[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_th%C3%ADnh%20gi%C3%A1c{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_th%C3%ADnh%20gi%C3%A1c":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":21,"discipline":22,"references":23,"faqs":45,"createUser":55,"publishUser":59,"keywords":63,"keywordCount":70,"enrichTopicLink":71,"status":72,"createTime":73,"updateTime":74,"publishTime":75,"linkEnrichedTime":76,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":77,"wikidataId":10,"relateTopics":78},"thính giác","Thính giác: Giải phẫu ốc tai, tế bào lông chuyển âm và xử lý thần kinh thính giác","Thính giác là giác quan thu nhận và phân tích sóng âm thanh thông qua hệ thống tai và vỏ não thính giác.","\u003Cp>Thính giác là hệ thống giác quan sinh học có chức năng tiếp nhận các sóng áp suất cơ học lan truyền trong môi trường không khí hoặc nước, chuyển đổi các rung động cơ học này thành các xung điện thế thần kinh tại cơ quan Corti của ốc tai và truyền về vỏ não thính giác để phân tích cao độ, âm sắc và vị trí nguồn âm trong không gian. Thính giác đóng vai trò trung tâm trong sự phát triển ngôn ngữ, giao tiếp xã hội và khả năng định hướng không gian của loài người.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vật lý học âm thanh và mức áp suất âm thanh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sóng âm là sóng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C6%A1%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} dọc lan truyền trong môi trường {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C3%A0n%20h%E1%BB%93i%22%7D}} với các đại lượng đặc trưng gồm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%A7n%20s%E1%BB%91%22%7D}} \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">f\u003C\u002Fscript>, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%C6%B0%E1%BB%9Bc%20s%C3%B3ng%22%7D}} \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\lambda\u003C\u002Fscript> và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%E1%BA%ADn%20t%E1%BB%91c%22%7D}} truyền âm \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">v\u003C\u002Fscript> tuân theo hệ thức cơ bản:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">v = f \\cdot \\lambda\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Để đo lường cường độ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C3%A2m%20thanh%22%7D}} trong dải cảm nhận rất rộng của tai người, mức áp suất âm thanh \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">L_p\u003C\u002Fscript> (tính bằng Decibel) được định nghĩa theo thang đo logarit so với áp suất âm chuẩn \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">p_0\u003C\u002Fscript>:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">L_p = 20 \\log_{10} \\left(\\frac{p}{p_0}\\right)\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">p\u003C\u002Fscript> là áp suất âm thanh hữu dụng đo được và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">p_0\u003C\u002Fscript> là áp suất âm chuẩn ngưỡng nghe tại tần số một nghìn Hertz.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Giải phẫu sinh lý ốc tai và cơ chế chuyển đổi cơ điện\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hệ thống thính giác được cấu trúc thành ba phần liên hoàn:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Cấu trúc giải phẫu\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Cơ quan thành phần\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Chức năng sinh lý thính giác\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tai ngoài\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Vành tai, ống tai ngoài, màng nhĩ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Định hướng không gian, thu gom sóng âm và bảo vệ cấu trúc bên trong\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tai giữa\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chuỗi xương con (Búa, Đe, Bàn đạp), vòi Eustache\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Biến đổi trở kháng cơ học giữa môi trường không khí và dịch ốc tai\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tai trong\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ốc tai xương, màng đáy, cơ quan Corti, tế bào lông\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phân tích phổ tần số âm thanh và chuyển đổi cơ điện thành xung thần kinh\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Sinh học phân tử tế bào lông và khuếch đại chủ động\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo công trình tổng quan của Dallos năm 1992 trên Elsevier và Hudspeth năm 2014 trên Nature Reviews Neuroscience, cơ quan Corti chứa hai loại tế bào lông có chức năng chuyên biệt hóa cao:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tế bào lông trong (Inner Hair Cells):\u003C\u002Fstrong> Là thụ thể cảm thụ chính, khi các lông chuyển bị bẻ cong bởi dòng chảy nội dịch sẽ mở các kênh ion cơ nhạy cảm làm khử cực màng và giải phóng chất dẫn truyền thần kinh glutamate kích thích sợi thần kinh ốc tai.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tế bào lông ngoài (Outer Hair Cells):\u003C\u002Fstrong> Sở hữu protein vận động prestin trên màng tế bào, có khả năng co giãn cơ học siêu nhanh theo nhịp điện thế để khuếch đại chuyển động màng đáy, giúp tăng độ nhạy thính giác lên gấp hàng nghìn lần.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Tâm sinh lý học thính giác và phân tích thần kinh trung ương\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Như được trình bày toàn diện trong chuyên khảo năm 1997 của Brian Moore trên Academic Press, màng đáy ốc tai được sắp xếp theo nguyên lý bản đồ tần số (tonotopy), trong đó các âm thanh tần số cao được thụ cảm ở phần đáy cứng hẹp gần cửa sổ bầu dục, còn các âm thanh tần số trầm được thụ cảm ở phần đỉnh màng đáy mềm rộng. Các xung điện từ hai tai được xử lý bắt chéo tại phức hợp trám trên của thân não để tính toán độ lệch thời gian và mức cường độ giữa hai tai, cho phép não bộ xác định chính xác vị trí phát ra nguồn âm trong không gian ba chiều.\u003C\u002Fp>","Auditory Perception",[19,20],"sức nghe","hệ thính giác","Thính giác là hệ thống giác quan sinh học có chức năng tiếp nhận các sóng áp suất cơ học lan truyền trong môi trường không khí hoặc nước, chuyển đổi các rung động cơ học này thành các xung điện thế thần kinh tại cơ quan Corti của ốc tai và truyền về vỏ não thính giác để phân tích cao độ, âm sắc và vị trí nguồn âm trong không gian.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[24,31,38],{"citationText":25,"title":26,"authors":27,"source":28,"year":29,"doi":30,"url":10},"Dallos, P. (1992). Neurobiology of Cochlear Hair Cells. In Auditory Physiology and Perception (pp. 53-62). Elsevier.","Neurobiology of Cochlear Hair Cells","Dallos, P.","Auditory Physiology and Perception",1992,"10.1016\u002Fb978-0-08-041847-6.50007-1",{"citationText":32,"title":33,"authors":34,"source":35,"year":36,"doi":37,"url":10},"Moore, B. C. J. (1997). An Introduction to the Psychology of Hearing (4th ed.). Academic Press \u002F Brill.","An Introduction to the Psychology of Hearing","Moore, B. C. J.","Academic Press \u002F Brill",1997,"10.1163\u002F9789004658820",{"citationText":39,"title":40,"authors":41,"source":42,"year":43,"doi":44,"url":10},"Hudspeth, A. J. (2014). Integrating the active process of hair cells with cochlear function. Nature Reviews Neuroscience, 15(9), 600-614.","Integrating the active process of hair cells with cochlear function","Hudspeth, A. J.","Nature Reviews Neuroscience",2014,"10.1038\u002Fnrn3786",[46,49,52],{"question":47,"answer":48},"Dải tần số âm thanh mà tai người bình thường có thể nghe được là bao nhiêu?","Dao động trong khoảng từ hai mươi Hertz đến hai mươi nghìn Hertz, nhạy cảm nhất ở dải tần số từ một nghìn đến bốn nghìn Hertz tương ứng với tiếng nói con người.",{"question":50,"answer":51},"Vai trò của tế bào lông trong và tế bào lông ngoài của ốc tai khác nhau thế nào?","Tế bào lông trong là thụ thể chuyển đổi cơ điện chính gửi tín hiệu về não, trong khi tế bào lông ngoài hoạt động như bộ khuếch đại cơ học chủ động.",{"question":53,"answer":54},"Mức áp suất âm thanh Decibel được tính toán theo công thức nào?","Bằng hai mươi nhân với logarit cơ số mười của tỷ số giữa áp suất âm đo được và áp suất âm chuẩn ngưỡng nghe.",{"id":56,"researcherId":10,"name":57,"imageUrl":58},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":60,"researcherId":10,"name":61,"imageUrl":62},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[64,65,66,67,68,69],"cơ học","đàn hồi","tần số","bước sóng","vận tốc","âm thanh",6,false,"PUBLISHED","2025-05-06T04:50:36.365+00:00","2026-09-02T11:08:06.837+00:00","2025-08-14T06:49:42.408+00:00","2026-09-02T11:08:06.391+00:00",265,[79,82,85,88,91,94,97,100,103,106],{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"đường khử","Đường khử là gì? Các công bố khoa học về Đường khử",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tán xạ","Tán xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tán xạ",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nguyên tử hydro","Nguyên tử hydro là gì? Các công bố khoa học về Nguyên tử hydro",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dòng điện xoáy","Dòng điện xoáy là gì? Các công bố khoa học về Dòng điện xoáy",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vật liệu nano","Vật liệu nano là gì? Các công bố khoa học về Vật liệu nano",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ứng suất","Ứng suất là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ứng suất",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thân nhiệt","Thân nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thân nhiệt",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ánh sáng nhìn thấy","Ánh sáng nhìn thấy là gì? Các nghiên cứu khoa học ",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"density","Density là gì? Các công bố khoa học về Density",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"quang xúc tác","Quang xúc tác là gì? Nghiên cứu khoa học về Quang xúc tác"]