[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_th%E1%BA%A3m%20h%E1%BB%8Da%20thi%C3%AAn%20nhi%C3%AAn{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_thảm họa thiên nhiên":56},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":54,"vietnamLatest":55},[],[8,25,39],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"36d0598a-7daa-489e-a055-d0dbe0e3bb03","Khả năng phục hồi kinh tế và hiệu quả phục hồi sau động đất ở các vùng biên giới của Cao nguyên Tây Tạng: Nghiên cứu trường hợp các khu vực bị ảnh hưởng bởi trận động đất Wenchuan Ms 8.0 ở Tứ Xuyên, Trung Quốc năm 2008","Post-earthquake economic resilience and recovery efficiency in the border areas of the Tibetan Plateau: A case study of areas affected by the Wenchuan Ms 8.0 Earthquake in Sichuan, China in 2008",[13,14,15],"Kan Zhou","Baoyin Liu","Jie Fan",3,"Journal of Geographical Sciences",false,"2020-07-13",2020,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11442-020-1786-8","10.1007\u002Fs11442-020-1786-8","\u003Cp>Kinh tế địa lý phân tích khả năng phục hồi sản xuất và cơ cấu việc làm tại vùng biên giới Cao nguyên Tây Tạng sau biến cố địa chấn Ms 8,0 Wenchuan năm 2008. Công trình đánh giá các biện pháp can thiệp tái thiết hạ tầng và hỗ trợ tài chính công nhằm khắc phục hậu quả nặng nề từ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thảm họa thiên nhiên\u003C\u002Fb>. Dữ liệu thực nghiệm xác định tốc độ khôi phục kinh tế phụ thuộc mật thiết vào khả năng thích ứng của cộng đồng địa phương trước các cú sốc thiên tai.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":18,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":21,"url":36,"doi":37,"summary":38},"b839d792-7d8a-4de7-92be-bc2fd1e8b186","Khoảng cách bảo vệ trước thảm họa thiên nhiên: Đo lường, Nguyên nhân gốc rễ và Các biện pháp khắc phục tình trạng thiếu bảo hiểm cho các sự kiện cực đoan","The Natural Catastrophe Protection Gap: Measurement, Root Causes and Ways of Addressing Underinsurance for Extreme Events†",[30,31],"Thomas Holzheu","Ginger Turner",2,"The Geneva Papers on Risk and Insurance - Issues and Practice","2017-12-18",2017,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1057\u002Fs41288-017-0075-y","10.1057\u002Fs41288-017-0075-y","\u003Cp>Kinh tế học bảo hiểm đánh giá khoảng cách bảo vệ tài sản toàn cầu trước các rủi ro cực đoan gia tăng trong suốt 40 năm qua. Phân tích chỉ rõ tình trạng thiếu hụt các hợp đồng bảo hiểm rủi ro thiên tai bắt nguồn từ định giá sai lệch tổn thất và hạn chế nguồn lực hỗ trợ tài khóa công. Báo cáo đề xuất các giải pháp chuyển giao rủi ro tài chính nhằm bảo vệ cộng đồng dễ tổn thương trước tác động của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thảm họa thiên nhiên\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":40,"title":41,"originalTitle":42,"authorNames":43,"authorCount":47,"journalName":48,"vietnamJournal":18,"publishDate":49,"publishYear":50,"totalCitation":21,"url":51,"doi":52,"summary":53},"08cb105e-46eb-47dc-9b35-124892b3b893","Những con kiến có thể cho chúng ta biết gì về hành vi tập thể trong một thảm họa thiên nhiên?","What can ants tell us about collective behavior during a natural catastrophe?",[44,45,46],"Deby Lee Cassill","Alexander Casella","Jaeson Clayborn",5,"Journal of Bioeconomics","2015-01-30",2015,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10818-015-9195-2","10.1007\u002Fs10818-015-9195-2","\u003Cp>Tập tính học sinh vật khám phá cơ chế tự tổ chức và hành vi kết bè tập thể của loài kiến lửa \u003Ci>Solenopsis invicta\u003C\u002Fi> khi đối mặt với lũ lụt ngập úng nghiêm trọng. Nhóm cá thể liên kết cơ học với nhau qua các chi tạo thành cấu trúc nổi chống chìm giúp bảo vệ ấu trùng và kiến chúa sống sót qua \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thảm họa thiên nhiên\u003C\u002Fb>. Hiện tượng sinh học này cung cấp gợi ý giá trị cho kỹ thuật thiết kế robot cứu hộ tự thích nghi.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":57,"meta":21},{"id":58,"title":59,"description":60,"content":61,"term":58,"englishTitle":21,"synonyms":21,"definition":21,"discipline":21,"references":21,"faqs":21,"createUser":62,"publishUser":66,"keywords":67,"keywordCount":21,"enrichTopicLink":18,"status":68,"createTime":69,"updateTime":70,"publishTime":71,"linkEnrichedTime":21,"publicationScanTime":72,"contentErrorMessage":21,"viewCount":73,"relateTopics":74},"thảm họa thiên nhiên","Thảm họa thiên nhiên là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học","Thảm họa thiên nhiên là hiện tượng tự nhiên lớn phát sinh đột ngột hoặc theo chu kỳ, gây thiệt hại nghiêm trọng về sinh mạng, tài sản và môi trường. Chúng được phân loại thành địa chất, khí tượng–thủy văn, sinh học và thiên văn học, dựa trên nguyên nhân, cơ chế hình thành và mức độ ảnh hưởng thực tế.","\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa và phân loại thảm họa thiên nhiên\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thảm họa thiên nhiên là các hiện tượng tự nhiên có quy mô lớn, phát sinh một cách đột ngột hoặc theo chu kỳ, gây thiệt hại nghiêm trọng về sinh mạng con người, tài sản và hệ sinh thái. Theo Ủy ban Giảm nhẹ Thảm họa Liên Hiệp Quốc (UNDRR), khái niệm “thảm họa” bao gồm bất cứ sự kiện nào khiến tác động của nguy cơ vượt quá khả năng ứng phó thông thường của cộng đồng hoặc quốc gia.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phân loại thảm họa thiên nhiên thường dựa trên nguyên nhân và tính chất của sự kiện. Bốn nhóm chính được công nhận rộng rãi bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Thảm họa địa chất: động đất, núi lửa, sụt lún, sạt lở đất.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thảm họa khí tượng – thủy văn: bão, lũ lụt, hạn hán, lốc xoáy.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thảm họa sinh học: dịch bệnh, xâm nhập loài ngoại lai gây hại.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thảm họa thiên văn học: sóng nhiệt mặt trời, va chạm thiên thạch.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Mỗi nhóm được nghiên cứu sâu bởi các tổ chức chuyên môn quốc tế như USGS (Mỹ), NOAA (Mỹ) và IPCC (LHQ) để thiết lập hệ thống tên gọi, cấp độ và chỉ số đánh giá mức độ nghiêm trọng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguyên nhân và cơ chế hình thành\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thảm họa địa chất phát sinh chủ yếu từ chuyển động mảng kiến tạo và áp suất tích tụ dưới vỏ Trái Đất. Khi năng lượng tích tụ đạt ngưỡng, đứt gãy xảy ra tạo ra sóng địa chấn truyền đi gây động đất. Ngoài ra, hoạt động magma nóng chảy bên dưới bề mặt dẫn đến phun trào núi lửa, kèm theo tro bụi và dòng chảy phun trào.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong khi đó, thảm họa khí tượng – thủy văn chịu ảnh hưởng của biến động khí quyển và nhiệt độ nước biển. Bão nhiệt đới hình thành khi khối không khí ấm ẩm từ vùng xích đạo bốc lên, gặp luồng không khí lạnh, xoáy mạnh và di chuyển theo hướng nhất định. Mưa xối xả và gió giật mạnh là nguyên nhân chính dẫn đến lũ quét, sạt lở đất.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Cơ chế lũ lụt còn bao gồm sự kết hợp giữa lượng mưa lớn và thoát nước kém, nhất là ở khu vực đô thị hoặc lưu vực sông thấp. Hạn hán kéo dài là kết quả của dòng gió khô và nhiệt độ cao, làm giảm lượng mưa, ảnh hưởng nghiêm trọng tới sản xuất nông nghiệp và nguồn nước sinh hoạt.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các loại thảm họa thiên nhiên phổ biến\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dưới đây là bảng tổng hợp các thảm họa thiên nhiên thường gặp cùng đặc điểm và ảnh hưởng chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Loại thảm họa\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Nguyên nhân chính\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ảnh hưởng chủ yếu\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Động đất\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chuyển dịch mảng kiến tạo\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Sụp đổ công trình, sóng thần, cháy nổ\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Núi lửa\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hoạt động magma\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tro bụi, dòng chảy pyroclastic, khí độc\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Bão\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không khí ấm ẩm, xoáy nhiệt đới\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Gió giật mạnh, mưa to, ngập úng\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Lũ lụt\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Mưa lớn, thoát nước kém\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ngập diện rộng, sạt lở\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Hạn hán\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thiếu mưa, nhiệt độ cao\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thiếu nước, mất mùa\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Thêm vào đó, dịch bệnh có thể được xem là thảm họa sinh học, lây lan nhanh và gây suy giảm dân số. Ví dụ, sự bùng phát virus Ebola hoặc cúm gà đều mang tính chất thảm họa nếu không kiểm soát kịp thời.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Thảm họa địa chất và khí tượng – thủy văn thường có cảnh báo sớm (cảm biến, radar).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thảm họa sinh học cần hệ thống giám sát y tế và biện pháp phong tỏa.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thảm họa thiên văn học ít gặp nhưng có thể gây tác động toàn cầu.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Phân tích các trường hợp lịch sử tiêu biểu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Động đất Tōhoku (Nhật Bản, 11\u002F03\u002F2011): cường độ 9.0 Mw, gây sóng thần cao tới 40 m, thiệt hại hơn 18.500 người và tổn thất kinh tế ước tính 235 tỷ USD. Sự kiện này cho thấy tầm quan trọng của hệ thống cảnh báo sóng thần và đê biển kiên cố trong quy hoạch ven biển.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bão Katrina (Mỹ, 29\u002F08\u002F2005): gió giật gần 280 km\u002Fh, đổ bộ bang Louisiana và Mississippi. Hơn 1.800 người chết, hơn 100 tỷ USD thiệt hại, hàng trăm nghìn ngôi nhà bị ngập. Katrina làm lộ rõ lỗ hổng trong công tác sơ tán dân cư và duy trì cơ sở hạ tầng đê điều.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Lũ lụt lưu vực sông Mekong (Việt Nam, thủy triều năm 2011): kết hợp mưa lớn và thủy triều, ngập lụt hơn 150.000 ha lúa, ảnh hưởng sinh kế ước tính 200 triệu USD. Trường hợp này nhấn mạnh vai trò của hệ thống đập điều tiết và quản lý lưu vực liên quốc gia.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Sự kiện\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Địa điểm\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Tổn thất (người\u002FTỷ USD)\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tōhoku 2011\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nhật Bản\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>18.500 \u002F 235\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Katrina 2005\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Mỹ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>1.800 \u002F 100\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Sông Mekong 2011\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Việt Nam\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>— \u002F 0.2\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Các ví dụ này không chỉ minh họa quy mô thiệt hại mà còn là bài học kinh nghiệm trong công tác phòng ngừa, cảnh báo và thích ứng với thảm họa thiên nhiên.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Tác động lên môi trường và xã hội\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thảm họa thiên nhiên gây tổn thất nghiêm trọng đến đa dạng sinh học và chức năng hệ sinh thái. Ví dụ, lũ lụt và sạt lở bờ sông phá hủy rừng ngập mặn, làm giảm đa dạng loài thủy sinh và tăng xói mòn đất. Tro núi lửa và khí độc phun ra từ các vụ phun trào làm ô nhiễm không khí, ảnh hưởng đến thảm thực vật và chuỗi thức ăn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Về xã hội, con người chịu đựng mất mát tính mạng, sức khỏe suy giảm do chấn thương và bệnh tật sau thảm họa. Cơ sở hạ tầng như đường sá, cầu cống, hệ thống cấp nước và điện bị phá hủy, gián đoạn sản xuất và sinh hoạt. Tình trạng di cư cưỡng bức và vô gia cư có thể kéo dài nhiều tháng, tạo áp lực lên nguồn lực tiếp nhận và dịch vụ xã hội.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Mất cân bằng chất dinh dưỡng trong đất, giảm năng suất nông nghiệp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tăng nguy cơ dịch bệnh do điều kiện vệ sinh kém.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Gián đoạn giáo dục và y tế tại vùng bị ảnh hưởng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Đánh giá rủi ro và mô hình hóa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đánh giá rủi ro thiên tai là quá trình xác định mức độ tổn thất tiềm tàng dựa trên ba thành tố: nguy cơ, phơi nhiễm và tính dễ bị tổn thương. Mô hình toán học thường được sử dụng để ước tính tổn thất kinh tế và nhân mạng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Công thức phổ biến:\u003C\u002Fp>\n\u003Cpre>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Risk = Hazard \\times Exposure \\times Vulnerability\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fpre>\n\u003Cp>Trong đó:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hazard\u003C\u002Fstrong>: xác suất và cường độ xảy ra sự kiện thiên tai.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Exposure\u003C\u002Fstrong>: giá trị tài sản và số người sinh sống trong khu vực nguy hiểm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vulnerability\u003C\u002Fstrong>: mức độ dễ hư hại của đối tượng trước tác động.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>Các mô hình GIS và viễn thám phối hợp dữ liệu lịch sử, bản đồ địa hình, mật độ dân cư để xây dựng bản đồ rủi ro chi tiết theo cấp độ hành chính hoặc điểm GPS.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hệ thống cảnh báo sớm và công nghệ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cảnh báo sớm là yếu tố sống còn giảm thiểu tác động thảm họa. Hệ thống địa chấn toàn cầu (Global Seismographic Network) giám sát sóng địa chấn, phát hiện động đất ngay sau khi xảy ra và truyền tín hiệu đến trạm cảnh báo sóng thần.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các công nghệ khác bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Radar Doppler\u003C\u002Fstrong> để theo dõi bão và lốc xoáy trong thời gian thực.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Mạng lưới cảm biến mực nước\u003C\u002Fstrong> tự động ghi nhận và cảnh báo lũ lụt.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hệ thống IoT nông nghiệp\u003C\u002Fstrong> cảnh báo hạn hán và sâu bệnh, giúp nông dân ứng phó kịp thời.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Các cảnh báo được phát qua điện thoại thông minh, loa phóng thanh và bảng biển điện tử. Chính phủ và tổ chức quốc tế (ví dụ NOAA, UNDRR) phối hợp dữ liệu để cải thiện độ chính xác và thời gian thông báo.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chiến lược giảm nhẹ và thích ứng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Giảm nhẹ thảm họa nhằm hạn chế thiệt hại trước, trong và sau sự kiện. Biện pháp bao gồm quy hoạch đô thị kiên cố, xây dựng công trình chống động đất theo tiêu chuẩn quốc tế và hệ thống đê điều gia cố chống lũ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Quy hoạch vùng an toàn\u003C\u002Fstrong>: di dời cơ sở dân cư ra khỏi vùng có nguy cơ cao.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kiểm soát dòng chảy\u003C\u002Fstrong>: xây đập và hồ điều tiết giảm áp lực nước.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Trồng rừng phòng hộ\u003C\u002Fstrong>: giảm xói mòn và hấp thu nước mưa.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Thích ứng bao gồm tập huấn cộng đồng, diễn tập phòng chống thảm họa và xây dựng kế hoạch sinh kế dự phòng cho người dân phụ thuộc tài nguyên địa phương.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chính sách, pháp luật và quản trị thảm họa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khung pháp lý quốc tế được thiết lập bởi Liên Hiệp Quốc, ấn định vai trò của các quốc gia và tổ chức trong quản lý thảm họa (Sendai Framework). Tại Việt Nam, Luật Phòng chống Thiên tai năm 2020 quy định chính sách, nhiệm vụ và cơ chế phối hợp giữa các cấp chính quyền \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fthuvienphapluat.vn\u002F\">(Thư viện Pháp luật)\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Cơ chế tài chính bao gồm quỹ dự phòng quốc gia, viện trợ khẩn cấp và bảo hiểm thảm họa. Bảng dưới đây mô tả nguồn vốn thường gặp:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Loại nguồn vốn\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Quản lý\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ứng dụng\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Quỹ dự phòng quốc gia\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bộ Tài chính\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ứng phó khẩn cấp\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Viện trợ quốc tế\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>UNDRR, WB\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tái thiết dài hạn\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Bảo hiểm thảm họa\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Các công ty bảo hiểm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bồi thường tài sản\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Quản trị thảm họa đòi hỏi phối hợp liên ngành, minh bạch dữ liệu và sự tham gia của cộng đồng dân cư.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Xu hướng tương lai và biến đổi khí hậu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Biến đổi khí hậu làm gia tăng tần suất và cường độ thảm họa khí tượng – thủy văn như bão mạnh hơn, hạn hán khốc liệt hơn và mực nước biển dâng cao. Theo Báo cáo IPCC AR6, vùng nhiệt đới trải qua nhiều đợt nắng nóng kỷ lục và lũ lụt bất thường hơn \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ipcc.ch\u002Freport\u002Far6\u002F\">(IPCC)\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Xu hướng ứng phó tương lai tập trung vào:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>Chuyển đổi xanh: giảm phát thải khí nhà kính và sử dụng nguồn năng lượng tái tạo.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phục hồi bền vững: tái thiết hạ tầng theo mô hình kinh tế tuần hoàn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đổi mới công nghệ: AI và học máy trong dự báo và quản lý rủi ro.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>Hợp tác quốc tế và cam kết giảm thiểu phát thải tại COP26, COP27 và các hội nghị khí hậu tiếp theo là nền tảng để giảm nhẹ tác động lâu dài của thảm họa thiên nhiên.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>United Nations Office for Disaster Risk Reduction (UNDRR). “Sendai Framework for Disaster Risk Reduction 2015–2030,” \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.undrr.org\u002F\">https:\u002F\u002Fwww.undrr.org\u002F\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Intergovernmental Panel on Climate Change (IPCC). “AR6 Climate Change 2021: The Physical Science Basis,” \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ipcc.ch\u002Freport\u002Far6\u002F\">https:\u002F\u002Fwww.ipcc.ch\u002Freport\u002Far6\u002F\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thư viện Pháp luật. “Luật Phòng chống Thiên tai 2020,” \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fthuvienphapluat.vn\u002F\">https:\u002F\u002Fthuvienphapluat.vn\u002F\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>U.S. Geological Survey (USGS). “Global Seismographic Network,” \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.usgs.gov\u002F\">https:\u002F\u002Fwww.usgs.gov\u002F\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Noaa National Weather Service. “Doppler Radar Applications,” \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.noaa.gov\u002F\">https:\u002F\u002Fwww.noaa.gov\u002F\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Centre for Research on the Epidemiology of Disasters (CRED). EM-DAT database, \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.emdat.be\u002F\">https:\u002F\u002Fwww.emdat.be\u002F\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\u003C\u002Fdiv>",{"id":63,"researcherId":21,"name":64,"imageUrl":65},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":63,"researcherId":21,"name":64,"imageUrl":65},[58],"PUBLISHED","2025-07-27T04:44:18.428+00:00","2026-09-03T02:09:33.140+00:00","2025-07-27T04:49:15.926+00:00","2026-09-03T02:09:33.139+00:00",558,[75,78,88,98,108,114,120,123,126,129],{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"vô gia cư","Vô gia cư là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":81,"definition":82,"discipline":83,"disciplineCode":84,"disciplineLabel":85,"disciplineColor":86,"disciplineIcon":87},"cắt cụt","Cắt cụt là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Amputation","Cắt cụt là phẫu thuật loại bỏ một phần hoặc toàn bộ một chi hay phần phụ của cơ thể nhằm loại bỏ tổn thương không thể hồi phục và bảo toàn tính mạng người bệnh.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":89,"title":90,"term":91,"englishTitle":91,"definition":92,"discipline":93,"disciplineCode":94,"disciplineLabel":95,"disciplineColor":96,"disciplineIcon":97},"pakistan","Pakistan là gì? Các nghiên cứu khoa học về Pakistan","Pakistan","Pakistan là quốc gia có chủ quyền tại Nam Á với vị trí chiến lược kết nối Trung Á và Trung Đông, sở hữu di sản văn hóa - lịch sử phong phú, nền kinh tế đa dạng và vai trò địa chính trị quan trọng trong an ninh quốc tế.","HUMANITIES","humanities","Nhân văn và nghệ thuật","#9333EA","book-open",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":101,"definition":102,"discipline":103,"disciplineCode":104,"disciplineLabel":105,"disciplineColor":106,"disciplineIcon":107},"sống sót","Sống sót là gì? Các nghiên cứu khoa học về Sống sót","survival \u002F survival analysis","Sống sót (survival) trong phân tích thống kê sinh học là khoảng thời gian từ một mốc biến cố ban đầu được xác định đến khi xuất hiện biến cố đích quan tâm (như tử vong, tái phát bệnh hoặc hỏng hóc kỹ thuật), được mô hình hóa qua các hàm sống sót và hàm nguy cơ.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":109,"title":110,"term":111,"englishTitle":112,"definition":113,"discipline":103,"disciplineCode":104,"disciplineLabel":105,"disciplineColor":106,"disciplineIcon":107},"ô nhiễm kim loại","Ô nhiễm kim loại là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Ô nhiễm kim loại","Heavy metal pollution","Ô nhiễm kim loại là sự tích tụ bất thường của các kim loại nặng có độc tính cao (như chì, cadmi, thủy ngân, asen) trong môi trường đất, nước và không khí vượt ngưỡng an toàn sinh thái.",{"id":115,"title":116,"term":117,"englishTitle":118,"definition":119,"discipline":103,"disciplineCode":104,"disciplineLabel":105,"disciplineColor":106,"disciplineIcon":107},"nghiên cứu di truyền","Nghiên cứu di truyền là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nghiên cứu di truyền","Nghiên cứu di truyền","Genetic studies","Nghiên cứu di truyền là lĩnh vực khoa học sinh học chuyên sâu khảo sát quy luật di truyền, cấu trúc và chức năng của gen, cũng như các biến dị di truyền ở cấp độ phân tử, tế bào, cá thể và quần thể sinh vật.",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"cb sem","Cb sem là gì? Các công bố khoa học về Cb sem",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"can thiệp mạch vành qua da","Can thiệp mạch vành qua da là gì? Các công bố khoa học về Can thiệp mạch vành qua da",{"id":127,"title":128,"term":127,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"loạn thần do rượu","Loạn thần do rượu là gì? Các nghiên cứu về Loạn thần do rượu",{"id":130,"title":131,"term":130,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"đoạn gần vòi tử cung","Đoạn gần vòi tử cung là gì? Các công bố khoa học về Đoạn gần vòi tử cung"]