[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_th%C4%83m%20d%C3%B2%20%C4%91i%E1%BB%87n%20sinh%20l%C3%BD%20tim{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_th%C4%83m%20d%C3%B2%20%C4%91i%E1%BB%87n%20sinh%20l%C3%BD%20tim":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":19,"definition":24,"discipline":25,"references":26,"faqs":46,"createUser":56,"publishUser":10,"keywords":60,"keywordCount":67,"enrichTopicLink":68,"status":69,"createTime":70,"updateTime":71,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":72,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":73,"wikidataId":10,"relateTopics":74},"thăm dò điện sinh lý tim","Thăm dò điện sinh lý tim là gì? Chỉ định và triệt đốt RF","Khám phá thăm dò điện sinh lý tim (EPS): kỹ thuật đưa catheter nội tâm mạc, lập bản đồ 3D điện học, chẩn đoán rối loạn nhịp và triệt đốt sóng radio.","\u003Cp>\u003Cstrong>Thăm dò điện sinh lý tim\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>electrophysiology study\u003C\u002Fem>) là (electrophysiology study - EPS) là thủ thuật can thiệp tim mạch chuyên sâu sử dụng các ống thông gắn điện cực đưa vào trong các buồng tim nhằm ghi lại hoạt động điện học nội mạc, phân tích cơ chế và vị trí khởi phát các rối loạn nhịp tim.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>1. Nguyên lý kỹ thuật và bản chất của thăm dò điện sinh lý tim\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các phương pháp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A9n%20%C4%91o%C3%A1n%20kh%C3%B4ng%20x%C3%A2m%20l%E1%BA%A5n%22%7D}} thông thường như điện tâm đồ bề mặt mười hai chuyển đạo hay Holter điện tim chỉ có thể ghi nhận tổng hợp điện thế từ xa qua thành ngực. Để phân tích chi tiết cơ chế vi mô của các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20nh%E1%BB%8Bp%20tim%22%7D}} phức tạp, kỹ thuật thăm dò điện sinh lý tim (Electrophysiology Study - EPS) được thực hiện bằng cách đưa trực tiếp các ống thông đa điện cực (multipole catheters) qua hệ thống tĩnh mạch hoặc động mạch đùi vào các buồng tim dưới sự hướng dẫn của màn huỳnh quang tăng sáng (Fluoroscopy).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tại các vị trí giải phẫu chiến lược trong tim, các điện cực tiếp xúc trực tiếp với bề mặt nội tâm mạc để ghi lại các điện đồ nội mạc cục bộ (Intracardiac Electrograms - EGM). Hệ thống máy ghi khuếch đại tín hiệu số với bộ lọc chuyên dụng cho phép đo đạc chính xác thời gian dẫn truyền điện học với độ phân giải hàng phần nghìn giây (millisecond) giữa các vùng mô tim:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Điện đồ bó His (His Bundle Electrogram):\u003C\u002Fstrong> Vị trí kinh điển nhất giúp phân đoạn thời gian dẫn truyền nhĩ thất thành khoảng PA (từ nút xoang đến vùng thấp tâm nhĩ), khoảng AH (thời gian dẫn truyền qua nút nhĩ thất), và khoảng HV (thời gian dẫn truyền từ bó His qua mạng Purkinje đến cơ tâm thất). Phân tích này là tiêu chuẩn vàng để định vị tầng tắc nghẽn trong block nhĩ thất.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thử nghiệm kích thích tim theo chương trình (Programmed Electrical Stimulation - PES):\u003C\u002Fstrong> Bằng cách phát các xung điện kích thích với tần số tăng dần hoặc các nhát bóp ngoại lai ghép sớm có chủ đích, bác sĩ có thể kích hoạt tái tạo lại cơn nhịp nhanh của bệnh nhân ngay trong phòng can thiệp để khảo sát {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C6%A1%20ch%E1%BA%BF%20sinh%20l%C3%BD%22%7D}} bệnh học.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>2. Bảng phân định các cơ chế loạn nhịp và phác đồ can thiệp\u003C\u002Fh2>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Cơ chế rối loạn nhịp\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đặc điểm điện sinh lý học\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Bệnh lý lâm sàng điển hình\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Mục tiêu triệt đốt qua catheter\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Vòng vào lại nút nhĩ thất (AVNRT)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Sự hiện diện của hai đường dẫn truyền song song (đường chậm và đường nhanh) trong nút nhĩ thất.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cơn tim nhanh kịch phát trên thất phổ biến nhất ở người trẻ.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Triệt đốt chọn lọc đường chậm (slow pathway) vùng tam giác Koch.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Vòng vào lại nhĩ thất (AVRT)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đường dẫn truyền phụ bất thường nối liền nhĩ và thất bỏ qua nút nhĩ thất.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hội chứng Wolff-Parkinson-White (WPW), kích thích sớm thất.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cắt đứt dẫn truyền qua cầu Kent tại vòng van hai lá hoặc ba lá.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Tính tự động tăng cao (Enhanced Automaticity)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ổ ngoại vị {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20c%C6%A1%20tim%22%7D}} khử cực tâm trương tự phát vượt tần số nút xoang.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tim nhanh nhĩ ổ, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ngo%E1%BA%A1i%20t%C3%A2m%20thu%20th%E1%BA%A5t%22%7D}} xuất phát từ đường ra thất phải (RVOT).\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cô lập và phá hủy chính xác ổ tế bào khởi phát loạn nhịp.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Hoạt động kích hoạt (Triggered Activity)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hậu khử cực sớm (EAD) hoặc hậu khử cực muộn (DAD) do quá tải canxi nội bào.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Xoắn đỉnh (Torsades de pointes), nhịp nhanh thất do ngộ độc digitalis.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Điều chỉnh {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20%C4%91i%E1%BB%87n%20gi%E1%BA%A3i%22%7D}} và triệt hủy vùng mô kích hoạt.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>3. Hệ thống bản đồ giải phẫu điện học 3D (3D Electroanatomical Mapping)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Một trong những bước tiến công nghệ mang tính đột phá của EPS hiện đại là sự ra đời của các hệ thống lập bản đồ không gian ba chiều (như CARTO, EnSite NavX, Rhythmia). Sử dụng cảm biến từ trường hoặc trở kháng điện sinh học, hệ thống này tự động theo dõi vị trí không gian của đầu ống thông trong từng mili-giây, tái tạo hình học buồng tim ba chiều với độ chính xác cao mà không cần dùng tia bức xạ X kéo dài.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trên mô hình ba chiều này, hệ thống đồng thời mã hóa các thông tin điện sinh học quan trọng:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bản đồ hoạt hóa (Activation Map):\u003C\u002Fstrong> Hiển thị trình tự lan truyền sóng khử cực bằng dải màu quang phổ (từ đỏ là điểm khởi phát sớm nhất đến tím là điểm muộn nhất), giúp nhận diện chính xác đường đi của vòng vào lại hoặc ổ khởi nhịp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bản đồ điện thế (Voltage Map):\u003C\u002Fstrong> Đo biên độ đỉnh-đỉnh của điện đồ nội mạc để phân định vùng mô sẹo hoại tử (điện thế dưới 0,5 mV), vùng mô biên giới thiếu máu cục bộ (0,5 đến 1,5 mV) và vùng cơ tim lành lặn bình thường (trên 1,5 mV). Đây là cơ sở then chốt để triệt đốt các cơn tim nhanh thất sau nhồi máu cơ tim.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Ch2>4. Ứng dụng điều trị triệt để bằng năng lượng sóng vô tuyến (RF Ablation) và áp lạnh (Cryoablation)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thăm dò điện sinh lý tim không chỉ dừng lại ở chẩn đoán mà luôn đi liền với can thiệp điều trị triệt để (Catheter Ablation). Khi ổ loạn nhịp hoặc cầu dẫn truyền phụ bất thường được định vị chuẩn xác, năng lượng tần số sóng radio (RF) được truyền qua đầu ống thông có tưới nước muối sinh lý, tạo ra tổn thương hoại tử đông nhiệt có kiểm soát, triệt tiêu vĩnh viễn đường dẫn truyền bệnh lý với tỷ lệ thành công trên chín mươi lăm phần trăm trong các cơn tim nhanh kịch phát trên thất.\u003C\u002Fp>","Thăm dò điện sinh lý tim","electrophysiology study",[18,20,21,22,23],"EPS","khảo sát điện sinh lý tim","điện sinh lý học can thiệp","catheter ablation","Thăm dò điện sinh lý tim (electrophysiology study - EPS) là thủ thuật can thiệp tim mạch chuyên sâu sử dụng các ống thông gắn điện cực đưa vào trong các buồng tim nhằm ghi lại hoạt động điện học nội mạc, phân tích cơ chế và vị trí khởi phát các rối loạn nhịp tim.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[27,34,40],{"citationText":28,"title":29,"authors":30,"source":31,"year":32,"doi":33,"url":10},"Katritsis (2018). Evolution of the Editorial Board Underpins the Integrity of Arrhythmia and Electrophysiology Review. Arrhythmia &amp; Electrophysiology Review.","Evolution of the Editorial Board Underpins the Integrity of Arrhythmia and Electrophysiology Review","Katritsis, Editor-in-Chief, Arrhythmia and Electrophysiology Review Hygeia Hospital, Athens, Greece","Arrhythmia &amp; Electrophysiology Review",2018,"10.15420\u002Faer.2018.7.2.fo1",{"citationText":35,"title":36,"authors":37,"source":31,"year":38,"doi":39,"url":10},"Katritsis (2014). Arrhythmia &amp; Electrophysiology Review – Great Expectations. Arrhythmia &amp; Electrophysiology Review.","Arrhythmia &amp; Electrophysiology Review – Great Expectations","Katritsis",2014,"10.15420\u002Faer.2011.3.1.8",{"citationText":41,"title":42,"authors":43,"source":31,"year":44,"doi":45,"url":10},"Katritsis (2017). Time for Practical Clinical Tools. Arrhythmia &amp; Electrophysiology Review.","Time for Practical Clinical Tools","Katritsis, Editor-in-Chief, Arrhythmia & Electrophysiology Review",2017,"10.15420\u002Faer.2017.6.3.fo1",[47,50,53],{"question":48,"answer":49},"Mục đích chẩn đoán chính của thăm dò điện sinh lý tim là gì?","Xác định chính xác bản chất cơ chế rối loạn nhịp tim (vào lại hay ổ ngoại vị), định vị đường dẫn truyền phụ và phân tầng nguy cơ đột tử do tim.",{"question":51,"answer":52},"Thủ thuật triệt đốt bằng năng lượng sóng có tần số radio (RF ablation) được tiến hành thế nào?","Sau khi định vị được đường dẫn truyền bất thường hoặc ổ loạn nhịp qua EPS, đầu catheter phát nhiệt năng lượng vô tuyến phá hủy có chọn lọc mô bệnh lý.",{"question":54,"answer":55},"Hệ thống lập bản đồ giải phẫu điện học 3D (như CARTO, EnSite) mang lại lợi ích gì?","Tái tạo không gian ba chiều buồng tim với độ phân giải cao, hiển thị đồng thời cấu trúc giải phẫu và hướng lan truyền xung điện mà giảm thiểu phơi nhiễm tia X.",{"id":57,"researcherId":10,"name":58,"imageUrl":59},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[61,62,63,64,65,66],"chẩn đoán không xâm lấn","rối loạn nhịp tim","cơ chế sinh lý","tế bào cơ tim","ngoại tâm thu thất","rối loạn điện giải",6,false,"PUBLISHED","2023-09-27T02:40:42.776+00:00","2026-09-13T09:09:37.043+00:00","2026-09-13T09:09:36.657+00:00",288,[75,78,87,97,106,111,117,122,128,131],{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tần số cộng hưởng","Tần số cộng hưởng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":79,"definition":81,"discipline":82,"disciplineCode":83,"disciplineLabel":84,"disciplineColor":85,"disciplineIcon":86},"ethylene glycol","Ethylene glycol là gì? Các nghiên cứu về Ethylene glycol","Ethylene glycol (IUPAC: ethane-1,2-diol, công thức hóa học C2H6O2) là một hợp chất hữu cơ dạng chất lỏng không màu, không mùi, vị ngọt, có độ nhớt và tính hút ẩm cao, được ứng dụng rộng rãi làm chất chống đông, môi chất truyền nhiệt và là tiền chất quan trọng trong tổng hợp sợi polyester và nhựa PET.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":90,"definition":91,"discipline":92,"disciplineCode":93,"disciplineLabel":94,"disciplineColor":95,"disciplineIcon":96},"dung dịch điện phân","Dung dịch điện phân là gì? Bản chất và ứng dụng","electrolyte solution","Dung dịch điện phân là hệ phân tán đồng nhất gồm chất tan phân ly thành các ion tự do và dung môi phân cực, có khả năng dẫn dòng điện dưới tác dụng của điện trường ngoài.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":100,"definition":101,"discipline":25,"disciplineCode":102,"disciplineLabel":103,"disciplineColor":104,"disciplineIcon":105},"giải độc","Giải độc là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Detoxification","Giải độc là quá trình sinh học hoặc can thiệp y khoa nhằm chuyển hóa, bất hoạt hoặc đào thải các chất độc nội sinh và ngoại sinh ra khỏi cơ thể sinh vật.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":109,"definition":110,"discipline":25,"disciplineCode":102,"disciplineLabel":103,"disciplineColor":104,"disciplineIcon":105},"biến cố tim mạch","Biến cố tim mạch là gì? Các công bố khoa học về Biến cố tim mạch","cardiovascular events","Biến cố tim mạch (cardiovascular events) là các sự kiện bệnh lý cấp tính hoặc mạn tính xảy ra do tổn thương hệ thống tim và mạch máu, bao gồm nhồi máu cơ tim, đột quỵ não, suy tim cấp và tử vong do nguyên nhân tim mạch.",{"id":112,"title":113,"term":114,"englishTitle":115,"definition":116,"discipline":25,"disciplineCode":102,"disciplineLabel":103,"disciplineColor":104,"disciplineIcon":105},"picco","PiCCO là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","PiCCO","PiCCO \u002F Pulse index Continuous Cardiac Output","PiCCO là hệ thống theo dõi huyết động học nâng cao xâm lấn tối thiểu trong chuyên khoa hồi sức tích cực, tích hợp kỹ thuật pha loãng nhiệt qua phổi (transpulmonary thermodilution) và phân tích đường cong áp lực động mạch liên tục để đánh giá cung lượng tim và tình trạng ứ nước phổi.",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":120,"definition":121,"discipline":92,"disciplineCode":93,"disciplineLabel":94,"disciplineColor":95,"disciplineIcon":96},"phân hóa tế bào","Phân hóa tế bào là gì? Cơ chế biểu sinh và tế bào gốc","cellular differentiation","Phân hóa tế bào là quá trình sinh học phát triển trong đó một tế bào gốc chưa chuyên hóa biến đổi thành loại tế bào có cấu trúc và chức năng sinh lý chuyên biệt thông qua quá trình điều hòa biểu hiện gen có chọn lọc và các cơ chế biểu sinh.",{"id":123,"title":124,"term":125,"englishTitle":126,"definition":127,"discipline":25,"disciplineCode":102,"disciplineLabel":103,"disciplineColor":104,"disciplineIcon":105},"sự kiện tim mạch bất lợi lớn","Sự kiện tim mạch bất lợi lớn (MACE) là gì? Định nghĩa và ứng dụng lâm sàng","Sự kiện tim mạch bất lợi lớn","Major Adverse Cardiovascular Events","Sự kiện tim mạch bất lợi lớn (Major Adverse Cardiovascular Events - MACE) là điểm kết cục lâm sàng tổng hợp (composite clinical endpoint) bao gồm các biến cố tim mạch nguy kịch (kinh điển gồm tử vong do nguyên nhân tim mạch, nhồi máu cơ tim không tử vong và đột quỵ không tử vong), được sử dụng rộng rãi trong các thử nghiệm lâm sàng và mô hình tiên lượng nguy cơ để đánh giá toàn diện hiệu quả và tính an toàn của các can thiệp điều trị.",{"id":129,"title":130,"term":129,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu","Bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu là gì? Các công bố khoa học về Bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu",{"id":132,"title":133,"term":132,"englishTitle":134,"definition":135,"discipline":92,"disciplineCode":93,"disciplineLabel":94,"disciplineColor":95,"disciplineIcon":96},"exosome","Exosome: Sinh học phân tử, cơ chế truyền tin liên tế bào và ứng dụng y sinh","Exosome","Exosome (hay túi ngoại bào nhỏ) là các túi màng lipid kích thước nano (đường kính từ 30 đến 150 nm) có nguồn gốc nội bào, được tiết ra môi trường ngoại bào bởi hầu hết các tế bào sống thông qua sự hợp nhất của thể đa túi (MVBs) với màng sinh chất."]