[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_th%E1%BA%A5t%20ph%E1%BA%A3i{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_thất phải":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":41,"createUser":51,"publishUser":10,"keywords":55,"keywordCount":66,"enrichTopicLink":67,"status":68,"createTime":69,"updateTime":70,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":71,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":72,"relateTopics":73},"thất phải","Thất phải là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Thất phải là một trong bốn buồng tim, chịu trách nhiệm tiếp nhận máu nghèo oxy từ nhĩ phải qua van ba lá và bơm máu vào tuần hoàn phổi qua van động mạch...","\u003Cp>\u003Cstrong>Thất phải\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Right ventricle - RV\u003C\u002Fem>) là một trong bốn buồng tim chính của hệ tuần hoàn người và động vật có vú, chịu trách nhiệm tiếp nhận dòng máu nghèo oxy hồi lưu từ tâm nhĩ phải qua van ba lá và tống lượng máu này vào mạng lưới tuần hoàn mao mạch phổi qua van động mạch phổi với áp lực thấp nhằm thực hiện quá trình trao đổi khí oxy và carbon dioxide.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Giải phẫu Chức năng và Hình thái Học của Thất phải\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Về mặt hình thái học, thất phải sở hữu cấu trúc giải phẫu hoàn toàn khác biệt so với thất trái. Trong khi thất trái có dạng hình trụ nón đối xứng với thành cơ tim dày và đồng nhất, thất phải lại có hình lưỡi liềm (crescent shape) uốn cong và bọc quanh thành tự do phía trước và bên phải của tâm thất trái. Thể tích buồng thất phải ở người trưởng thành thường lớn hơn thể tích thất trái khoảng 10% đến 15%, nhưng khối lượng cơ tim thất phải chỉ bằng khoảng một phần sáu (1\u002F6) khối lượng cơ tim thất trái do bề dày thành thất phải sinh lý chỉ dao động từ 3 đến 5 mm.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Thất phải được chia thành ba vùng giải phẫu chức năng riêng biệt:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đường vào (Inflow tract):\u003C\u002Fstrong> Bao gồm phức bộ van ba lá (vòng van, các lá van trước, sau, vách và hệ thống dây chằng, cơ nhú), có nhiệm vụ định hướng dòng máu chảy trơn tru từ nhĩ phải xuống mỏm thất phải.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vùng mỏm và bè cơ (Apical and trabeculated myocardium):\u003C\u002Fstrong> Chứa mạng lưới các bè cơ thô (trabeculae carneae) đan xen chằng chịt, đặc biệt là dải điều hòa (moderator band hay trabecula septomarginalis) mang nhánh bó His phải của hệ thống {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BA%ABn%20truy%E1%BB%81n%20xung%20%C4%91%E1%BB%99ng%22%7D}} tim đi từ vách liên thất sang cơ nhú trước.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đường ra hay phễu thất phải (Outflow tract \u002F Infundibulum \u002F Conus arteriosus):\u003C\u002Fstrong> Đoạn ống cơ trơn láng dẫn máu lên van động mạch phổi, được ngăn cách về mặt phôi thai học và giải phẫu với đường vào bởi gờ trên tâm thất (crista supraventricularis).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Sự sắp xếp sợi cơ tim của thất phải cũng có tính đặc thù cao. Lớp cơ bề mặt ngoài gồm các sợi cơ chạy theo hướng chu vi (circumferential fibers) liên tục với sợi cơ của thất trái, trong khi lớp cơ dưới nội tâm mạc lại gồm các sợi cơ xếp theo hướng dọc (longitudinal fibers) chạy từ đáy tim đến mỏm tim. Sự sắp xếp này giải thích tại sao cơ chế co bóp tống máu của thất phải chủ yếu dựa vào sự rút ngắn theo trục dọc từ đáy về mỏm (chiếm khoảng 70% công cơ học), kết hợp với chuyển động hướng tâm của thành tự do và chuyển động kéo của vách liên thất do thất trái co bóp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Huyết động học Tuần hoàn Phổi và Tương tác Thất - Động mạch Phổi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hệ thống tuần hoàn phổi là một hệ thống có áp lực thấp và sức cản mạch máu rất thấp (sức cản mạch phổi bình thường chỉ bằng khoảng 1\u002F10 sức cản mạch máu hệ thống). Do đó, thất phải được thiết kế để hoạt động như một bơm thể tích (volume pump) hiệu quả cao nhưng lại có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20dung%20n%E1%BA%A1p%22%7D}} rất kém đối với các biến động gia tăng áp lực tải sau (afterload).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Áp lực tâm thu thất phải bình thường dao động trong khoảng 15 đến 25 mmHg, và áp lực cuối tâm trương thất phải chỉ từ 0 đến 8 mmHg. Đường cong thể tích - áp lực (PV loop) của thất phải có dạng hình tam giác hoặc hình thang thay vì hình chữ nhật như thất trái, phản ánh việc không có giai đoạn co đồng thể tích rõ rệt và sự tống máu tiếp tục diễn ra ngay cả khi áp lực buồng thất đã bắt đầu suy giảm do quán tính của dòng máu chảy vào mạng lưới mạch máu phổi có độ giãn nở (compliance) lớn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Khái niệm phối hợp thất phải - động mạch phổi (Right Ventricular - Pulmonary Arterial Coupling, RV-PA coupling) phản ánh mối tương quan giữa sức co bóp nội tại của thất phải (đo bằng độ dốc đàn hồi cuối tâm thu Ees) và tải sau động mạch phổi (đo bằng độ đàn hồi động mạch Ea). Khi tỷ số Ees\u002FEa được duy trì trong khoảng 1.5 đến 2.0, thất phải đạt hiệu suất truyền tải cơ học tối ưu với mức {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ti%C3%AAu%20th%E1%BB%A5%20n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} thấp nhất. Khi sức cản mạch phổi tăng cao mạn tính, thất phải ban đầu phì đại bù trừ để tăng Ees, nhưng khi vượt quá giới hạn thích nghi, hiện tượng mất phối hợp (uncoupling, Ees\u002FEa &lt; 0.8) sẽ xảy ra, dẫn đến giãn buồng thất, ứ trệ tuần hoàn ngoại biên và suy thất phải tiến triển.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế Tương tác Liên thất (Ventricular Interdependence)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hai tâm thất không hoạt động độc lập mà gắn kết chặt chẽ với nhau thông qua ba cơ chế giải phẫu chính: vách liên thất chung, các bó sợi cơ tim quấn chung qua rãnh liên thất, và khoang màng ngoài tim bao bọc chung có thể tích hữu hạn. Hiện tượng này được gọi là tương tác liên thất.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Trong điều kiện sinh lý, sự co bóp của thất trái đóng góp từ 20% đến 40% vào công co bóp tống máu của thất phải thông qua sự xoắn vặn của vách liên thất. Ngược lại, khi thất phải bị quá tải thể tích hoặc áp lực nghiêm trọng, buồng thất phải giãn to sẽ đẩy vách liên thất lệch phẳng sang phía thất trái trong thời kỳ tâm trương (tạo dấu hiệu chữ D - D-shaped left ventricle trên siêu âm tim cắt ngang trục ngắn). Sự biến dạng này làm giảm thể tích buồng thất trái, hạn chế đổ đầy thất trái, giảm thể tích nhát bóp hệ thống và tụt huyết áp động mạch.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đánh giá Chức năng Thất phải trên Siêu âm Tim và Cộng hưởng từ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Do {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20h%C3%ACnh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} phức tạp và không đối xứng, việc định lượng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%20th%E1%BA%A5t%20ph%E1%BA%A3i%22%7D}} trên lâm sàng từng là một thách thức lớn. Các hướng dẫn của Hiệp hội Siêu âm tim Hoa Kỳ (ASE) và Hội Siêu âm tim Châu Âu (EACVI) khuyến cáo sử dụng phối hợp các chỉ số đa thông số:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Chỉ số Siêu âm Tim\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Phương pháp Đo\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ngưỡng Bình thường\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ý nghĩa Lâm sàng\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>TAPSE\u003C\u002Fstrong> (Tricuspid Annular Plane Systolic Excursion)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Siêu âm M-mode tại bờ ngoài vòng van ba lá\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>&gt;= 17 mm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đo độ dịch chuyển trục dọc của đáy thất phải; giảm phản ánh suy giảm co bóp dọc.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Sóng s' Doppler mô\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Doppler mô xung tại vòng van ba lá\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>&gt;= 9.5 cm\u002Fs\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đo vận tốc đỉnh tâm thu của sợi cơ dọc vòng van; nhanh, độ nhạy cao.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>FAC\u003C\u002Fstrong> (Fractional Area Change)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Mặt cắt 4 buồng tập trung thất phải\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>&gt;= 35%\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phần trăm biến thiên diện tích buồng thất; phản ánh cả co bóp dọc và hướng tâm.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>RV Free Wall Strain\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đánh dấu mô cơ tim 2D (Speckle Tracking)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>&lt; -20% (trị tuyệt đối &gt; 20%)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đo mức độ biến dạng sợi cơ thành tự do; nhạy cảm phát hiện {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%22%7D}} sớm.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Cp>Chụp cộng hưởng từ tim (Cardiac Magnetic Resonance - CMR) hiện nay được công nhận là tiêu chuẩn vàng tuyệt đối để đánh giá thể tích và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20su%E1%BA%A5t%20t%E1%BB%91ng%20m%C3%A1u%22%7D}} thất phải (RVEF). CMR cho phép dựng hình 3D toàn bộ buồng thất mà không cần dựa trên bất kỳ giả định hình học nào, cung cấp các thông số chính xác về thể tích cuối tâm trương (RVEDV), thể tích cuối tâm thu (RVESV) và RVEF (ngưỡng bình thường &gt;= 45%). Ngoài ra, CMR với kỹ thuật ngấm thuốc muộn (Late Gadolinium Enhancement - LGE) giúp phát hiện xơ hóa cơ tim tại điểm tiếp nối vách liên thất trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C4%83ng%20%C3%A1p%20%C4%91%E1%BB%99ng%20m%E1%BA%A1ch%20ph%E1%BB%95i%22%7D}} hoặc loạn sản thất phải sinh loạn nhịp (ARVC).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bệnh lý Thất phải Thường gặp và Chiến lược Quản lý Lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các bệnh lý ảnh hưởng đến thất phải có thể được phân loại theo cơ chế sinh lý bệnh:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Suy thất phải do quá tải áp lực:\u003C\u002Fstrong> Tăng áp động mạch phổi nguyên phát (PAH), {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thuy%C3%AAn%20t%E1%BA%AFc%20%C4%91%E1%BB%99ng%20m%E1%BA%A1ch%20ph%E1%BB%95i%22%7D}} cấp tính (gây giãn cấp thất phải, dấu hiệu McConnell trên siêu âm), hẹp van động mạch phổi và bệnh phổi mạn tính (COPD dẫn đến tâm phế mạn).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Suy thất phải do quá tải thể tích:\u003C\u002Fstrong> Hở van ba lá nặng, thông liên nhĩ (ASD), hở van động mạch phổi bẩm sinh hoặc sau sửa chữa tứ chứng Fallot.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bệnh cơ tim nguyên phát:\u003C\u002Fstrong> Nhồi máu cơ tim thất phải (thường đi kèm nhồi máu thành dưới thất trái do tắc động mạch vành phải), loạn sản thất phải sinh loạn nhịp (ARVC do đột biến gen desmosome), và viêm cơ tim.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Nguyên tắc điều trị suy thất phải cấp cứu đòi hỏi tối ưu hóa tiền tải (tránh bù dịch quá mức làm tăng áp lực nhĩ phải và chèn ép thất trái), giảm tải sau bằng các thuốc giãn mạch phổi chọn lọc (như Nitric Oxide hít, Iloprost, Sildenafil), và duy trì áp lực tưới máu mạch vành thất phải bằng các thuốc vận mạch tăng co bóp như Norepinephrine và Dobutamine. Trong các trường hợp sốc tim thất phải trơ với nội khoa, các thiết bị {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%97%20tr%E1%BB%A3%20tu%E1%BA%A7n%20ho%C3%A0n%20c%C6%A1%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} như ECMO tĩnh - động mạch (VA-ECMO) hoặc thiết bị hỗ trợ thất phải qua da (Impella RP) là cầu nối cứu mạng sống của người bệnh.\u003C\u002Fp>\n","Right ventricle (RV)","Thất phải là một trong bốn buồng tim, chịu trách nhiệm tiếp nhận máu nghèo oxy từ nhĩ phải qua van ba lá và bơm máu vào tuần hoàn phổi qua van động mạch phổi với áp lực thấp.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[21,28,34],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"Yeh, Hsu (2025). Reassessing the Right Ventricle: Implications of Right Ventricular Function in Patients With Inferior STEMI With Right Ventricular Involvement. Echocardiography. doi:10.1111\u002Fecho.70240","Reassessing the Right Ventricle: Implications of Right Ventricular Function in Patients With Inferior STEMI With Right Ventricular Involvement","Yeh, Hsu","Echocardiography",2025,"10.1111\u002Fecho.70240",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":25,"year":32,"doi":33,"url":10},"Kanar, Mutlu, Atas, Akaslan et al. (2019). Improvements of right ventricular function and hemodynamics after balloon pulmonary angioplasty in patients with chronic thromboembolic pulmonary hypertension. Echocardiography. doi:10.1111\u002Fecho.14503","Improvements of right ventricular function and hemodynamics after balloon pulmonary angioplasty in patients with chronic thromboembolic pulmonary hypertension","Kanar, Mutlu, Atas, Akaslan et al.",2019,"10.1111\u002Fecho.14503",{"citationText":35,"title":36,"authors":37,"source":38,"year":39,"doi":40,"url":10},"Olivari, Fiorentini, Polese, Guazzi (1978). Pulmonary hemodynamics and right ventricular function in hypertension.. Circulation. doi:10.1161\u002F01.cir.57.6.1185","Pulmonary hemodynamics and right ventricular function in hypertension.","Olivari, Fiorentini, Polese, Guazzi","Circulation",1978,"10.1161\u002F01.cir.57.6.1185",[42,45,48],{"question":43,"answer":44},"Cấu trúc giải phẫu của thất phải khác biệt gì so với thất trái?","Thất phải có hình lưỡi liềm quấn quanh thất trái, thành mỏng hơn (khoảng 3-5 mm so với 8-12 mm của thất trái), chứa nhiều bè cơ thô và có dải điều hòa (moderator band).",{"question":46,"answer":47},"Những nguyên nhân phổ biến nhất dẫn đến suy thất phải là gì?","Nguyên nhân hàng đầu gây suy thất phải là suy tim trái thứ phát dẫn đến tăng áp động mạch phổi, tiếp theo là thuyên tắc phổi cấp, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (tâm phế mạn) và nhồi máu cơ tim thất phải.",{"question":49,"answer":50},"Các chỉ số siêu âm tim nào được dùng để đánh giá chức năng tâm thu thất phải?","Các chỉ số chuẩn bao gồm độ dịch chuyển vòng van ba lá trong thì tâm thu (TAPSE), vận tốc đỉnh tâm thu vòng van ba lá qua Doppler mô (s'), phân suất biến thiên diện tích (FAC) và biến dạng cơ tim thất phải (RV longitudinal strain).",{"id":52,"researcherId":10,"name":53,"imageUrl":54},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[56,57,58,59,60,61,62,63,64,65],"dẫn truyền xung động","khả năng dung nạp","tiêu thụ năng lượng","cấu trúc hình học","chức năng thất phải","rối loạn chức năng","phân suất tống máu","tăng áp động mạch phổi","thuyên tắc động mạch phổi","hỗ trợ tuần hoàn cơ học",10,true,"PUBLISHED","2024-01-10T06:38:21.116+00:00","2026-09-05T02:07:00.644+00:00","2026-09-05T02:07:00.288+00:00",350,[74,77,80,83,86,96,106,115,118,123],{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nano silica","Nano silica là gì? Các công bố khoa học về Nano silica",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"xelox","Xelox là gì? Các nghiên cứu khoa học về Xelox",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hồi quy","Hồi quy là gì? Các công bố khoa học về Hồi quy",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"mô hình arima","Mô hình arima là gì? Các công bố khoa học về Mô hình arima",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":89,"definition":90,"discipline":91,"disciplineCode":92,"disciplineLabel":93,"disciplineColor":94,"disciplineIcon":95},"phức chất","Phức chất là gì? Cấu trúc liên kết phối trí và ứng dụng","Coordination Complex","Phức chất (hợp chất phối trí) là hợp chất hóa học được tạo thành từ một nguyên tử hoặc ion trung tâm liên kết với các phân tử hoặc ion bao quanh (phối tử) bằng liên kết cộng hóa trị phối trí.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":99,"definition":100,"discipline":101,"disciplineCode":102,"disciplineLabel":103,"disciplineColor":104,"disciplineIcon":105},"tiện nghi nhiệt","Tiện nghi nhiệt là gì? Các mô hình và tiêu chuẩn đánh giá","Thermal Comfort","Tiện nghi nhiệt (Thermal Comfort) là trạng thái tâm lý phản ánh sự thỏa mãn của con người đối với môi trường nhiệt vi khí hậu xung quanh, được định lượng thông qua cân bằng nhiệt cơ thể và các chỉ số dự báo như PMV, PPD hoặc mô hình thích nghi nhiệt.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":109,"definition":110,"discipline":19,"disciplineCode":111,"disciplineLabel":112,"disciplineColor":113,"disciplineIcon":114},"chẩn đoán phân biệt","Chẩn đoán phân biệt là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học","differential diagnosis","Chẩn đoán phân biệt là quy trình tư duy y khoa có hệ thống nhằm phân tích, so sánh và sàng lọc các bệnh lý có biểu hiện lâm sàng tương tự nhau để xác định chính xác nguyên nhân gốc rễ gây bệnh.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"mô hình hồi quy tuyến tính","Mô hình hồi quy tuyến tính là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":121,"definition":122,"discipline":101,"disciplineCode":102,"disciplineLabel":103,"disciplineColor":104,"disciplineIcon":105},"chiết xuất ethanol","Chiết xuất ethanol là gì? Nguyên lý, quy trình và ứng dụng công nghiệp","ethanol extraction","Chiết xuất ethanol là phương pháp tách chiết các hợp chất hoạt tính sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng cách sử dụng ethanol hoặc dung dịch ethanol-nước làm dung môi hòa tan có chọn lọc.",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"robot delta","Robot delta là gì? Các nghiên cứu khoa học về Robot delta"]