[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_th%C3%AD%20nghi%E1%BB%87m%20th%E1%BB%B1c%20%C4%91%E1%BB%8Ba{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_thí nghiệm thực địa":42},{"code":4,"data":5,"meta":36},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":40,"vietnamLatest":41},[],[8,25],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"a96f92c9-90b9-47d5-8482-35f4a094c2ae","Chu trình của carbon hữu cơ trong tầng đất dưới bề mặt. Phần 1. Carbon phóng xạ tự nhiên và từ bom trong các hồ sơ đất từ các thí nghiệm thực địa dài hạn Rothamsted.","The turnover of organic carbon in subsoils. Part 1. Natural and bomb radiocarbon in soil profiles from the Rothamsted long‐term field experiments",[13,14,15],"D. S. Jenkinson","P. R. Poulton","Charlotte Bryant",3,"European Journal of Soil Science",false,"2008-04-01",2008,120,"https:\u002F\u002Fbsssjournals.onlinelibrary.wiley.com\u002Fdoi\u002F10.1111\u002Fj.1365-2389.2008.01025.x","10.1111\u002Fj.1365-2389.2008.01025.x","\u003Cp>Nghiên cứu thổ nhưỡng phân tích chu trình quay vòng carbon hữu cơ tầng đất sâu dựa trên dữ liệu \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thí nghiệm thực địa\u003C\u002Fb> dài hạn Rothamsted qua 150 năm. Đo đạc tỷ lệ đồng vị phóng xạ cacbon 14C và 13C trước và sau thử nghiệm bom nhiệt hạch xác định tuổi carbon từ 1.210 năm tầng mặt đến 5.520 năm ở độ sâu 92 cm. Hàm toán học hyperbol thiết lập liên hệ định lượng giữa hàm lượng mùn hữu cơ và hoạt độ đồng vị phóng xạ.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":18,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":36,"url":37,"doi":38,"summary":39},"ef2fff81-b6f3-4882-a0b6-06a36a64289e","Tác động của các ví dụ sai đến việc học phân số: Một thí nghiệm thực địa với học sinh lớp 6","The impact of incorrect examples on learning fractions: A field experiment with 6th grade students",[30,31],"Tim Heemsoth","Aiso Heinze",2,"Instructional Science","2013-12-05",2013,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11251-013-9302-5","10.1007\u002Fs11251-013-9302-5","\u003Cp>Nghiên cứu giáo dục triển khai \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thí nghiệm thực địa\u003C\u002Fb> trên 195 học sinh lớp 6 so sánh tác động của việc phân tích ví dụ giải toán sai và đúng khi học phân số. Phân tích lỗi sai hỗ trợ củng cố hiểu biết tốt hơn ví dụ đúng, song chỉ học sinh khá giỏi mới tận dụng tối đa lợi ích này. Dữ liệu thực nghiệm định hướng đổi mới phương pháp giảng dạy toán học tương tác tại nhà trường.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":43,"meta":36},{"id":44,"title":45,"description":46,"content":47,"term":44,"englishTitle":36,"synonyms":36,"definition":36,"discipline":36,"references":36,"faqs":36,"createUser":48,"publishUser":52,"keywords":53,"keywordCount":64,"enrichTopicLink":65,"status":66,"createTime":67,"updateTime":68,"publishTime":69,"linkEnrichedTime":70,"publicationScanTime":71,"contentErrorMessage":36,"viewCount":72,"relateTopics":73},"thí nghiệm thực địa","Thí nghiệm thực địa là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học","Thí nghiệm thực địa là phương pháp nghiên cứu tiến hành trực tiếp tại môi trường tự nhiên hoặc bối cảnh thực tế, khảo sát biến số và tương tác đa chiều. Phương pháp này ưu tiên thu thập dữ liệu thực tiễn, phản ánh chính xác điều kiện tự nhiên và hỗ trợ kiểm chứng giả thuyết, rút ra kết luận khái quát nghiên cứu.","\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa thí nghiệm thực địa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nThí nghiệm thực địa là phương pháp nghiên cứu khoa học được tiến hành trực tiếp tại môi trường tự nhiên hoặc bối cảnh thực tế, nơi biến số chính của nghiên cứu phát sinh và tương tác phức tạp. Không giống thí nghiệm phòng lab với điều kiện kiểm soát chặt chẽ, thí nghiệm thực địa hạn chế can thiệp nhằm giữ nguyên tính tương tác đa chiều giữa các yếu tố môi trường và đối tượng nghiên cứu.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMục tiêu chính của thí nghiệm thực địa là kiểm chứng giả thuyết và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thu%20th%E1%BA%ADp%20d%E1%BB%AF%20li%E1%BB%87u%22%7D}} thực tế, phản ánh sát nhất điều kiện hoạt động hoặc sinh thái có liên quan. Các kết quả thu được giúp rút ra kết luận có tính khái quát cao, đồng thời phát hiện những yếu tố ảnh hưởng chưa lường trước trong môi trường tự nhiên.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nThí nghiệm thực địa thường áp dụng trong nhiều lĩnh vực như sinh thái học, địa chất, nông nghiệp, xã hội học và kinh tế học. Việc lựa chọn phương pháp, công cụ và phân tích số liệu đòi hỏi kinh nghiệm thực tiễn cao, kết hợp giữa quy trình khoa học nghiêm ngặt và linh hoạt thích ứng với điều kiện hiện trường.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ưu điểm và nhược điểm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\n\u003Cstrong>Ưu điểm:\u003C\u002Fstrong>  \n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Kết quả phản ánh chân thực điều kiện tự nhiên, giúp đánh giá hiệu quả giải pháp hoặc giả thuyết trong môi trường thật.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Cho phép phát hiện các tương tác đa nhân tố, những biến số ẩn chưa xuất hiện trong mô hình lý thuyết.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tạo điều kiện thử nghiệm quy mô rộng, tác động cả cộng đồng đối tượng nghiên cứu và hệ sinh thái xung quanh.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003Cstrong>Nhược điểm:\u003C\u002Fstrong>  \n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Khó kiểm soát hoàn toàn biến số gây nhiễu, dẫn đến sai số và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADnh%20kh%C3%B4ng%20%C4%91%E1%BB%93ng%20nh%E1%BA%A5t%22%7D}} của dữ liệu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chi phí và thời gian thực hiện thường cao hơn thí nghiệm trong phòng lab do yêu cầu di chuyển, lắp đặt thiết bị và giám sát suốt quá trình.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Rủi ro về an toàn, thời tiết và điều kiện bất lợi khó lường, có thể ảnh hưởng đến tính liên tục của khảo sát.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nViệc cân nhắc ưu – nhược điểm giúp nhà nghiên cứu thiết kế thí nghiệm hợp lý, kết hợp cách thức giám sát và biện pháp xử lý dữ liệu để giảm thiểu sai lệch và khai thác tối đa giá trị thực tiễn của kết quả.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thiết kế thí nghiệm thực địa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nXác định giả thuyết nghiên cứu và phân loại rõ ràng biến độc lập, biến phụ thuộc là bước đầu tiên. Biến độc lập là yếu tố can thiệp hoặc điều chỉnh, ví dụ liều lượng phân bón, mật độ trồng; biến phụ thuộc là kết quả thu được, chẳng hạn năng suất cây trồng, độ pH đất hoặc mật độ loài.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nLập nhóm đối chứng (control) và nhóm thực nghiệm (treatment) với phân bổ ngẫu nhiên tại các lô nghiên cứu hoặc khu vực khảo sát nhằm tránh thiên lệch. Số lượng lặp lại (replicates) cần thỏa mãn yêu cầu thống kê, thường từ 3–5 lần cho mỗi mức can thiệp để tính toán sai số và độ tin cậy.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Thành phần\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Mô tả\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ví dụ\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Giả thuyết\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Mô tả mối quan hệ giữa biến độc lập và phụ thuộc\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\"Tăng phân hữu cơ làm tăng năng suất cây lúa\"\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Nhóm đối chứng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không xử lý hoặc điều kiện chuẩn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Vùng không bón phân hữu cơ\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Nhóm thực nghiệm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Các mức can thiệp khác nhau\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bón 5, 10, 15 tấn\u002Fha phân hữu cơ\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Số lặp\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Số mảnh thử nghiệm độc lập\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>5 lặp cho mỗi mức phân bón\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nĐịnh nghĩa {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C6%B0%C6%A1ng%20ph%C3%A1p%20%C4%91o%20l%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}}, tần suất thu thập dữ liệu và quy trình xử lý mẫu (nếu có) phải được chuẩn hóa theo chuẩn quốc tế hoặc hướng dẫn chuyên ngành, đảm bảo tính nhất quán giữa các lần lặp và nhóm khảo sát.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chọn địa điểm và khảo sát sơ bộ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nĐánh giá đặc điểm địa hình, địa chất, khí hậu và sinh vật nền để chọn vị trí phù hợp với mục tiêu nghiên cứu. Yếu tố cần lưu ý bao gồm độ dốc, loại đất, lưu lượng nước mặt, mật độ thảm thực vật và mức độ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%A1c%20%C4%91%E1%BB%99ng%20c%E1%BB%A7a%20con%20ng%C6%B0%E1%BB%9Di%22%7D}}.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nKhảo sát sơ bộ (preliminary survey) tiến hành thu một lượng mẫu nhỏ hoặc quan sát trực tiếp để thiết lập đường cơ sở (baseline) về {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20ki%E1%BB%87n%20ban%20%C4%91%E1%BA%A7u%22%7D}}. Dữ liệu đường cơ sở giúp so sánh biến đổi sau khi can thiệp và xác định vùng ảnh hưởng của thí nghiệm.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTuân thủ quy định pháp lý, xin phép {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C6%A1%20quan%20qu%E1%BA%A3n%20l%C3%BD%22%7D}} địa phương và phối hợp với cộng đồng bản địa khi nghiên cứu tại các khu vực nhạy cảm về bảo tồn sinh thái hoặc văn hóa. Bản đồ vị trí GPS và ghi chép chi tiết điều kiện ban đầu đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính minh bạch và khả năng lặp lại của thí nghiệm.\n\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Công cụ và thiết bị\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nThiết bị đo môi trường gồm các cảm biến chuyên dụng ghi nhận các thông số như nhiệt độ, độ ẩm, độ pH, độ dẫn điện và nồng độ các chất dinh dưỡng hoặc ô nhiễm. Các cảm biến này thường tích hợp bộ ghi dữ liệu (data logger) với khả năng lưu trữ liên tục và chuyển về máy chủ qua kết nối không dây.  \n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nThiết bị thu thập mẫu bao gồm lưới kéo plankton hay bộ lọc nước đáy trong nghiên cứu thủy sinh, ống khoan trầm tích cho khảo sát địa chất, hoặc ống thu đất, chai thủy tinh vô trùng cho {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%20n%C3%B4ng%20nghi%E1%BB%87p%22%7D}}. Vật liệu tiếp xúc mẫu phải vô trùng hoặc đã được làm sạch triệt để để tránh nhiễm chéo.  \n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nThiết bị định vị GPS chính xác cao (độ sai số &lt; 2 m) và camera time‐lapse hỗ trợ ghi nhận vị trí và thay đổi hiện trường theo thời gian. Trong các thí nghiệm giám sát {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99ng%20v%E1%BA%ADt%20hoang%20d%C3%A3%22%7D}}, có thể dùng bẫy ảnh (camera trap) và thiết bị đeo thu tín hiệu (telemetry) để theo dõi hành vi và mật độ cá thể.  \n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thu mẫu và thu thập dữ liệu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nQuy trình thu mẫu được lập kế hoạch theo tần suất cố định hoặc theo sự kiện tự nhiên như mưa lớn, triều cường hoặc thay đổi mùa. Mỗi mẫu đều được ghi chép đầy đủ thông tin về thời gian, vị trí GPS, điều kiện thời tiết và môi trường xung quanh.  \n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác mẫu nước, đất hoặc sinh vật phải được bảo quản trong điều kiện thích hợp (đóng băng −20 °C, bảo quản lạnh 4 °C hoặc xử lý hóa chất ngăn phân hủy) và vận chuyển nhanh về phòng thí nghiệm. Mẫu sinh học (máu, mô thực vật) thường cần bảo quản trong dung dịch đệm chuyên dụng.  \n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMỗi tệp dữ liệu số được điền kèm metadata mô tả chi tiết nhằm hỗ trợ phân tích sau này. Tiêu chuẩn ISO 19115 cho metadata địa lý hoặc chuẩn Darwin Core cho dữ liệu sinh vật học là tham chiếu quan trọng để đảm bảo tính tương thích và chia sẻ dữ liệu giữa các nhóm nghiên cứu.  \n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Kiểm soát biến số và nhóm đối chứng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nNhóm đối chứng được giữ nguyên điều kiện tự nhiên hoặc không áp dụng xử lý can thiệp, nhằm làm cơ sở so sánh sự khác biệt với nhóm thực nghiệm. Ví dụ, khi thử nghiệm phân bón, nhóm đối chứng không được bón phân, trong khi nhóm thực nghiệm được bón với các mức liều khác nhau.  \n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác biến gây nhiễu như độ ẩm đất tự nhiên, nhiệt độ khí quyển và lượng mưa được giám sát song song bằng cảm biến để đưa vào mô hình phân tích. Khi cần, người nghiên cứu có thể sử dụng lều che, hệ thống tưới hoặc máy sưởi để giữ ổn định biến môi trường.  \n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTất cả các biến số và sự cố bất thường (như bão, cháy rừng, động vật phá hoại) đều được ghi nhật ký chi tiết. Dữ liệu về biến số này hỗ trợ giai đoạn phân tích thống kê, giúp điều chỉnh mô hình và giảm thiểu sai số hệ thống.  \n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân tích và xử lý dữ liệu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nDữ liệu thu thập được nhập vào phần mềm thống kê như R, Python (với pandas, scipy) hoặc SPSS để thực hiện phân tích mô tả (mean, median, standard deviation) và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ki%E1%BB%83m%20%C4%91%E1%BB%8Bnh%20gi%E1%BA%A3%20thuy%E1%BA%BFt%22%7D}} (t‐test, ANOVA). Đối với tập dữ liệu lớn, có thể dùng thư viện dask (Python) hoặc Spark để xử lý phân tán.  \n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nPhân tích suy luận bao gồm hồi quy tuyến tính và phi tuyến để đánh giá mối quan hệ giữa biến độc lập và phụ thuộc. Ví dụ, mô hình hồi quy đa biến:  \n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\hat{Y} = \\beta_0 + \\beta_1 X_1 + \\dots + \\beta_p X_p\u003C\u002Fscript>  \nđược ước lượng qua phương pháp Ordinary Least Squares (OLS).  \n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nPhân tích đa biến (PCA, cluster analysis) hoặc mô hình hóa không gian thời gian (spatio-temporal modeling) có thể áp dụng để khám phá cấu trúc ẩn và dự báo xu hướng. Kết quả được trực quan hóa qua biểu đồ, bản đồ nhiệt (heatmap) hoặc mô hình 3D để dễ dàng diễn giải và trình bày.  \n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Yếu tố an toàn và đạo đức\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTrước khi triển khai, nhóm nghiên cứu đánh giá rủi ro địa hình, động vật hoang dã, hóa chất hoặc điều kiện khí hậu khắc nghiệt. Hướng dẫn OSHA và NIOSH cung cấp tiêu chuẩn về trang bị bảo hộ cá nhân (PPE) như mũ cứng, găng tay chịu hóa chất, ủng cao su, bảo hộ mắt và mặt nạ phòng độc.  \n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nĐạo đức nghiên cứu yêu cầu xin phép cơ quan quản lý về bảo tồn hoặc cơ quan y tế khi thu thập mẫu sinh vật hoặc mẫu sinh học người. Đối với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%20x%C3%A3%20h%E1%BB%99i%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}, cần đảm bảo quyền riêng tư, ẩn danh và informed consent của người tham gia.  \n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nKế hoạch sơ cứu, liên lạc khẩn cấp và đào tạo đội ngũ tại hiện trường giúp giảm rủi ro tai nạn. Hồ sơ an toàn và báo cáo sự cố đều được lưu trữ để đánh giá và cải thiện quy trình cho các dự án sau.  \n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng và ví dụ điển hình\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nThí nghiệm về tác động biến đổi khí hậu lên hệ sinh thái rạn san hô tại Great Barrier Reef (Úc) sử dụng khung lồng che (enclosure) để điều chỉnh nhiệt độ và pH, ghi nhận sự biến đổi đa dạng loài và năng suất quang hợp của tảo cộng sinh (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fnature25444\" target=\"_blank\">Nature\u003C\u002Fa>).  \n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNghiên cứu hiệu quả phân bón hữu cơ trên năng suất lúa tại đồng bằng sông Cửu Long áp dụng thí nghiệm lô mẫu ngẫu nhiên có 4 mức liều phân, đo đạc sản lượng sau 3 vụ và phân tích tăng trưởng mầm rễ, độ phì đất theo chuẩn ISO 11074 (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.iso.org\u002Fstandard\u002F45523.html\" target=\"_blank\">ISO 11074\u003C\u002Fa>).  \n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nKhảo sát mô hình du lịch cộng đồng tại vùng núi Tây Bắc Việt Nam sử dụng mô hình đối chứng xen kẽ (cross‐over design) để so sánh các chính sách hỗ trợ nông dân; dữ liệu thu từ bảng hỏi và quan sát thực địa được phân tích trong SPSS (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS0743016717302377\" target=\"_blank\">ScienceDirect\u003C\u002Fa>).  \n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n  \u003Cli>Kerlinger, F. N., &amp; Lee, H. B. (2000). \u003Cem>Foundations of Behavioral Research\u003C\u002Fem>. Harcourt College Publishers.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Miller, G. T., &amp; Brewer, C. A. (2003). \u003Cem>Field Research: A Practical Guide for Ecologists\u003C\u002Fem>. Blackwell Science.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Cochran, W. G. (1977). \u003Cem>Sampling Techniques\u003C\u002Fem>. Wiley.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>EPA. (2021). Field Sampling Guidance. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.epa.gov\u002Fmeasurements\u002Ffield-sampling\" target=\"_blank\">epa.gov\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>USGS. (2020). Science Protocols and Guidelines. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.usgs.gov\u002Fscience-protocols-and-guidelines\" target=\"_blank\">usgs.gov\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>ISO. (2014). \u003Cem>ISO 11074: Soil quality — Vocabulary\u003C\u002Fem>. International Organization for Standardization.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>NIOSH. (2015). \u003Cem>Occupational Safety and Health Guidance Manual for Hazardous Waste Site Activities\u003C\u002Fem>. National Institute for Occupational Safety and Health.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\u003C\u002Fdiv>",{"id":49,"researcherId":36,"name":50,"imageUrl":51},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":49,"researcherId":36,"name":50,"imageUrl":51},[54,55,56,57,58,59,60,61,62,63],"thu thập dữ liệu","tính không đồng nhất","phương pháp đo lường","tác động của con người","điều kiện ban đầu","cơ quan quản lý","nghiên cứu nông nghiệp","động vật hoang dã","kiểm định giả thuyết","nghiên cứu xã hội học",10,true,"PUBLISHED","2025-07-20T03:33:15.493+00:00","2026-09-09T10:09:38.224+00:00","2025-07-22T06:43:09.321+00:00","2026-09-09T10:09:37.841+00:00","2026-09-05T04:31:23.794+00:00",411,[74,77,80,83,86,89,92,95,98,101],{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":36,"definition":36,"discipline":36,"disciplineCode":36,"disciplineLabel":36,"disciplineColor":36,"disciplineIcon":36},"chất lượng thông tin","Chất lượng thông tin là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":36,"definition":36,"discipline":36,"disciplineCode":36,"disciplineLabel":36,"disciplineColor":36,"disciplineIcon":36},"prevalence","Prevalence là gì? Các công bố khoa học về Prevalence",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":36,"definition":36,"discipline":36,"disciplineCode":36,"disciplineLabel":36,"disciplineColor":36,"disciplineIcon":36},"cơ sở vật chất","Cơ sở vật chất là gì? Các công bố khoa học về Cơ sở vật chất",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":36,"definition":36,"discipline":36,"disciplineCode":36,"disciplineLabel":36,"disciplineColor":36,"disciplineIcon":36},"thu thập thông tin","Thu thập thông tin là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":36,"definition":36,"discipline":36,"disciplineCode":36,"disciplineLabel":36,"disciplineColor":36,"disciplineIcon":36},"thí nghiệm vật lí","Thí nghiệm vật lí là gì? Các công bố khoa học về Thí nghiệm vật lí",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":36,"definition":36,"discipline":36,"disciplineCode":36,"disciplineLabel":36,"disciplineColor":36,"disciplineIcon":36},"đánh giá kinh tế y tế","Đánh giá kinh tế y tế là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":36,"definition":36,"discipline":36,"disciplineCode":36,"disciplineLabel":36,"disciplineColor":36,"disciplineIcon":36},"phương trình chuyển động","Phương trình chuyển động là gì? Các bài nghiên cứu khoa học",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":36,"definition":36,"discipline":36,"disciplineCode":36,"disciplineLabel":36,"disciplineColor":36,"disciplineIcon":36},"nhân trắc học","Nhân trắc học là gì? Các công bố khoa học về Nhân trắc học",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":36,"definition":36,"discipline":36,"disciplineCode":36,"disciplineLabel":36,"disciplineColor":36,"disciplineIcon":36},"can thiệp dinh dưỡng","Can thiệp dinh dưỡng là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":36,"definition":36,"discipline":36,"disciplineCode":36,"disciplineLabel":36,"disciplineColor":36,"disciplineIcon":36},"công cụ đánh giá","Công cụ đánh giá là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]