[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_th%C3%B4ng%20%C4%91%E1%BB%99ng%20t%C4%A9nh%20m%E1%BA%A1ch{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_thông động tĩnh mạch":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":17,"publishUser":10,"keywords":21,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":22,"status":23,"createTime":24,"updateTime":25,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":26,"relateTopics":27},"thông động tĩnh mạch","Thông động tĩnh mạch là gì? Các công bố khoa học về Thông động tĩnh mạch","Thông động tĩnh mạch (AVF) là sự kết nối bất thường giữa động mạch và tĩnh mạch, bypass các mao mạch và có thể gây hậu quả nghiêm trọng như suy tim, loét da. Nguyên nhân hình thành AVF bao gồm bẩm sinh, chấn thương, và các bệnh lý như xơ gan. Triệu chứng thường thấy là đau, sưng, da đổi màu. Chẩn đoán thường thông qua siêu âm hoặc CT, điều trị gồm phẫu thuật, nội khoa hay can thiệp kỹ thuật. Hiểu rõ AVF giúp đưa ra quyết định điều trị phù hợp.","\u003Carticle>    \u003Ch2>Thông Động Tĩnh Mạch: Khái Niệm và Ý Nghĩa\u003C\u002Fh2>    \u003Cp>Thông động tĩnh mạch (Arteriovenous Fistula - AVF) là sự kết nối bất thường giữa động mạch và tĩnh mạch. Đối với hệ thống tuần hoàn bình thường, máu chảy từ động mạch qua các mạng lưới mao mạch nhỏ trước khi đổ vào tĩnh mạch. Thông động tĩnh mạch bypass các mao mạch, làm thay đổi dòng chảy máu, và có thể dẫn đến nhiều hệ quả nghiêm trọng.\u003C\u002Fp>    \u003Ch2>Các Nguyên Nhân Hình Thành Thông Động Tĩnh Mạch\u003C\u002Fh2>    \u003Cp>Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng thông động tĩnh mạch, bao gồm:\u003C\u002Fp>    \u003Cul>        \u003Cli>\u003Cstrong>Bẩm sinh:\u003C\u002Fstrong> Một số trường hợp là do sự phát triển bất thường từ khi bào thai.\u003C\u002Fli>        \u003Cli>\u003Cstrong>Chấn thương:\u003C\u002Fstrong> Chấn thương hoặc phẫu thuật có thể gây xuất hiện AVF.\u003C\u002Fli>        \u003Cli>\u003Cstrong>Các căn bệnh:\u003C\u002Fstrong> Các bệnh lý như xơ gan có thể dẫn đến sự hình thành AVF.\u003C\u002Fli>    \u003C\u002Ful>    \u003Ch2>Triệu Chứng và Biến Chứng\u003C\u002Fh2>    \u003Cp>Tùy thuộc vào vị trí và kích thước của thông động tĩnh mạch, các triệu chứng có thể bao gồm:\u003C\u002Fp>    \u003Cul>        \u003Cli>Đau hoặc sưng tại khu vực bị ảnh hưởng.\u003C\u002Fli>        \u003Cli>Da chuyển màu và nhiệt độ thay đổi tại vị trí thông động.\u003C\u002Fli>        \u003Cli>Giảm huyết áp hoặc các vấn đề tuần hoàn khác.\u003C\u002Fli>    \u003C\u002Ful>    \u003Cp>Nếu không được điều trị, thông động tĩnh mạch có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm như suy tim, loét da, hoặc chảy máu nội tạng.\u003C\u002Fp>    \u003Ch2>Chẩn Đoán và Điều Trị\u003C\u002Fh2>    \u003Cp>Quá trình chẩn đoán thông động tĩnh mạch thường bao gồm việc sử dụng các kỹ thuật hình ảnh như siêu âm màu Doppler hay chụp cắt lớp vi tính (CT) để xác định vị trí và kích cỡ của fistula. Sau khi được chẩn đoán, các phương pháp điều trị có thể gồm:\u003C\u002Fp>    \u003Cul>        \u003Cli>\u003Cstrong>Phẫu thuật:\u003C\u002Fstrong> Là phương pháp phổ biến nhất để điều trị AVF, nhằm phục hồi dòng chảy máu bình thường.\u003C\u002Fli>        \u003Cli>\u003Cstrong>Nội khoa:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng các thuốc làm giảm áp lực máu trong tình trạng nhẹ hoặc điều trị triệu chứng kèm theo.\u003C\u002Fli>        \u003Cli>\u003Cstrong>Các biện pháp can thiệp:\u003C\u002Fstrong> Dựa vào kỹ thuật xâm nhập tối thiểu, như sử dụng ống thông và cuộn dây thuyên tắc.\u003C\u002Fli>    \u003C\u002Ful>    \u003Ch2>Kết Luận\u003C\u002Fh2>    \u003Cp>Thông động tĩnh mạch là một tình trạng y khoa cần được quan tâm đúng mức do những nguy cơ và biến chứng tiềm ẩn. Hiểu biết về nguyên nhân, triệu chứng và phương pháp điều trị là điều quan trọng, giúp người bệnh và các chuyên gia y tế đưa ra quyết định điều trị hiệu quả nhất.\u003C\u002Fp>\u003C\u002Farticle>",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2024-12-20T13:14:19.744+00:00","2025-09-15T12:22:25.968+00:00",251,[28,39,45,48,54,59,70,76,82,92],{"id":29,"title":30,"term":31,"englishTitle":32,"definition":33,"discipline":34,"disciplineCode":35,"disciplineLabel":36,"disciplineColor":37,"disciplineIcon":38},"suy giảm chức năng thận","Suy giảm chức năng thận là gì? Các công bố khoa học về Suy giảm chức năng thận","Suy giảm chức năng thận","renal dysfunction","Suy giảm chức năng thận (renal dysfunction hay kidney failure) là tình trạng suy giảm khả năng lọc chất thải chuyển hóa, điều hòa nước, điện giải và cân bằng toan kiềm của hai quả thận, có thể diễn tiến cấp tính hoặc mạn tính không hồi phục.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":40,"title":41,"term":42,"englishTitle":43,"definition":44,"discipline":34,"disciplineCode":35,"disciplineLabel":36,"disciplineColor":37,"disciplineIcon":38},"dị dạng động tĩnh mạch","Dị dạng động tĩnh mạch là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Dị dạng động tĩnh mạch","arteriovenous malformation","Dị dạng động tĩnh mạch (AVM) là một bất thường mạch máu bẩm sinh đặc trưng bởi sự nối thông trực tiếp bất thường giữa động mạch và tĩnh mạch mà không qua mạng lưới mao mạch trung gian, tạo thành búi dị dạng (nidus) lưu lượng cao dễ vỡ gây xuất huyết não.",{"id":46,"title":47,"term":46,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dị dạng thông động tĩnh mạch não vỡ","Dị dạng thông động tĩnh mạch não vỡ là gì? Các công bố khoa học về Dị dạng thông động tĩnh mạch não vỡ",{"id":49,"title":50,"term":51,"englishTitle":52,"definition":53,"discipline":34,"disciplineCode":35,"disciplineLabel":36,"disciplineColor":37,"disciplineIcon":38},"suy thận","Suy thận là gì? Các công bố khoa học về Suy thận","Suy thận","Renal failure \u002F Kidney failure","Suy thận là tình trạng suy giảm hoặc mất hoàn toàn chức năng lọc cầu thận và bài tiết của thận, dẫn đến ứ đọng các sản phẩm chuyển hóa chứa nitơ, rối loạn thăng bằng nước, điện giải và kiềm toan.",{"id":55,"title":56,"term":55,"englishTitle":57,"definition":58,"discipline":34,"disciplineCode":35,"disciplineLabel":36,"disciplineColor":37,"disciplineIcon":38},"dị dạng mao mạch","Dị dạng mao mạch là gì? Cơ chế bệnh sinh và điều trị","capillary malformation","Dị dạng mao mạch là dị dạng mạch máu bẩm sinh lưu lượng chậm phổ biến nhất ở da và niêm mạc, do khiếm khuyết cấu trúc vi tuần hoàn mạn tính và tồn tại suốt đời.",{"id":60,"title":61,"term":62,"englishTitle":63,"definition":64,"discipline":65,"disciplineCode":66,"disciplineLabel":67,"disciplineColor":68,"disciplineIcon":69},"coban ii stearat","Coban(II) stearat: Phụ gia bám dính lốp xe và chất làm khô","coban(II) stearat","Cobalt(II) stearate","Coban(II) stearat là một xà phòng kim loại của cation coban hóa trị hai với axit stearic, đóng vai trò chất trợ bám dính cao su - kim loại trong lốp xe và chất làm khô sơn alkyd.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":71,"title":72,"term":73,"englishTitle":74,"definition":75,"discipline":65,"disciplineCode":66,"disciplineLabel":67,"disciplineColor":68,"disciplineIcon":69},"γ al2o3","Gamma-alumina: Cấu trúc spinel, hóa học bề mặt và xúc tác","γ-Al2O3","Gamma-alumina","Gamma-alumina là một dạng thù hình pha chuyển tiếp của nhôm oxit với công thức γ-Al2O3, kết tinh theo cấu trúc mạng tinh thể spinel khuyết tật lập phương, sở hữu diện tích bề mặt lớn và đóng vai trò chất mang xúc tác công nghiệp quan trọng.",{"id":77,"title":78,"term":79,"englishTitle":80,"definition":81,"discipline":34,"disciplineCode":35,"disciplineLabel":36,"disciplineColor":37,"disciplineIcon":38},"vạt đùi trước ngoài","Vạt đùi trước ngoài là gì? Các công bố khoa học về Vạt đùi trước ngoài","Vạt đùi trước ngoài","anterolateral thigh flap","Vạt đùi trước ngoài (anterolateral thigh flap - ALT flap) là một vạt da-cân hoặc vạt cơ-da vi phẫu dựa trên các nhánh xuyên của nhánh xuống động mạch mũ đùi ngoài, được sử dụng rộng rãi trong phẫu thuật tạo hình để tái tạo các khuyết hổng mô mềm phức tạp vùng đầu mặt cổ, thân mình và chi thể.",{"id":83,"title":84,"term":85,"englishTitle":85,"definition":86,"discipline":87,"disciplineCode":88,"disciplineLabel":89,"disciplineColor":90,"disciplineIcon":91},"pakistan","Pakistan là gì? Các nghiên cứu khoa học về Pakistan","Pakistan","Pakistan là quốc gia có chủ quyền tại Nam Á với vị trí chiến lược kết nối Trung Á và Trung Đông, sở hữu di sản văn hóa - lịch sử phong phú, nền kinh tế đa dạng và vai trò địa chính trị quan trọng trong an ninh quốc tế.","HUMANITIES","humanities","Nhân văn và nghệ thuật","#9333EA","book-open",{"id":93,"title":94,"term":95,"englishTitle":96,"definition":97,"discipline":98,"disciplineCode":99,"disciplineLabel":100,"disciplineColor":101,"disciplineIcon":102},"sinh học tế bào gốc","Sinh học tế bào gốc là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học","Sinh học tế bào gốc","stem cell biology","Sinh học tế bào gốc là phân ngành sinh học chuyên sâu nghiên cứu đặc tính tự tái tạo, tiềm năng biệt hóa và cơ chế phân tử điều hòa tế bào gốc, đóng vai trò nền tảng trong sinh học phát triển và y học tái tạo.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom"]