[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_th%E1%BA%A1ch%20anh{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_thạch anh":40},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":38,"vietnamLatest":39},[],[8,25],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"24192c60-0a65-4e5e-98ac-024d285f36da","Địa chỉnh tuổi, nguồn gốc đá và ý nghĩa địa chất của các mỏ đồng dạng mạch thạch anh ở khu vực Longwei, phía tây bắc Dayaoshan, Quảng Tây","Geochronology, petrogenesis, and geological significance of the quartz vein-type copper deposits in Longwei area, north-west Dayaoshan, Guangxi",[13,14,15],"Song Fu","Shehong Li","Changxing Lv",7,"Frontiers of Earth Science",false,"2023-07-28",2023,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11707-022-1013-2","10.1007\u002Fs11707-022-1013-2","\u003Cp>\u003Cb>Định tuổi đồng vị Re-Os\u003C\u002Fb> của quặng pyrit và chalcopyrit được ứng dụng để làm sáng tỏ nguồn gốc các mỏ đồng dạng mạch \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thạch anh\u003C\u002Fb> tại khu vực Longwei thuộc Quảng Tây. Dữ liệu khoáng vật học vi phân tích \u003Ci>EPMA\u003C\u002Fi> xác định hai pha kết tinh thủy nhiệt riêng biệt trong các thời kỳ Caledonian và Indosinian. Kết quả cung cấp bằng chứng địa chất quan trọng về quá trình khoáng hóa nhiệt dịch.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":32,"journalName":21,"vietnamJournal":18,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":21,"url":35,"doi":36,"summary":37},"6205a89e-90f8-48fc-a87a-4a03b5fc76c5","Theo dõi thạch anh qua môi trường","Tracing quartz through the environment",[30,31],"D Lal","J R Arnold",2,"1985-03-01",1985,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002FBF02863403","10.1007\u002FBF02863403","\u003Cp>\u003Cb>Định tuổi phơi nhiễm tia vũ trụ\u003C\u002Fb> trong khoáng vật tinh khiết \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thạch anh\u003C\u002Fb> (\u003Ci>SiO2\u003C\u002Fi>) được thực hiện nhờ phân tích các đồng vị phóng xạ \u003Ci>10Be\u003C\u002Fi> và \u003Ci>26Al\u003C\u002Fi> bằng khối phổ gia tốc. Cơ chế tích tụ đồng vị tại chỗ cho phép định lượng tốc độ phong hóa lục địa và tỷ lệ xói mòn trầm tích. Phương pháp mở ra ứng dụng đột phá trong nghiên cứu địa mạo và biến đổi khí hậu.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":41,"meta":21},{"id":42,"title":43,"description":44,"content":45,"term":42,"englishTitle":21,"synonyms":21,"definition":21,"discipline":21,"references":21,"faqs":21,"createUser":46,"publishUser":21,"keywords":50,"keywordCount":21,"enrichTopicLink":18,"status":51,"createTime":52,"updateTime":53,"publishTime":21,"linkEnrichedTime":21,"publicationScanTime":54,"contentErrorMessage":21,"viewCount":55,"relateTopics":56},"thạch anh","Thạch anh là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thạch anh","Thạch anh là khoáng vật thuộc nhóm silicat với công thức hóa học SiO₂, phổ biến nhất trong lớp vỏ Trái Đất, có độ bền cao và đa dạng màu sắc tự nhiên. Nó hình thành trong nhiều môi trường địa chất như magma, biến chất, trầm tích và được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp, điện tử, trang sức và khoa học vật liệu.","\u003Cdiv>\u003Ch2>Thạch anh là gì?\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thạch anh (quartz) là khoáng vật thuộc nhóm silicat, có công thức hóa học đơn giản là \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">SiO_2\u003C\u002Fscript>, được tìm thấy rộng rãi trong lớp vỏ Trái Đất. Là một trong những khoáng vật phong phú nhất, thạch anh hình thành trong nhiều môi trường địa chất khác nhau như đá magma, đá biến chất và đá trầm tích. Với độ bền cơ học cao, độ ổn định hóa học tuyệt vời cùng sự đa dạng màu sắc, thạch anh được ứng dụng rộng rãi từ công nghiệp, điện tử, vật liệu xây dựng cho đến trang sức và nghệ thuật phong thủy \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.mindat.org\u002Fmin-3337.html\" target=\"_blank\">[Nguồn: Mindat]\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Lịch sử và nguồn gốc tên gọi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tên gọi \"quartz\" xuất phát từ từ tiếng Đức cổ \"quarz\", lần đầu tiên được ghi nhận vào thế kỷ 16 bởi nhà nghiên cứu Georgius Agricola. Trong văn hóa cổ đại, thạch anh pha lê (rock crystal) được xem là nước đóng băng vĩnh viễn. Từ Hy Lạp cổ đại, thạch anh đã được sử dụng làm vật phẩm trang sức và dụng cụ nghi lễ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đặc điểm vật lý của thạch anh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Độ cứng:\u003C\u002Fstrong> 7\u002F10 theo thang Mohs, rất bền so với phần lớn khoáng vật.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Vết vỡ:\u003C\u002Fstrong> Vỏ sò (conchoidal), không có mặt phân cắt tự nhiên.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Khối lượng riêng:\u003C\u002Fstrong> 2.65 g\u002Fcm³.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Màu sắc:\u003C\u002Fstrong> Trắng trong, tím, vàng, hồng, xám khói, xanh lục, đỏ, đen,...\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chỉ số khúc xạ:\u003C\u002Fstrong> 1.544–1.553.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Độ trong suốt:\u003C\u002Fstrong> Từ trong suốt đến đục mờ tùy theo loại thạch anh và mức độ tạp chất.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc tinh thể của thạch anh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thạch anh có mạng lưới ba chiều gồm các tứ diện SiO\u003Csub>4\u003C\u002Fsub> liên kết với nhau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>Ở nhiệt độ thường, thạch anh tồn tại dưới dạng \u003Cstrong>α-quartz\u003C\u002Fstrong> (alpha-quartz) có hệ tinh thể lục phương.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Khi nhiệt độ trên 573°C, α-quartz biến đổi thành \u003Cstrong>β-quartz\u003C\u002Fstrong> (beta-quartz) hệ tinh thể ba phương, đối xứng hơn.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Biến đổi này có tính thuận nghịch khi hạ nhiệt độ xuống dưới 573°C.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Các loại thạch anh phổ biến\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Ch3>Thạch anh đơn tinh thể (Monocrystalline Quartz)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Rock crystal:\u003C\u002Fstrong> Trong suốt, không màu, phổ biến trong chế tác đồ trang sức.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Amethyst:\u003C\u002Fstrong> Màu tím, do tạp chất sắt và bức xạ tự nhiên.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Citrine:\u003C\u002Fstrong> Màu vàng đến cam, do oxi hóa sắt dưới nhiệt độ cao.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Smoky quartz:\u003C\u002Fstrong> Màu xám đến nâu, hình thành dưới ảnh hưởng của bức xạ ion hóa tự nhiên.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Rose quartz:\u003C\u002Fstrong> Màu hồng do vi lượng titan, mangan hoặc sắt.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch3>Thạch anh đa tinh thể (Cryptocrystalline Quartz)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chalcedony:\u003C\u002Fstrong> Thạch anh vi tinh thể bán trong suốt, cấu trúc mịn.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Agate:\u003C\u002Fstrong> Mã não với các lớp vân màu đẹp mắt.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Jasper:\u003C\u002Fstrong> Thạch anh không trong, màu đỏ, vàng hoặc xanh lá do chứa tạp chất oxit sắt hoặc đất sét.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Onyx:\u003C\u002Fstrong> Chalcedony phân lớp màu đen và trắng rõ rệt.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Quá trình hình thành thạch anh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thạch anh có thể hình thành theo nhiều cơ chế địa chất:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hình thành từ magma:\u003C\u002Fstrong> Tinh thể thạch anh lớn kết tinh từ các dung nham giàu silica như granit.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Khoáng hóa nhiệt dịch:\u003C\u002Fstrong> Silica hòa tan trong dung dịch nóng kết tủa khi nguội dần, hình thành các tinh thể lớn trong khe nứt.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Trầm tích hóa học:\u003C\u002Fstrong> Lắng đọng silica từ dung dịch trong các hệ thống suối nước nóng hoặc hồ nước giàu khoáng chất.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Biến chất:\u003C\u002Fstrong> Thạch anh xuất hiện trong đá biến chất như quartzite hoặc đá phiến mica.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng thực tiễn của thạch anh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Trang sức và mỹ nghệ:\u003C\u002Fstrong> Sản xuất vòng, nhẫn, tượng phong thủy, vật phẩm thờ cúng.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Công nghiệp điện tử:\u003C\u002Fstrong> Ứng dụng tính áp điện của thạch anh trong đồng hồ, điện thoại, thiết bị viễn thông \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.analog.com\u002Fen\u002Fanalog-dialogue\u002Farticles\u002Fquartz-crystal-resonators-and-oscillators.html\" target=\"_blank\">[Nguồn: Analog Devices]\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Vật liệu xây dựng:\u003C\u002Fstrong> Bột thạch anh dùng trong sản xuất kính chịu nhiệt, gạch ốp lát cao cấp, bê tông đặc biệt.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thiết bị quang học:\u003C\u002Fstrong> Ứng dụng trong kính quang học, lăng kính, gương phản xạ tia cực tím.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Khoa học vật liệu:\u003C\u002Fstrong> Thạch anh tinh khiết dùng trong nghiên cứu vật lý bán dẫn và laser công suất cao.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Tính chất áp điện và áp dụng trong công nghiệp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thạch anh có khả năng sinh điện áp khi chịu áp lực cơ học (hiện tượng áp điện):\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">V = d \\times F\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> V \u003C\u002Fscript> là điện áp sinh ra.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> d \u003C\u002Fscript> là hệ số áp điện đặc trưng cho vật liệu thạch anh.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> F \u003C\u002Fscript> là lực tác động lên tinh thể.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Ứng dụng này được khai thác trong thiết kế bộ dao động tần số cao, bộ lọc điện tử, cảm biến áp suất và gia tốc kế.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân bố thạch anh trên thế giới\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thạch anh được tìm thấy ở hầu hết các lục địa, đặc biệt nổi bật tại:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Brazil:\u003C\u002Fstrong> Quốc gia xuất khẩu thạch anh tím và pha lê lớn nhất thế giới.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Madagascar:\u003C\u002Fstrong> Nguồn cung cấp thạch anh hồng tự nhiên chất lượng cao.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hoa Kỳ:\u003C\u002Fstrong> Các mỏ nổi tiếng tại Arkansas với tinh thể thạch anh lớn nhất Bắc Mỹ.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nam Phi:\u003C\u002Fstrong> Đóng vai trò quan trọng trong ngành khai thác thạch anh công nghiệp.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ý nghĩa văn hóa và tâm linh của thạch anh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thạch anh từ lâu đã được gán nhiều giá trị tinh thần:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thạch anh tím:\u003C\u002Fstrong> Tượng trưng cho sự trong sáng trí tuệ, hỗ trợ thiền định.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thạch anh hồng:\u003C\u002Fstrong> Liên quan đến tình yêu, hòa hợp cảm xúc, chữa lành tổn thương tinh thần.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thạch anh pha lê:\u003C\u002Fstrong> Được xem là \"đá chữa lành vạn năng\" trong nhiều truyền thống tâm linh.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thạch anh khói:\u003C\u002Fstrong> Giúp cân bằng năng lượng tiêu cực, gia tăng sự vững vàng tinh thần.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Với cấu trúc hoàn hảo, độ bền vượt trội và tính chất vật lý đặc biệt như áp điện, thạch anh là một khoáng vật vừa có giá trị khoa học lẫn ứng dụng thực tiễn cao. Từ vẻ đẹp tự nhiên trong ngành trang sức đến vai trò trong công nghiệp điện tử và khoa học vật liệu, thạch anh tiếp tục chứng minh vị trí quan trọng trong đời sống và nghiên cứu hiện đại, đồng thời giữ vững sức hấp dẫn lâu dài về mặt văn hóa và tâm linh trong nhiều nền văn minh trên thế giới.\u003C\u002Fp>\u003C\u002Fdiv>",{"id":47,"researcherId":21,"name":48,"imageUrl":49},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[42],"PUBLISHED","2025-01-13T13:47:14.678+00:00","2026-09-02T05:15:11.101+00:00","2026-09-02T05:15:11.100+00:00",688,[57,60,70,75,85,95,105,110,115,120],{"id":58,"title":59,"term":58,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"silica","Silica là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về Silica",{"id":61,"title":62,"term":61,"englishTitle":63,"definition":64,"discipline":65,"disciplineCode":66,"disciplineLabel":67,"disciplineColor":68,"disciplineIcon":69},"đồng hồ","Đồng hồ là gì? Nguyên lý và chuẩn đo lường thời gian","clock","Đồng hồ là thiết bị kỹ thuật dùng để đo, tích lũy và hiển thị khoảng thời gian trôi qua, dựa trên việc đếm liên tục các chu kỳ dao động định kỳ có tần số ổn định phát ra từ một bộ dao động chuẩn.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":71,"title":72,"term":71,"englishTitle":73,"definition":74,"discipline":65,"disciplineCode":66,"disciplineLabel":67,"disciplineColor":68,"disciplineIcon":69},"thép không gỉ 316l","Thép không gỉ 316L là gì? Đặc tính, cơ lý và ứng dụng","316L stainless steel","Thép không gỉ 316L là hợp kim thép không gỉ thuộc họ austenit chứa hàm lượng carbon cực thấp kết hợp với các nguyên tố hợp kim chính gồm crom, niken và molypden nhằm mang lại khả năng chống ăn mòn hóa học và ăn mòn cục bộ vượt trội.",{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":78,"definition":79,"discipline":80,"disciplineCode":81,"disciplineLabel":82,"disciplineColor":83,"disciplineIcon":84},"lãi suất cho vay","Lãi suất cho vay là gì? Cấu trúc và cơ chế định giá","lending interest rate","Lãi suất cho vay là tỷ lệ phần trăm tính trên số vốn gốc mà bên đi vay phải trả cho bên cho vay trong một khoảng thời gian xác định nhằm bù đắp chi phí huy động vốn, chi phí quản lý vận hành, phần bù rủi ro tín dụng và biên lợi nhuận kỳ vọng của bên cho vay.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":88,"definition":89,"discipline":90,"disciplineCode":91,"disciplineLabel":92,"disciplineColor":93,"disciplineIcon":94},"dấu vân tay","Dấu vân tay","Fingerprint","Dấu vân tay (Fingerprint - dermatoglyphics) là cấu trúc nếp vân da nổi đặc trưng ở mặt gan của các đầu ngón tay người, được hình thành từ tuần thứ 10 đến 24 của thai kỳ và duy trì tính duy nhất, bất biến suốt đời.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":98,"definition":99,"discipline":100,"disciplineCode":101,"disciplineLabel":102,"disciplineColor":103,"disciplineIcon":104},"siêu âm nội soi","Siêu âm nội soi","Endoscopic ultrasound","Siêu âm nội soi (Endoscopic ultrasound - EUS) là kỹ thuật chẩn đoán và can thiệp kết hợp đầu dò siêu âm tần số cao ở đầu ống nội soi mềm, cho phép ghi hình trực tiếp và sinh thiết chính xác các lớp thành ống tiêu hóa và các cơ quan kế cận.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":108,"definition":109,"discipline":100,"disciplineCode":101,"disciplineLabel":102,"disciplineColor":103,"disciplineIcon":104},"bệnh ménière","Bệnh Ménière","Ménière's disease","Bệnh Ménière (Ménière's disease) là bệnh lý mạn tính của tai trong đặc trưng bởi tình trạng ứ dịch nội bạch huyết (endolymphatic hydrops), biểu hiện lâm sàng bằng các cơn chóng mặt xoay tròn kịch phát, nghe kém tiếp nhận biến đổi, ù tai và cảm giác đầy tức tai.",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":113,"definition":114,"discipline":80,"disciplineCode":81,"disciplineLabel":82,"disciplineColor":83,"disciplineIcon":84},"thâm hụt thương mại","Thâm hụt thương mại","Trade deficit","Thâm hụt thương mại (Trade deficit - nhập siêu) là tình trạng cán cân thương mại của một quốc gia bị âm, xảy ra khi tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ nhập khẩu vượt quá tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu trong một thời kỳ nhất định.",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":118,"definition":119,"discipline":90,"disciplineCode":91,"disciplineLabel":92,"disciplineColor":93,"disciplineIcon":94},"di truyền học vi khuẩn","Di truyền học vi khuẩn","Bacterial genetics","Di truyền học vi khuẩn (Bacterial genetics) là phân ngành sinh học phân tử và vi sinh vật học nghiên cứu cơ chế lưu trữ, sao chép, biểu hiện và biến dị của vật chất di truyền (nhiễm sắc thể và plasmid) ở tế bào sinh vật nhân sơ.",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":123,"definition":124,"discipline":100,"disciplineCode":101,"disciplineLabel":102,"disciplineColor":103,"disciplineIcon":104},"ung thư cổ tử cung","Ung thư cổ tử cung","Cervical cancer","Ung thư cổ tử cung (Cervical cancer) là khối u ác tính phát sinh từ các tế bào biểu mô ở vùng chuyển tiếp cổ tử cung, có liên quan trực tiếp đến tình trạng nhiễm dai dẳng các chủng virus sinh u gai ở người (Human Papillomavirus - HPV) nguy cơ cao."]