[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_th%C3%B3i%20quen%20%C4%83n%20u%E1%BB%91ng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_thói quen ăn uống":62},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":36,"vietnamLatest":61},[],[8,24],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":11,"url":21,"doi":22,"summary":23},"9b2d111f-d5a8-4f19-8515-f1198281a6cf","Tình trạng dinh dưỡng và thói quen ăn uống của người cao tuổi mắc đái tháo đường type 2 tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương",null,[13,14,15],"Bùi Thị Cẩm Trà","Nguyễn Hải Dương","Phạm Thị Ngọc Trâm ",7,"Tạp chí Nghiên cứu Y học",false,"2025-12-31",2025,"https:\u002F\u002Ftapchinghiencuuyhoc.vn\u002Findex.php\u002Ftcncyh\u002Farticle\u002Fview\u002F4174","10.52852\u002Ftcncyh.v197i12.4174","\u003Cp>\u003Cb>Nghiên cứu dịch tễ dinh dưỡng lâm sàng\u003C\u002Fb> trên \u003Cb>209 người bệnh cao tuổi\u003C\u002Fb> mắc đái tháo đường type 2 điều trị tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương nhằm đánh giá \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thói quen ăn uống\u003C\u002Fb> và tình trạng thể lực. Kết quả ghi nhận tỷ lệ thừa cân béo phì chiếm 47,37% và tỷ lệ có chu vi vòng eo cao ở nữ giới lên tới 92,0%, trong khi đa số duy trì giờ ăn cố định (85,2%) và mức độ ăn vừa đủ mỗi ngày.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":11,"authorNames":27,"authorCount":31,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":32,"publishYear":20,"totalCitation":11,"url":33,"doi":34,"summary":35},"b5cb93a9-7e14-4125-8068-cfb9122e771c","Thói quen sử dụng thực phẩm và giá trị dinh dưỡng trong khẩu phần ăn của trẻ 6 đến 9 tuổi bị loét dạ dày tá tràng tại Bệnh viện Nhi Trung ương",[28,29,30],"Chu Thị Phương  Mai","Nguyễn Thị  Mai","Trần Thị  Hải Anh                                                         ",6,"2025-08-29","https:\u002F\u002Ftapchinghiencuuyhoc.vn\u002Findex.php\u002Ftcncyh\u002Farticle\u002Fview\u002F3372","10.52852\u002Ftcncyh.v193i8.3372","\u003Cp>\u003Cb>Nghiên cứu tiết chế dinh dưỡng nhi khoa\u003C\u002Fb> đánh giá khẩu phần ăn 24 giờ và \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thói quen ăn uống\u003C\u002Fb> ở \u003Cb>75 bệnh nhi\u003C\u002Fb> viêm loét dạ dày tá tràng tại Bệnh viện Nhi Trung ương. Kết quả phân tích chỉ ra lượng chất xơ tiêu thụ chỉ đáp ứng 13,7–20,75% nhu cầu khuyến nghị theo độ tuổi, kèm theo tình trạng thiếu hụt vi chất canxi, vitamin A và vitamin D, đòi hỏi xây dựng thực đơn phục hồi phù hợp.\u003C\u002Fp>",[37,49],{"publicationId":38,"title":39,"originalTitle":11,"authorNames":40,"authorCount":16,"journalName":43,"vietnamJournal":44,"publishDate":45,"publishYear":20,"totalCitation":11,"url":46,"doi":47,"summary":48},"4f8d1370-6fc7-4a24-bd89-9114c91368de","25. TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG VÀ THÓI QUEN ĂN UỐNG CỦA SINH VIÊN Y KHOA Y1 VÀ Y3 TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NĂM 2022-2023",[41,13,42],"Nguyễn Thị Thanh Bình","Nguyễn Trọng Hưng","Tạp chí Y học Cộng đồng",true,"2025-07-25","https:\u002F\u002Ftapchiyhcd.vn\u002Findex.php\u002Fyhcd\u002Farticle\u002Fview\u002F2889","10.52163\u002Fyhc.v66i4.2889","\u003Cp>\u003Cb>Khảo sát nhân trắc học học đường\u003C\u002Fb> trên \u003Cb>520 sinh viên y khoa\u003C\u002Fb> Đại học Y Hà Nội nhằm đánh giá thực trạng dinh dưỡng và \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thói quen ăn uống\u003C\u002Fb> hàng ngày. Kết quả cho thấy tỷ lệ thiếu năng lượng trường diễn ở sinh viên năm thứ ba đạt 19,6%, với 32,5% sinh viên hầu như không ăn sáng và chỉ 16,9% duy trì đủ ba bữa chính, đặt ra yêu cầu can thiệp giáo dục dinh dưỡng học đường.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":50,"title":51,"originalTitle":11,"authorNames":52,"authorCount":31,"journalName":17,"vietnamJournal":44,"publishDate":56,"publishYear":57,"totalCitation":11,"url":58,"doi":59,"summary":60},"13014e9d-e3a5-4b45-9d3b-2c308cb126ae","Lối sống ảnh hưởng đến triệu chứng viêm loét dạ dày ở sinh viên Trường Đại học Y Hà Nội năm 2023",[53,54,55],"Lê Thị Trà  My","Phạm Thị Ngọc  Trâm","Trần Thị Thanh  Lam","2024-10-15",2024,"https:\u002F\u002Ftapchinghiencuuyhoc.vn\u002Findex.php\u002Ftcncyh\u002Farticle\u002Fview\u002F2672","10.52852\u002Ftcncyh.v182i9.2672","\u003Cp>\u003Cb>Nghiên cứu dịch tễ học lối sống\u003C\u002Fb> khảo sát \u003Cb>388 sinh viên y khoa\u003C\u002Fb> nhằm phân tích ảnh hưởng của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thói quen ăn uống\u003C\u002Fb> thất thường và áp lực học tập đến bệnh lý tiêu hóa. Kết quả chỉ ra mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa thói quen ăn đêm, bỏ bữa với các triệu chứng đau vùng thượng vị (20,1%), ợ hơi và trào ngược dạ dày thực quản, khuyến nghị điều chỉnh nhịp sinh hoạt khoa học.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":63,"meta":11},{"id":64,"title":65,"description":66,"content":67,"term":64,"englishTitle":11,"synonyms":11,"definition":11,"discipline":11,"references":11,"faqs":11,"createUser":68,"publishUser":11,"keywords":72,"keywordCount":85,"enrichTopicLink":44,"status":86,"createTime":87,"updateTime":88,"publishTime":11,"linkEnrichedTime":11,"publicationScanTime":89,"contentErrorMessage":11,"viewCount":90,"relateTopics":91},"thói quen ăn uống","Thói quen ăn uống là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Thói quen ăn uống là tập hợp các hành vi lặp lại trong việc lựa chọn, tiêu thụ thực phẩm, chịu ảnh hưởng bởi yếu tố sinh học, tâm lý và xã hội. Đây là yếu tố cốt lõi quyết định sức khỏe thể chất, tinh thần và hình thành lối sống lâu dài của mỗi cá nhân trong môi trường sống cụ thể. ","\u003Cdiv>\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa thói quen ăn uống\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nThói quen ăn uống (dietary habits hoặc eating behavior) là các kiểu mẫu hành vi lặp đi lặp lại trong quá trình lựa chọn, chuẩn bị và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ti%C3%AAu%20th%E1%BB%A5%20th%E1%BB%B1c%20ph%E1%BA%A9m%22%7D}}. Đây là một biểu hiện rõ ràng của lối sống và có mối quan hệ mật thiết với sức khỏe, bệnh tật, cũng như hiệu suất hoạt động thể chất và tinh thần của con người. Thói quen ăn uống bao gồm không chỉ những gì được ăn, mà còn là cách thức, thời điểm, tần suất và môi trường ăn uống.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTheo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cdc.gov\u002Fnutrition\u002F\" target=\"_blank\">Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC)\u003C\u002Fa>, thói quen ăn uống lành mạnh được định nghĩa là sự lựa chọn thực phẩm có lợi, tiêu thụ hợp lý các nhóm chất cần thiết và duy trì sự đều đặn trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%BF%20%C4%91%E1%BB%99%20%C4%83n%22%7D}}. Ngược lại, thói quen ăn uống kém khoa học có thể bao gồm ăn quá nhanh, bỏ bữa, tiêu thụ thực phẩm chế biến sẵn thường xuyên hoặc ăn uống không kiểm soát.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nThói quen ăn uống hình thành từ sớm và có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22xu%20h%C6%B0%E1%BB%9Bng%22%7D}} bền vững nếu không được điều chỉnh bằng can thiệp giáo dục hoặc môi trường. Nó chịu tác động đa chiều từ yếu tố di truyền, trải nghiệm cá nhân, văn hóa xã hội, đến điều kiện kinh tế và môi trường sống. Việc hiểu rõ và điều chỉnh các thói quen này là một chiến lược then chốt trong y học dự phòng và quản lý sức khỏe cộng đồng.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Yếu tố ảnh hưởng đến thói quen ăn uống\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nThói quen ăn uống không phát sinh một cách {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ng%E1%BA%ABu%20nhi%C3%AAn%22%7D}} mà là kết quả của sự tương tác phức tạp giữa yếu tố sinh học, tâm lý, xã hội và môi trường. Các yếu tố này không chỉ ảnh hưởng riêng lẻ mà còn tác động lẫn nhau trong quá trình hình thành và duy trì hành vi ăn uống.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số yếu tố chính bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Sinh học:\u003C\u002Fstrong> Bao gồm tín hiệu đói, cảm giác no, vị giác, hoạt động của hormone như leptin, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ghrelin%22%7D}}, insulin.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tâm lý:\u003C\u002Fstrong> Căng thẳng, rối loạn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22lo%20%C3%A2u%22%7D}}, trầm cảm, cảm xúc tiêu cực thường dẫn đến ăn uống cảm xúc (emotional eating).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Xã hội:\u003C\u002Fstrong> Áp lực đồng đẳng, ảnh hưởng từ gia đình, quảng cáo và xu hướng văn hóa.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kinh tế - môi trường:\u003C\u002Fstrong> Thu nhập, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20ti%E1%BA%BFp%20c%E1%BA%ADn%22%7D}} thực phẩm tươi, mức độ đô thị hóa, thực phẩm siêu chế biến.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBảng tổng hợp sau minh họa vai trò của các yếu tố ảnh hưởng:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Yếu tố\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ảnh hưởng cụ thể\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ví dụ thực tế\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Sinh học\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Điều hòa cảm giác đói và no\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Suy giảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22leptin%22%7D}} gây ăn quá mức\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tâm lý\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thay đổi khẩu vị và hành vi tiêu thụ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ăn nhiều đồ ngọt khi căng thẳng\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Xã hội\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ảnh hưởng thói quen và lựa chọn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Trẻ em bắt chước cách ăn của cha mẹ\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Kinh tế\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chi phối {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20ti%E1%BA%BFp%20c%E1%BA%ADn%22%7D}} thực phẩm chất lượng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Người thu nhập thấp ít ăn rau củ tươi\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Phân loại thói quen ăn uống\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCác thói quen ăn uống có thể được phân loại dựa trên thành phần {{topic|%7B%22topic%22%3A%22dinh%20d%C6%B0%E1%BB%A1ng%22%7D}}, nguồn gốc thực phẩm hoặc theo cấu trúc chế độ ăn. Một số thói quen được công nhận là có lợi cho sức khỏe, số khác lại tiềm ẩn nguy cơ bệnh lý nếu kéo dài. Việc phân loại giúp đánh giá mức độ phù hợp với khuyến nghị dinh dưỡng và chiến lược can thiệp sức khỏe.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số phân loại phổ biến:\n\u003C\u002Fp>\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chế độ ăn cân bằng:\u003C\u002Fstrong> Bao gồm đầy đủ các nhóm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20dinh%20d%C6%B0%E1%BB%A1ng%22%7D}} (carbohydrate, protein, lipid, vitamin và khoáng chất) theo tỉ lệ hợp lý.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chế độ ăn thực vật:\u003C\u002Fstrong> Tập trung vào rau củ, trái cây, đậu hạt và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ng%C5%A9%20c%E1%BB%91c%22%7D}} nguyên hạt, hạn chế thịt đỏ và thực phẩm từ động vật.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chế độ ăn nhiều năng lượng rỗng:\u003C\u002Fstrong> Giàu đường đơn, muối, chất béo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%C3%A3o%20h%C3%B2a%22%7D}} – điển hình trong Western Diet.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chế độ ăn đặc biệt:\u003C\u002Fstrong> Keto, Paleo, Low-carb, Intermittent Fasting – thường nhằm mục tiêu giảm cân, kiểm soát đường huyết hoặc điều chỉnh trao đổi chất.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBảng dưới đây so sánh một số mô hình ăn uống:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Chế độ\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đặc điểm\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Tác động sức khỏe\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Mediterranean Diet\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giàu dầu ô liu, cá, rau củ, ít thịt đỏ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giảm nguy cơ tim mạch, tăng tuổi thọ\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>DASH\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ít natri, giàu kali, magie, canxi\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giảm huyết áp, cải thiện chuyển hóa\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Western Diet\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giàu đường, chất béo xấu, thực phẩm siêu chế biến\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tăng nguy cơ béo phì, tiểu đường, ung thư\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ảnh hưởng đến sức khỏe thể chất\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nThói quen ăn uống ảnh hưởng trực tiếp đến chỉ số khối cơ thể (BMI), tỉ lệ mỡ nội tạng, huyết áp, đường huyết và lipid máu. Các nghiên cứu dịch tễ học cho thấy chế độ ăn giàu rau xanh, chất xơ, axit béo không bão hòa có thể phòng ngừa nhiều bệnh mạn tính không lây.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCông thức tính nhu cầu năng lượng khuyến nghị:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">EER = BMR \\times PAL\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong đó:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">EER\u003C\u002Fscript>: Nhu cầu năng lượng ước tính (kcal\u002Fngày)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">BMR\u003C\u002Fscript>: Tốc độ chuyển hóa cơ bản\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">PAL\u003C\u002Fscript>: Hệ số mức độ hoạt động thể chất (Physical Activity Level)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số thói quen ăn uống có lợi cho sức khỏe thể chất:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Ăn nhiều rau xanh, trái cây tươi mỗi ngày\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hạn chế thực phẩm chiên xào, nhiều dầu mỡ\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Giảm lượng đường, muối và đồ uống có đường\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chia nhỏ bữa ăn, không bỏ bữa sáng\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Ảnh hưởng đến sức khỏe tâm thần\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nThói quen ăn uống không chỉ tác động đến thể chất mà còn ảnh hưởng sâu sắc đến sức khỏe tâm thần. Chế độ ăn uống mất cân bằng, giàu thực phẩm chế biến sẵn, đường tinh luyện và chất béo trans có liên quan đến nguy cơ gia tăng rối loạn trầm cảm và lo âu. Ngược lại, chế độ ăn giàu chất dinh dưỡng vi lượng, đặc biệt là vitamin nhóm B, axit béo omega-3, magie và chất chống oxy hóa có tác dụng hỗ trợ hoạt động của hệ thần kinh và cải thiện tâm trạng.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNhiều nghiên cứu lâm sàng đã chỉ ra mối liên hệ giữa thực phẩm và chức năng não bộ. Ví dụ, mô hình ăn Địa Trung Hải (Mediterranean Diet) với tỷ lệ cao chất xơ, polyphenol và omega-3 được cho là có khả năng bảo vệ chống lại suy giảm nhận thức và các rối loạn cảm xúc.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBảng sau tổng hợp một số vi chất dinh dưỡng quan trọng đối với sức khỏe tâm thần:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Vi chất\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Vai trò thần kinh\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Nguồn thực phẩm\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Omega-3\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ổn định màng tế bào thần kinh, giảm viêm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cá béo, hạt chia, dầu lanh\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Vitamin B6, B9, B12\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tham gia tổng hợp serotonin và dopamine\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thịt đỏ, trứng, rau lá xanh\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Magie\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Điều hòa dẫn truyền thần kinh, giảm lo âu\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hạt bí, hạnh nhân, đậu nành\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Kẽm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chống viêm, hỗ trợ thần kinh nhận thức\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hải sản, đậu lăng, yến mạch\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Thói quen ăn uống theo lứa tuổi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nThói quen ăn uống có sự thay đổi đáng kể theo từng giai đoạn phát triển. Trẻ em hình thành thói quen ăn từ môi trường gia đình và dễ bị ảnh hưởng bởi thực phẩm quảng cáo. Thanh thiếu niên dễ có hành vi ăn uống bốc đồng, bỏ bữa, nghiện thức ăn nhanh do ảnh hưởng của bạn bè và mạng xã hội. Người trưởng thành thường có chế độ ăn ổn định hơn nhưng dễ bị tác động bởi công việc, lịch trình bận rộn. Người cao tuổi giảm cảm giác ngon miệng, khả năng hấp thu dưỡng chất cũng suy giảm.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số xu hướng đặc trưng theo nhóm tuổi:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>0–5 tuổi:\u003C\u002Fstrong> Tập trung phát triển vị giác, cần đảm bảo đa dạng thực phẩm tự nhiên\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>6–18 tuổi:\u003C\u002Fstrong> Cần năng lượng cao cho tăng trưởng, dễ bị thiếu vi chất\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>19–60 tuổi:\u003C\u002Fstrong> Cần cân bằng giữa năng lượng và phòng bệnh mạn tính\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>60 tuổi trở lên:\u003C\u002Fstrong> Tăng cường thực phẩm dễ tiêu, giàu protein và canxi\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò của giáo dục và môi trường\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nMôi trường sống và giáo dục dinh dưỡng đóng vai trò nền tảng trong việc định hình thói quen ăn uống. Trẻ em được giáo dục sớm về lựa chọn thực phẩm lành mạnh có xu hướng duy trì chế độ ăn khoa học đến tuổi trưởng thành. Hệ thống trường học, chiến dịch truyền thông và chính sách y tế cộng đồng là ba yếu tố chính có thể can thiệp hiệu quả.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số can thiệp cộng đồng hiệu quả:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Áp dụng nhãn cảnh báo dinh dưỡng trên thực phẩm đóng gói\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Giới hạn quảng cáo thực phẩm không lành mạnh trên phương tiện truyền thông\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hỗ trợ tài chính để tiếp cận thực phẩm tươi, giá rẻ ở vùng thu nhập thấp\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tổ chức chương trình bữa ăn học đường với thực đơn cân bằng\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\nNguồn: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.fao.org\u002Fnutrition\u002Fen\" target=\"_blank\">Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO)\u003C\u002Fa>, \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.hsph.harvard.edu\u002Fnutritionsource\u002F\" target=\"_blank\">Harvard Nutrition Source\u003C\u002Fa>\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Xu hướng thói quen ăn uống hiện đại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTrong bối cảnh toàn cầu hóa, thói quen ăn uống hiện đại đang có nhiều thay đổi. Người tiêu dùng có xu hướng quan tâm hơn đến nguồn gốc thực phẩm, thực hành ăn uống có đạo đức (ethical eating), và chú ý đến sự bền vững trong tiêu dùng. Đồng thời, công nghệ cũng tác động lớn đến cách mọi người tiếp cận và thực hành chế độ ăn, từ app đếm calo đến AI khuyến nghị thực đơn.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số xu hướng đang phát triển mạnh:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Ăn thực vật (Plant-based) và thuần chay (Vegan)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chế độ ăn sạch (Clean Eating) – tránh phụ gia, chất bảo quản\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ứng dụng công nghệ theo dõi dinh dưỡng và sức khỏe cá nhân hóa\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phục hồi các mô hình ăn truyền thống tại địa phương\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tác động của đại dịch và biến đổi khí hậu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nĐại dịch COVID-19 đã thay đổi đáng kể hành vi ăn uống toàn cầu: tăng tần suất nấu ăn tại nhà, gia tăng nhận thức về sức khỏe và miễn dịch, nhưng cũng khiến gia tăng hành vi ăn quá mức, ăn uống theo cảm xúc và rối loạn ăn uống do căng thẳng tâm lý. Song song, biến đổi khí hậu đang ảnh hưởng đến chất lượng và nguồn cung thực phẩm – kéo theo hệ quả thay đổi cấu trúc bữa ăn, mất đa dạng sinh học trong thực phẩm tiêu thụ.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBáo cáo từ \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ipcc.ch\u002Fsrccl\u002F\" target=\"_blank\">IPCC – Liên chính phủ về biến đổi khí hậu\u003C\u002Fa> cho thấy rằng an ninh lương thực toàn cầu sẽ phụ thuộc ngày càng nhiều vào khả năng thích ứng của hệ thống lương thực với khí hậu.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n  \u003Cli>Centers for Disease Control and Prevention (CDC). \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cdc.gov\u002Fnutrition\u002F\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fwww.cdc.gov\u002Fnutrition\u002F\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>U.S. Department of Health and Human Services. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fhealth.gov\u002Four-work\u002Fnutrition-physical-activity\u002Fdietary-guidelines\" target=\"_blank\">Dietary Guidelines for Americans\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>National Institutes of Health. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC7071223\u002F\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Food and Agriculture Organization of the United Nations (FAO). \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.fao.org\u002Fnutrition\u002Fen\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fwww.fao.org\u002Fnutrition\u002Fen\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Harvard T.H. Chan School of Public Health. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.hsph.harvard.edu\u002Fnutritionsource\u002F\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fwww.hsph.harvard.edu\u002Fnutritionsource\u002F\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Intergovernmental Panel on Climate Change (IPCC). \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ipcc.ch\u002Fsrccl\u002F\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fwww.ipcc.ch\u002Fsrccl\u002F\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003C\u002Fdiv>\u003C\u002Fdiv>",{"id":69,"researcherId":11,"name":70,"imageUrl":71},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[73,74,75,76,77,78,79,80,79,81,82,83,84],"tiêu thụ thực phẩm","chế độ ăn","xu hướng","ngẫu nhiên","ghrelin","lo âu","khả năng tiếp cận","leptin","dinh dưỡng","chất dinh dưỡng","ngũ cốc","bão hòa",13,"PUBLISHED","2023-08-15T12:57:12.553+00:00","2026-08-29T01:10:40.432+00:00","2026-08-29T01:10:40.430+00:00",1497,[92,95,98,101,104,107,110,113,116,119],{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"lối sống","Lối sống là gì? Các công bố khoa học về Lối sống",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"prevalence","Prevalence là gì? Các công bố khoa học về Prevalence",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"dass 21","DASS-21 là gì? Các nghiên cứu khoa học về DASS-21 ",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"thực nghiệm","Thực nghiệm là gì? Các nghiên cứu khoa học Thực nghiệm",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"bã đậu nành","Bã đậu nành là gì? Các công bố khoa học về Bã đậu nành",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"cá lóc","Cá lóc là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Cá lóc",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"giáo dục khởi nghiệp","Giáo dục khởi nghiệp là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"hấp phụ","Hấp phụ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Hấp phụ",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"phân compost","Phân compost là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phân compost",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"thang panss","Thang PANSS là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thang PANSS"]