[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_th%C3%B4ng%20kh%C3%AD{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_thông khí":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":39,"createUser":49,"publishUser":53,"keywords":57,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":58,"status":59,"createTime":60,"updateTime":61,"publishTime":62,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":63,"relateTopics":64},"thông khí","Thông khí là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Thông khí là quá trình trao đổi không khí giữa phế nang trong phổi và môi trường bên ngoài, giúp cung cấp oxy cho cơ thể và loại bỏ carbon dioxide. Quá trình này rất quan trọng trong việc duy trì sự sống và hỗ trợ chức năng của các cơ quan bằng cách duy trì sự cân bằng giữa oxy và carbon dioxide trong cơ thể. ","\u003Cp>Thông khí (ventilation) là quá trình cơ học trao đổi khí hai chiều liên tục giữa khí quyển môi trường bên ngoài và các phế nang của phổi, đảm bảo cung cấp oxy liên tục cho máu và đào thải carbon dioxide ra ngoài cơ thể. Đây là khâu đầu tiên và tối quan trọng trong toàn bộ chuỗi hô hấp sinh lý của con người.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Cơ học hô hấp và động lực học dòng khí\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sự dịch chuyển của dòng khí giữa môi trường và phế nang tuân theo nguyên lý chênh lệch gradien áp suất:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thì hít vào (Inspiration):\u003C\u002Fstrong> Quá trình chủ động cần tiêu tốn năng lượng. Cơ hoành co hạ thấp xuống về phía ổ bụng kết hợp cơ liên sườn ngoài co nâng các xương sườn lên, làm tăng thể tích khoang ngực theo cả ba chiều. Áp suất trong khoang màng phổi trở nên âm hơn, kéo các phế nang giãn rộng làm áp suất phế nang hạ thấp hơn áp suất khí quyển, khiến không khí tự động tràn vào phổi.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thì thở ra (Expiration):\u003C\u002Fstrong> Ở trạng thái nghỉ ngơi, đây là quá trình thụ động hoàn toàn. Các cơ hô hấp giãn ra, lồng ngực và nhu mô phổi co lại nhờ lực đàn hồi tự nhiên của các sợi elastin và sức căng bề mặt của màng phế nang, đẩy luồng khí giàu \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\mathrm{CO_2}\u003C\u002Fscript> ra ngoài.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Thông số thông khí\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ký hiệu\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ý nghĩa sinh lý\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Thể tích khí lưu thông\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">V_T\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Lượng khí hít vào hoặc thở ra trong một nhịp bình thường\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Thông khí phút\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\dot{V}_E\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tổng thể tích khí lưu thông qua phổi trong một phút\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Khoảng chết sinh lý\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">V_D\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Vùng đường thở không tham gia trao đổi khí phế nang\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Thông khí phế nang\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\dot{V}_A\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Lượng khí thực sự tham gia trao đổi khí với mao mạch\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\n\u003Ch2>Các thông số thể tích và dung tích phổi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thông khí phế nang có hiệu quả được xác định bằng thể tích khí thực sự đi tới các phế nang có tưới máu:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\dot{V}_A = (V_T - V_D) \times f\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">V_T\u003C\u002Fscript> là thể tích khí lưu thông, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">V_D\u003C\u002Fscript> là thể tích khoảng chết giải phẫu và sinh lý, và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">f\u003C\u002Fscript> là tần số thở trong một phút. Nhịp thở sâu và chậm luôn mang lại hiệu quả thông khí phế nang cao hơn nhịp thở nhanh và nông.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Rối loạn thông khí và thông khí cơ học nhân tạo\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các rối loạn thông khí lâm sàng thường gặp:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hội chứng rối loạn thông khí tắc nghẽn (gặp trong bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính COPD, hen phế quản) đặc trưng bởi tăng sức cản đường thở; và hội chứng rối loạn thông khí hạn chế (gặp trong xơ phổi, biến dạng lồng ngực gù vẹo) đặc trưng bởi giảm độ giãn nở (compliance) của phổi.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khi bệnh nhân suy hô hấp cấp, thông khí nhân tạo cơ học (thở máy xâm nhập qua ống nội khí quản hoặc thở máy không xâm nhập qua mặt nạ BiPAP\u002FCPAP) được thiết lập để hỗ trợ công thở, duy trì thông khí phế nang và ổn định trao đổi khí cứu sống người bệnh.\u003C\u002Fp>","ventilation","Thông khí (ventilation) là quá trình cơ học trao đổi khí hai chiều liên tục giữa khí quyển môi trường bên ngoài và các phế nang của phổi, đảm bảo cung cấp oxy liên tục cho máu và đào thải carbon dioxide ra ngoài cơ thể.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[21,27,33],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":10,"year":25,"doi":26,"url":10},"Do (2022). Basic Physiology of Respiratory System: Gas Exchange and Respiratory Mechanics. Mechanical Ventilation from Pathophysiology to Clinical Evidence.","Basic Physiology of Respiratory System: Gas Exchange and Respiratory Mechanics","Do, Musch",2022,"10.1007\u002F978-3-030-93401-9_1",{"citationText":28,"title":29,"authors":30,"source":10,"year":31,"doi":32,"url":10},"Datta (2018). Pulmonary Gas Exchange. The Vent Book: A Guide to Mechanical Ventilation in Emergency Room.","Pulmonary Gas Exchange","Datta",2018,"10.5005\u002Fjp\u002Fbooks\u002F13090_3",{"citationText":34,"title":35,"authors":36,"source":10,"year":37,"doi":38,"url":10},"Roca (1999). Gas-exchange in mechanically ventilated patients. Basics of Respiratory Mechanics and Artificial Ventilation.","Gas-exchange in mechanically ventilated patients","Roca",1999,"10.1007\u002F978-88-470-2273-7_19",[40,43,46],{"question":41,"answer":42},"Thông khí phổi là gì và khác gì so with trao đổi khí?","Thông khí là quá trình cơ học dịch chuyển luồng khí vào và ra khỏi phổi qua đường dẫn khí, trong khi trao đổi khí là sự khuếch tán oxy và CO2 qua màng phế nang - mao mạch.",{"question":44,"answer":45},"Cơ chế hít vào và thở ra diễn ra như thế nào?","Hít vào là quá trình chủ động do cơ hoành và cơ liên sườn ngoài co làm tăng thể tích lồng ngực tạo áp suất âm hút khí vào; thở ra bình thường là quá trình thụ động do sự đàn hồi co lại của phổi.",{"question":47,"answer":48},"Thông khí nhân tạo cơ học được chỉ định trong trường hợp nào?","Thở máy được chỉ định khi bệnh nhân suy hô hấp cấp nặng, ngừng thở, suy giảm ý thức mất phản xạ bảo vệ đường thở hoặc tổn thương phổi cấp ARDS.",{"id":50,"researcherId":10,"name":51,"imageUrl":52},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":54,"researcherId":10,"name":55,"imageUrl":56},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2025-07-19T09:40:03.338+00:00","2026-08-30T06:28:33.824+00:00","2025-07-23T17:59:23.562+00:00",207,[65,74,79,84,90,95,101,107,112,117],{"id":66,"title":67,"term":66,"englishTitle":68,"definition":69,"discipline":19,"disciplineCode":70,"disciplineLabel":71,"disciplineColor":72,"disciplineIcon":73},"phẫu thuật nội soi cắt thùy phổi","Phẫu thuật nội soi cắt thùy phổi là gì? Tổng quan chi tiết","Video-assisted thoracoscopic surgery (VATS) lobectomy","Phẫu thuật nội soi cắt thùy phổi là phẫu thuật lồng ngực xâm lấn tối thiểu sử dụng camera nội soi chuyên dụng và các dụng cụ thao tác qua vết mổ nhỏ để cắt bỏ trọn vẹn một thùy phổi bệnh lý kèm vét hạch bạch huyết trung thất hệ thống.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":77,"definition":78,"discipline":19,"disciplineCode":70,"disciplineLabel":71,"disciplineColor":72,"disciplineIcon":73},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":82,"definition":83,"discipline":19,"disciplineCode":70,"disciplineLabel":71,"disciplineColor":72,"disciplineIcon":73},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.",{"id":85,"title":86,"term":87,"englishTitle":88,"definition":89,"discipline":19,"disciplineCode":70,"disciplineLabel":71,"disciplineColor":72,"disciplineIcon":73},"pi rads","PI-RADS là gì? Thang điểm đánh giá MRI tuyến tiền liệt","PI-RADS","Prostate Imaging Reporting and Data System","PI-RADS là hệ thống chuẩn hóa quốc tế phân tầng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng dựa trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ đa thông số (mpMRI).",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":93,"definition":94,"discipline":19,"disciplineCode":70,"disciplineLabel":71,"disciplineColor":72,"disciplineIcon":73},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.",{"id":96,"title":97,"term":98,"englishTitle":99,"definition":100,"discipline":19,"disciplineCode":70,"disciplineLabel":71,"disciplineColor":72,"disciplineIcon":73},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính.",{"id":102,"title":103,"term":104,"englishTitle":105,"definition":106,"discipline":19,"disciplineCode":70,"disciplineLabel":71,"disciplineColor":72,"disciplineIcon":73},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường.",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":110,"definition":111,"discipline":19,"disciplineCode":70,"disciplineLabel":71,"disciplineColor":72,"disciplineIcon":73},"báo cáo ca bệnh","Báo cáo ca bệnh là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","case report","Báo cáo ca bệnh (case report) là một ấn phẩm y học mô tả chi tiết và có hệ thống về triệu chứng, chẩn đoán, điều trị và diễn tiến bất thường hoặc hiếm gặp của một bệnh nhân đơn lẻ trong thực hành lâm sàng.",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":115,"definition":116,"discipline":19,"disciplineCode":70,"disciplineLabel":71,"disciplineColor":72,"disciplineIcon":73},"adrenalin","Adrenalin là gì? Công thức, cơ chế tác dụng và ứng dụng cấp cứu sinh tử","adrenaline","Adrenalin (epinephrine) là hormone và chất dẫn truyền thần kinh nhóm catecholamine do tủy thượng thận tiết ra, giữ vai trò thuốc cấp cứu đầu tay trong sốc phản vệ và hồi sinh tim phổi.",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":118,"definition":120,"discipline":19,"disciplineCode":70,"disciplineLabel":71,"disciplineColor":72,"disciplineIcon":73},"apexification","Apexification là gì? Kỹ thuật đóng chóp răng chưa hoàn thiện","Apexification (thủ thuật đóng chóp) là một phương pháp điều trị nội nha nhằm kích thích sự hình thành hàng rào khoáng hóa cứng (calcified barrier) hoặc đặt trực tiếp một nút chặn nhân tạo tại vùng cuống của răng vĩnh viễn chưa trưởng thành bị hoại tử tủy và mở rộng chóp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc trám bít ống tủy kín khít hoàn toàn."]