43.305+00:00","2026-09-04T07:11:48.875+00:00","2026-09-04T07:11:48.503+00:00","2026-09-04T06:22:11.629+00:00",454,[57,60,63,66,69,72,75,84,89,92],{"id":58,"title":59,"term":58,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"rehabilitation","Rehabilitation là gì? Các công bố khoa học về Rehabilitation",{"id":61,"title":62,"term":61,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"whoqol bref","WHOQOL-BREF là gì? Các nghiên cứu khoa học về WHOQOL-BREF",{"id":64,"title":65,"term":64,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"eortc qlq c30","EORTC QLQ-C30 là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":67,"title":68,"term":67,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"whoqol-bref","Whoqol-bref là gì? Các công bố khoa học về Whoqol-bref",{"id":70,"title":71,"term":70,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"phúc châm","Phúc châm là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":73,"title":74,"term":73,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"nhân trắc","Nhân trắc là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":43,"title":76,"term":43,"englishTitle":77,"definition":78,"discipline":79,"disciplineCode":80,"disciplineLabel":81,"disciplineColor":82,"disciplineIcon":83},"Động mạch quay là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học","radial artery","Động mạch quay (Radial Artery) là một nhánh tận lớn của động mạch cánh tay chạy dọc theo bờ ngoài mặt trước cẳng tay, là mạch máu chính nuôi dưỡng cẳng tay và bàn tay, đồng thời là vị trí phổ biến nhất để bắt mạch và can thiệp tim mạch qua đường ống thông.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":87,"definition":88,"discipline":79,"disciplineCode":80,"disciplineLabel":81,"disciplineColor":82,"disciplineIcon":83},"tập luyện thể dục","Tập luyện thể dục là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tập luyện thể dục","physical exercise","Tập luyện thể dục (Exercise Training \u002F Physical Exercise) là một phân mục của hoạt động thể lực có kế hoạch, có cấu trúc, lặp đi lặp lại và có chủ đích nhằm duy trì hoặc nâng cao một hoặc nhiều thành phần của thể lực (sức bền tim mạch, sức mạnh cơ bắp, độ dẻo dai và thành phần cơ thể).",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"thể lực chung","Thể lực chung là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":93,"definition":95,"discipline":79,"disciplineCode":80,"disciplineLabel":81,"disciplineColor":82,"disciplineIcon":83},"tocilizumab","Tocilizumab là gì? Cơ chế ức chế thụ thể IL-6 và chỉ định","Tocilizumab là một kháng thể đơn dòng tái tổ hợp được nhân hóa thuộc phân lớp IgG1, có cơ chế gắn kết đặc hiệu và ức chế cạnh tranh với cả hai dạng hòa tan (sIL-6R) và dạng gắn màng (mIL-6R hay CD126) của thụ thể interleukin-6 (IL-6), làm gián đoạn dòng thác tín hiệu tiền viêm qua con đường JAK\u002FSTAT, được chỉ định trong điều trị viêm khớp dạng thấp, viêm khớp tự phát thiếu niên, viêm động mạch tế bào khổng lồ và hội chứng giải phóng cytokine (CRS)."]