[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_th%C6%B0%C6%A1ng%20nh%C3%A2n{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_th%C6%B0%C6%A1ng%20nh%C3%A2n":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":19,"definition":23,"discipline":24,"references":25,"faqs":54,"createUser":67,"publishUser":71,"keywords":72,"keywordCount":83,"enrichTopicLink":84,"status":85,"createTime":86,"updateTime":87,"publishTime":88,"linkEnrichedTime":89,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":90,"wikidataId":10,"relateTopics":91},"thương nhân","Thương nhân là gì? Điều kiện xác lập và quy định pháp lý","Thương nhân là gì? Định nghĩa theo Luật Thương mại 2005, điều kiện xác lập tư cách thương nhân, quyền và nghĩa vụ pháp lý cập nhật theo luật hiện hành.","\u003Cp>Thương nhân là chủ thể thực hiện hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên, bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp và cá nhân hoạt động thương mại có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật thương mại. Khái niệm này giữ vai trò nền tảng trong việc xác định thẩm quyền tài phán, nghĩa vụ thuế, chế độ kế toán và khung pháp lý điều chỉnh quan hệ hợp đồng thương mại. Bài viết trình bày cơ sở lý luận, điều kiện xác lập tư cách thương nhân, phân loại, quyền và nghĩa vụ pháp lý cùng ranh giới phân biệt với các chủ thể dân sự khác.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bản chất pháp lý và cơ sở lý luận về thương nhân\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong khoa học pháp lý, thương nhân (merchant hoặc trader) là nhân vật trung tâm của luật thương mại. Sự hiện diện của thương nhân phản ánh bước phát triển từ các quy tắc dân sự thuần túy sang một hệ thống quy phạm chuyên biệt được thiết kế để phục vụ tốc độ luân chuyển nhanh chóng của hàng hóa, bảo vệ quyền lợi của các bên tham gia thị trường và giảm thiểu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chi%20ph%C3%AD%20giao%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Lịch sử pháp luật thương mại thế giới ghi nhận hai trường phái lý luận chính khi tiếp cận và xác định tư cách thương nhân:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Thuyết chủ quan (Subjective theory):\u003C\u002Fstrong> Xuất phát từ truyền thống pháp luật Đức cổ điển và các phường hội thương gia thời Trung cổ. Thuyết này coi luật thương mại là luật của giới thương gia; một người trở thành thương nhân dựa trên nghề nghiệp thực tế, tư cách cá nhân và việc ghi danh vào sổ bộ thương nghiệp.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Thuyết khách quan (Objective theory):\u003C\u002Fstrong> Tiêu biểu trong pháp luật Pháp thời kỳ hậu Cách mạng và Bộ luật Thương mại Napoleon. Thuyết này tập trung vào bản chất của hành vi thực tế; bất kỳ chủ thể nào thực hiện hành vi thương mại một cách thường xuyên và lấy đó làm nghề nghiệp mưu sinh đều mang tư cách thương nhân, không phụ thuộc vào nguồn gốc xuất thân xã hội.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Theo phân tích của Okwor (2012), sự hình thành của Luật thương nhân cổ truyền Lex Mercatoria từ thời Trung cổ châu Âu đã tạo ra một hệ thống tập quán phi quốc gia điều chỉnh quan hệ buôn bán xuyên biên giới của thương nhân, vận hành độc lập với thẩm quyền của các lãnh chúa phong kiến địa phương. Truyền thống này sau đó được kế thừa và tích hợp vào các hệ thống luật quốc gia hiện đại. Nghiên cứu của Finnegan (2020) chỉ ra rằng Bộ luật Thương mại Thống nhất Hoa Kỳ đã tiếp thu tập quán thương mại và truyền thống thương nhân năng động nhằm xây dựng các quy tắc mặc định phản ánh cách thức thương nhân tự điều chỉnh giao dịch trong thực tiễn hợp đồng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Điều kiện xác lập tư cách thương nhân theo pháp luật Việt Nam\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tại Việt Nam, khái niệm thương nhân được ghi nhận minh thị tại văn bản luật chuyên ngành. Theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Luật Thương mại số 36\u002F2005\u002FQH11 năm 2005, thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh. Căn cứ quy định này, một chủ thể được công nhận tư cách thương nhân khi hội đủ ba dấu hiệu bản chất sau đây:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>1. Thực hiện hoạt động thương mại một cách độc lập\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Chế độ trách nhiệm tài sản của thương nhân phụ thuộc vào hình thức pháp lý: thương nhân là tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân (công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần) chịu trách nhiệm dân sự bằng tài sản của pháp nhân và chủ sở hữu hưởng chế độ trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn góp; trong khi thương nhân là cá nhân kinh doanh hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản dân sự của mình đối với các nghĩa vụ kinh doanh. Tính độc lập này phân biệt rõ thương nhân với những người làm công ăn lương, nhân viên bán hàng hoặc các chi nhánh, văn phòng đại diện chỉ hoạt động nhân danh cơ quan chủ quản.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>2. Hoạt động thương mại mang tính thường xuyên và nghề nghiệp\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Hoạt động thương mại của thương nhân phải diễn ra liên tục, lặp đi lặp lại và trở thành một nghề nghiệp thực tế nhằm tạo ra nguồn thu nhập nuôi sống bản thân hoặc tạo tích lũy kinh tế. Hành vi mua bán hàng hóa chỉ mang tính ngẫu nhiên, đơn lẻ của cá nhân nhằm tiêu dùng cá nhân hoặc thanh lý tài sản gia đình không cấu thành hoạt động thương mại mang tính thường xuyên, do đó không làm phát sinh tư cách thương nhân.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>3. Có đăng ký kinh doanh hợp pháp\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Đăng ký kinh doanh là điều kiện pháp lý mang tính công quyền, là thủ tục để nhà nước công nhận tư cách chủ thể kinh doanh và thực hiện chức năng quản lý trật tự kinh tế. Theo quy định tại Điều 7 Luật Thương mại số 36\u002F2005\u002FQH11 năm 2005, thương nhân có nghĩa vụ đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật. Trường hợp thương nhân chưa đăng ký kinh doanh thì vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của mình theo quy định. Điều này bảo đảm nguyên tắc bảo vệ quyền lợi của bên thứ ba ngay tình khi giao kết hợp đồng với các chủ thể hoạt động thương mại trên thực tế.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại thương nhân trong hệ thống pháp luật\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Căn cứ vào cấu trúc tổ chức và nguồn gốc xuất xứ, pháp luật thương mại phân loại thương nhân thành các nhóm chủ thể riêng biệt:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n    \u003Cthead>\n        \u003Ctr>\n            \u003Cth>Tiêu chí phân loại\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>Loại thương nhân\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>Đặc trưng pháp lý cơ bản\u003C\u002Fth>\n        \u003C\u002Ftr>\n    \u003C\u002Fthead>\n    \u003Ctbody>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>Hình thức pháp lý\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Tổ chức kinh tế (Doanh nghiệp, Hợp tác xã)\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Có tư cách pháp nhân (hoặc tổ chức không có tư cách pháp nhân như doanh nghiệp tư nhân), có tài sản riêng, có bộ máy quản lý điều hành hoàn chỉnh\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>Hình thức pháp lý\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Cá nhân hoạt động thương mại có đăng ký\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Cá nhân độc lập, đăng ký kinh doanh dưới hình thức hộ kinh doanh, chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản dân sự\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>Nguồn gốc xuất xứ\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Thương nhân trong nước\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Thành lập hoặc đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam, có trụ sở chính đặt tại lãnh thổ Việt Nam\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>Nguồn gốc xuất xứ\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Thương nhân nước ngoài\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc được pháp luật nước ngoài công nhận\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n    \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch3>Tổ chức kinh tế mang tư cách thương nhân\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Tổ chức kinh tế là bộ phận chủ lực và chiếm tỷ trọng lớn nhất trong khối thương nhân. Căn cứ Khoản 10 Điều 4 Luật Doanh nghiệp số 59\u002F2020\u002FQH14 năm 2020, doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh. Các loại hình doanh nghiệp bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân. Bên cạnh doanh nghiệp, hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã được thành lập hợp pháp để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh cũng mang tư cách thương nhân.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Cá nhân mang tư cách thương nhân và hộ kinh doanh\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, tự mình đăng ký kinh doanh và chịu trách nhiệm vô hạn đối với các hoạt động kinh doanh. Trong thực tiễn pháp lý Việt Nam, mô hình hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập là hình thức điển hình của thương nhân cá thể, đóng vai trò quan trọng trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%E1%BA%A1ng%20l%C6%B0%E1%BB%9Bi%20ph%C3%A2n%20ph%E1%BB%91i%22%7D}} bán lẻ và dịch vụ sinh hoạt dân cư.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Thương nhân nước ngoài\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Theo quy định tại Khoản 1 Điều 16 Luật Thương mại số 36\u002F2005\u002FQH11 năm 2005, thương nhân nước ngoài là thương nhân được thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc được pháp luật nước ngoài công nhận. Thương nhân nước ngoài được phép hoạt động tại Việt Nam thông qua các hình thức hiện diện thương mại như văn phòng đại diện, chi nhánh hoặc đầu tư thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Quyền và nghĩa vụ pháp lý của thương nhân\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tư cách thương nhân đem lại hệ thống quyền năng thương mại đặc thù, đồng thời ràng buộc chủ thể vào các nghĩa vụ pháp lý chặt chẽ nhằm bảo đảm an toàn giao dịch thị trường.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Quyền của thương nhân\u003C\u002Fh3>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Quyền tự do hoạt động thương mại:\u003C\u002Fstrong> Theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 Luật Thương mại số 36\u002F2005\u002FQH11 năm 2005, thương nhân có quyền hoạt động thương mại trong các ngành nghề, tại các địa bàn, dưới các hình thức và theo các phương thức mà pháp luật không cấm. Đây là nguyên tắc cốt lõi hiện thực hóa quyền tự do kinh doanh được Hiến pháp bảo hộ.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Quyền lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh:\u003C\u002Fstrong> Thương nhân được tự do lựa chọn loại hình doanh nghiệp, cơ cấu quản lý nội bộ, quy mô vốn và phương thức huy động tài chính phù hợp với định hướng phát triển.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Quyền giao kết hợp đồng và xác lập quan hệ thương mại:\u003C\u002Fstrong> Thương nhân có toàn quyền đàm phán, thỏa thuận các điều khoản thương mại, áp dụng tập quán {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%C6%B0%C6%A1ng%20m%E1%BA%A1i%20qu%E1%BB%91c%20t%E1%BA%BF%22%7D}} và lựa chọn cơ quan tài phán như {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%E1%BB%8Dng%20t%C3%A0i%20th%C6%B0%C6%A1ng%20m%E1%BA%A1i%22%7D}} để giải quyết tranh chấp.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch3>Nghĩa vụ của thương nhân\u003C\u002Fh3>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Nghĩa vụ đăng ký kinh doanh và công khai thông tin:\u003C\u002Fstrong> Thương nhân phải tiến hành thủ tục đăng ký thành lập, đăng ký thay đổi nội dung hoạt động và công bố thông tin doanh nghiệp theo đúng trình tự pháp luật quy định.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Nghĩa vụ tuân thủ chế độ kế toán và nghĩa vụ thuế:\u003C\u002Fstrong> Thương nhân phải lập hóa đơn, mở sổ sách kế toán, lập báo cáo tài chính trung thực và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế vào {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ng%C3%A2n%20s%C3%A1ch%20nh%C3%A0%20n%C6%B0%E1%BB%9Bc%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Nghĩa vụ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BA%A3o%20v%E1%BB%87%20ng%C6%B0%E1%BB%9Di%20ti%C3%AAu%20d%C3%B9ng%22%7D}} và cạnh tranh lành mạnh:\u003C\u002Fstrong> Thương nhân có trách nhiệm bảo đảm chất lượng hàng hóa, cung cấp thông tin trung thực, thực hiện cam kết bảo hành và không thực hiện các hành vi hạn chế cạnh tranh hoặc cạnh tranh không lành mạnh.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ranh giới pháp lý giữa thương nhân và cá nhân hoạt động thương mại độc lập không đăng ký kinh doanh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Một điểm đặc thù cần lưu ý trong pháp luật Việt Nam là sự phân định ranh giới giữa thương nhân chính thức và nhóm cá nhân hoạt động thương mại nhỏ lẻ. Căn cứ quy định tại Điều 3 Nghị định số 39\u002F2007\u002FNĐ-CP năm 2007, cá nhân hoạt động thương mại là cá nhân tự mình hàng ngày thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động thương mại độc lập để kiếm sống nhưng không thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nhóm chủ thể này bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>Cá nhân buôn bán rong, bán dạo không có địa điểm cố định.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Cá nhân làm nghề thu gom phế liệu, ve chai.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Cá nhân bán quà vặt, đồ ăn lưu động.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Cá nhân thực hiện dịch vụ đánh giày, sửa khóa, sửa xe quy mô nhỏ lẻ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Về bản chất, các chủ thể theo Nghị định số 39\u002F2007\u002FNĐ-CP năm 2007 không có tư cách thương nhân theo quy định của Luật Thương mại năm 2005 do thiếu điều kiện bắt buộc về đăng ký kinh doanh. Nhà nước miễn trừ nghĩa vụ đăng ký kinh doanh nhằm bảo đảm an sinh xã hội cho người lao động nghèo, nhưng vẫn quản lý về an toàn vệ sinh thực phẩm, trật tự giao thông và bảo vệ môi trường.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>So sánh thương nhân với doanh nhân và chủ thể dân sự\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong ngôn ngữ thông dụng và nghiên cứu kinh tế, các thuật ngữ thương nhân, doanh nhân và chủ thể dân sự thường bị sử dụng lẫn lộn. Tuy nhiên, dưới góc độ khoa học pháp lý, ba thuật ngữ này phản ánh những nội hàm hoàn toàn khác biệt:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n    \u003Cthead>\n        \u003Ctr>\n            \u003Cth>Đặc điểm so sánh\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>Thương nhân\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>Doanh nhân\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>Chủ thể dân sự thông thường\u003C\u002Fth>\n        \u003C\u002Ftr>\n    \u003C\u002Fthead>\n    \u003Ctbody>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>Bản chất thuật ngữ\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Thuật ngữ pháp lý chính thức mang tư cách chủ thể luật\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Thuật ngữ xã hội học, kinh tế học và quản trị kinh doanh\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Thuật ngữ pháp lý nền tảng trong luật tư\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>Phạm vi bao hàm\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Bao gồm thể nhân (cá nhân kinh doanh) và các tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp (bao gồm tổ chức có tư cách pháp nhân như công ty TNHH, công ty cổ phần và tổ chức không có tư cách pháp nhân như doanh nghiệp tư nhân)\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Chỉ dùng để chỉ con người cụ thể (nhà quản lý, nhà sáng lập)\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Bao gồm mọi cá nhân, pháp nhân trong đời sống xã hội\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>Mục đích hoạt động\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Chủ yếu tìm kiếm lợi nhuận thương mại\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Tìm kiếm lợi nhuận, đổi mới sáng tạo, lãnh đạo tổ chức\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Thỏa mãn nhu cầu sinh hoạt, tiêu dùng, văn hóa hoặc lợi nhuận\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>Quy chế điều chỉnh\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Luật thương mại chuyên ngành và pháp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22lu%E1%BA%ADt%20doanh%20nghi%E1%BB%87p%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Quy chuẩn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BA%A1o%20%C4%91%E1%BB%A9c%20ngh%E1%BB%81%20nghi%E1%BB%87p%22%7D}}, quản trị nội bộ doanh nghiệp\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Bộ luật Dân sự và các luật chuyên ngành liên quan\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n    \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Vấn đề còn mở và xu hướng phát triển của quy chế thương nhân\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trước làn sóng số hóa nền kinh tế, quy chế thương nhân truyền thống đang đối mặt với nhiều thách thức mới. Các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4%20h%C3%ACnh%20kinh%20doanh%22%7D}} trên không gian mạng như nhà bán lẻ xuyên biên giới trên sàn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%C6%B0%C6%A1ng%20m%E1%BA%A1i%20%C4%91i%E1%BB%87n%20t%E1%BB%AD%22%7D}}, cá nhân kinh doanh dịch vụ số, người sáng tạo nội dung tạo doanh thu từ quảng cáo và các tổ chức tự trị phi tập trung đang đặt ra câu hỏi về tiêu chí xác định địa điểm kinh doanh, nghĩa vụ đăng ký và cơ chế tài phán. Việc hoàn thiện khung pháp lý về thương nhân đòi hỏi sự hài hòa giữa yêu cầu quản lý nhà nước về thuế, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và việc duy trì một môi trường kinh doanh số cởi mở, khuyến khích tinh thần khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.\u003C\u002Fp>\n","Thương nhân","merchant",[20,21,22],"chủ thể kinh doanh","người kinh doanh","nhà buôn","Thương nhân là chủ thể thực hiện hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên, bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp và cá nhân hoạt động thương mại có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật thương mại.","SOCIAL_SCIENCES",[26,32,37,41,47],{"citationText":27,"title":10,"authors":28,"source":29,"year":30,"doi":10,"url":31},"Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2005). Luật số 36\u002F2005\u002FQH11. Luật Thương mại.","Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam","Cổng Thông tin điện tử Chính phủ",2005,"https:\u002F\u002Fvanban.chinhphu.vn\u002Fdefault.aspx?pageid=27160&docid=29571",{"citationText":33,"title":10,"authors":34,"source":29,"year":35,"doi":10,"url":36},"Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (2007). Nghị định số 39\u002F2007\u002FNĐ-CP. Về cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh.","Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam",2007,"https:\u002F\u002Fvanban.chinhphu.vn\u002Fdefault.aspx?pageid=27160&docid=57022",{"citationText":38,"title":10,"authors":28,"source":29,"year":39,"doi":10,"url":40},"Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2020). Luật số 59\u002F2020\u002FQH14. Luật Doanh nghiệp.",2020,"https:\u002F\u002Fvanban.chinhphu.vn\u002Fdefault.aspx?pageid=27160&docid=199920",{"citationText":42,"title":43,"authors":44,"source":45,"year":39,"doi":46,"url":10},"Finnegan (2020). Private ordering, dynamic merchant tradition, and the Uniform Commercial Code. Research Handbook on International Commercial Contracts.","Private ordering, dynamic merchant tradition, and the Uniform Commercial Code","Finnegan","Research Handbook on International Commercial Contracts","10.4337\u002F9781788971065.00015",{"citationText":48,"title":49,"authors":50,"source":51,"year":52,"doi":53,"url":10},"Okwor (2012). Lex Mercatoria as Transnational Commercial Law: Is the Lex Mercatoria Preferentially for the ‘Mercatocracy’?. Theory and Practice of Harmonisation.","Lex Mercatoria as Transnational Commercial Law: Is the Lex Mercatoria Preferentially for the ‘Mercatocracy’?","Okwor","Theory and Practice of Harmonisation",2012,"10.4337\u002F9780857933171.00025",[55,58,61,64],{"question":56,"answer":57},"Thương nhân bao gồm những chủ thể nào theo pháp luật Việt Nam?","Căn cứ Khoản 1 Điều 6 Luật Thương mại năm 2005, thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp (doanh nghiệp, hợp tác xã) và cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh.",{"question":59,"answer":60},"Người bán hàng rong, buôn bán vặt có được coi là thương nhân không?","Không. Theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 39\u002F2007\u002FNĐ-CP năm 2007 của Chính phủ, cá nhân tự mình thực hiện hoạt động thương mại nhỏ lẻ như bán hàng rong, buôn bán vặt, thu gom phế liệu không có tư cách thương nhân theo quy định của Luật Thương mại năm 2005 do các đối tượng này không thuộc diện phải đăng ký kinh doanh.",{"question":62,"answer":63},"Hộ kinh doanh có phải là thương nhân không?","Có. Hộ kinh doanh được thành lập và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh, thực hiện hoạt động thương mại thường xuyên nên mang đầy đủ tư cách thương nhân.",{"question":65,"answer":66},"Chưa đăng ký kinh doanh thì có phải chịu trách nhiệm như thương nhân không?","Có. Theo Điều 7 Luật Thương mại năm 2005, thương nhân có nghĩa vụ đăng ký kinh doanh. Trường hợp thương nhân chưa đăng ký kinh doanh thì vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của mình theo quy định của pháp luật thương mại.",{"id":68,"researcherId":10,"name":69,"imageUrl":70},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":68,"researcherId":10,"name":69,"imageUrl":70},[73,74,75,76,77,78,79,80,81,82],"chi phí giao dịch","mạng lưới phân phối","thương mại quốc tế","trọng tài thương mại","ngân sách nhà nước","bảo vệ người tiêu dùng","luật doanh nghiệp","đạo đức nghề nghiệp","mô hình kinh doanh","thương mại điện tử",10,true,"PUBLISHED","2025-12-01T09:55:14.237+00:00","2026-09-13T06:09:44.891+00:00","2026-09-13T05:16:28.171+00:00","2026-09-13T06:09:44.461+00:00",0,[92,95,98,101,111,114,117,120,123,126],{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thu thập thông tin","Thu thập thông tin là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"education quality","Education quality là gì? Các công bố khoa học về Education quality",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"competency assessment","Competency assessment là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":104,"definition":105,"discipline":106,"disciplineCode":107,"disciplineLabel":108,"disciplineColor":109,"disciplineIcon":110},"phân loại đối tượng","Phân loại đối tượng là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học","object classification","Phân loại đối tượng (object classification) là tác vụ thị giác máy tính và học máy nhằm gán một hoặc nhiều nhãn danh mục xác định cho các đối tượng xuất hiện trong dữ liệu hình ảnh, video hoặc tín hiệu số.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"trung đông","Trung đông là gì? Các nghiên cứu khoa học về Trung đông",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hệ thống gợi ý","Hệ thống gợi ý là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tiêu chuẩn thiết kế","Tiêu chuẩn thiết kế là gì? Các bài nghiên cứu khoa học",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"học máy","Học máy là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Học máy",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tranh chấp","Tranh chấp là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":127,"title":128,"term":127,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vốn xã hội","Vốn xã hội là gì? Các công bố khoa học về Vốn xã hội"]