[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_th%C3%A9p%20martensitic{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_thép martensitic":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":21,"discipline":22,"references":23,"faqs":55,"createUser":65,"publishUser":69,"keywords":70,"keywordCount":81,"enrichTopicLink":82,"status":83,"createTime":84,"updateTime":85,"publishTime":86,"linkEnrichedTime":87,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":88,"relateTopics":89},"thép martensitic","Thép martensitic là gì? Cấu trúc và cơ tính","Thép martensitic là nhóm hợp kim thép kỹ thuật đặc trưng bởi pha martensite siêu cứng sau tôi, sở hữu giới hạn bền kéo và khả năng chịu mài mòn vượt trội.","\u003Cp>Thép martensitic là nhóm hợp kim thép kỹ thuật có tổ chức tế vi chủ đạo là pha martensite, được hình thành thông qua quá trình chuyển pha không khuếch tán từ dung dịch rắn austenit khi làm nguội nhanh với tốc độ vượt qua ngưỡng tới hạn. Tổ chức này mang lại cho vật liệu độ bền cơ học và độ cứng vượt trội so với các trạng thái pha cân bằng khác của thép. Mục từ này trình bày bản chất tinh thể học, cơ chế chuyển pha, phân loại cấu trúc, công nghệ xử lý nhiệt luyện, các ứng dụng công nghiệp đặc trưng cùng những hạn chế gia công của thép martensitic.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bản chất tinh thể học và cơ chế chuyển pha martensite\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chuyển pha martensite trong thép là một biến đổi pha rắn loại chuyển dời cắt (trượt), trong đó các nguyên tử sắt và nguyên tố hợp kim không trải qua {{topic|%7B%22topic%22%3A%22qu%C3%A1%20tr%C3%ACnh%20khu%E1%BA%BFch%20t%C3%A1n%22%7D}} nhiệt khoảng cách dài. Theo các tổng quan kinh điển của Krauss (1999), quá trình này xảy ra do sự trượt tập thể có trật tự của các mặt nguyên tử khi mạng tinh thể lập phương tâm diện của austenit bị biến dạng cắt chuyển thành mạng tinh thể mới.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khi hàm lượng carbon hòa tan trong austenit bị giữ lại cưỡng bức trong các lỗ hổng bát diện của mạng tinh thể trong quá trình tôi nhanh, mạng lập phương tâm khối bị méo và giãn dài theo một trục xác định, hình thành nên mạng tứ giác tâm khối. Mức độ bất đối xứng và độ biến dạng của ô mạng phụ thuộc trực tiếp vào nồng độ carbon xen kẽ. Theo tổng quan của Krauss (1999), mối quan hệ giữa tỷ số thông số mạng và nồng độ carbon hòa tan được biểu diễn qua phương trình tinh thể học sau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\frac{c}{a} = 1 + 0,046 \\cdot C\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong công thức trên do Krauss (1999) tổng kết, ký hiệu \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">c\u003C\u002Fscript> và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">a\u003C\u002Fscript> biểu thị các hằng số mạng của ô cơ sở tinh thể tứ giác tâm khối, và đại lượng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C\u003C\u002Fscript> đại diện cho phần trăm khối lượng carbon hòa tan trong pha rắn. Khi hàm lượng carbon gia tăng, thông số mạng dọc trục thẳng đứng tăng lên tương ứng trong khi các thông số cạnh đáy co lại nhẹ, làm tăng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%E1%BB%A9ng%20su%E1%BA%A5t%20n%E1%BB%99i%20t%E1%BA%A1i%22%7D}} và mật độ sai hỏng mạng tinh thể.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đặc điểm tổ chức tế vi và cơ chế tăng bền\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hình thái tổ chức tế vi của pha martensite trong thép phụ thuộc chủ yếu vào {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%C3%A0nh%20ph%E1%BA%A7n%20h%C3%B3a%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}, đặc biệt là hàm lượng carbon trong thép trước khi làm nguội tôi. Các nghiên cứu cấu trúc của Krauss (1999) đã hệ thống hóa hai dạng hình thái tế vi cơ bản gồm martensite dạng thanh và martensite dạng thấu kính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Martensite dạng thanh:\u003C\u002Fstrong> Xuất hiện chủ yếu khi hàm lượng carbon trong hợp kim ở mức thấp và trung bình, đặc biệt là ở hàm lượng carbon dưới 0,6% phần trăm khối lượng theo khảo sát của Krauss (1999). Tổ chức bao gồm các thanh tinh thể song song tập hợp thành từng bó bên trong các hạt austenit ban đầu. Cấu trúc vi mô bên trong chứa mật độ lệch mạng cực kỳ cao, đóng vai trò ngăn cản sự chuyển động của các lệch mạng khi chịu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%A3i%20tr%E1%BB%8Dng%20c%C6%A1%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Martensite dạng thấu kính:\u003C\u002Fstrong> Xuất hiện khi hàm lượng carbon vượt qua ngưỡng trung bình, tạo nên các tấm tinh thể hình kim hoặc thấu kính nhọn phân bố chéo nhau. Cấu trúc bên trong các tấm tinh thể này chủ yếu là các vi song tinh chuyển biến (transformation twins), sinh ra ứng suất dư cục bộ rất lớn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Cơ chế tăng bền vượt trội của thép martensitic bắt nguồn từ sự kết hợp đồng thời của nhiều yếu tố vi mô: sự dung dịch rắn quá bão hòa xen kẽ của các nguyên tử carbon làm biến dạng mạng tinh thể, mật độ lệch mạng dày đặc sinh ra trong quá trình chuyển dịch trượt, kích thước phân hạt và bó thanh siêu mịn tạo nên mật độ ranh giới khối và ranh giới gói hạt dày đặc cản trở biến dạng dẻo. Đối với các mác thép có hàm lượng carbon cao, độ cứng đo được ở trạng thái sau tôi có thể đạt dải từ 58 HRC đến 65 HRC (Krauss, 1999).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại các dòng thép martensitic\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong kỹ thuật vật liệu, thép martensitic được phát triển thành nhiều nhóm chuyên biệt tùy theo mục tiêu độ bền, độ dẻo dai và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20ch%E1%BB%91ng%20ch%E1%BB%8Bu%22%7D}} môi trường ăn mòn:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thép kết cấu martensitic thông thường:\u003C\u002Fstrong> Hợp kim sắt-carbon thấp hoặc trung bình kết hợp một lượng nhỏ các nguyên tố hợp kim như mangan, crom, niken nhằm tăng độ thấm tôi, phục vụ chế tạo chi tiết máy chịu tải trọng lớn sau khi nhiệt luyện.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thép không gỉ martensitic:\u003C\u002Fstrong> Nhóm hợp kim đặc thù chứa từ 11,5% đến 18% crom và hàm lượng carbon từ 0,1% đến 1,2% (Lo, Shek và Lai, 2009). Hàm lượng crom tối thiểu này cho phép hình thành màng thụ động chống oxy hóa, đồng thời hàm lượng carbon vừa đủ bảo đảm khả năng tạo thành austenit ở nhiệt độ cao để có thể tôi cứng thành tổ chức martensite.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thép tấm cường độ cao tiên tiến cho ô tô:\u003C\u002Fstrong> Thuộc thế hệ thép bảo vệ an toàn va chạm, có tổ chức martensite chiếm tỷ lệ áp đảo sau quy trình cán nóng hoặc dập nóng kết hợp làm nguội trực tiếp trong khuôn dập. Theo khảo sát của Li, Tang và Lai (2021), thép tấm martensitic trong nhóm này đạt giới hạn bền kéo vượt 1500 MPa, giữ vai trò then chốt trong việc giảm khối lượng khung xe mà vẫn bảo đảm khả năng hấp thụ xung lực va chạm.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thép dụng cụ martensitic:\u003C\u002Fstrong> Thép hợp kim cao dùng làm dao cắt gọt, khuôn dập nguội và khuôn đúc kim loại, đòi hỏi duy trì độ cứng cao và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20ch%E1%BB%91ng%20m%C3%A0i%20m%C3%B2n%22%7D}} ma sát khắt khe.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Công nghệ xử lý nhiệt luyện và tối ưu hóa cơ tính\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trạng thái martensite sau tôi nguyên bản có nhược điểm lớn là độ giòn cao và ứng suất dư nội tại lớn, dễ dẫn đến nứt tế vi khi làm việc hoặc khi chịu va đập. Do đó, quá trình xử lý nhiệt luyện tiếp theo đóng vai trò quyết định để biến thép martensitic thành vật liệu sử dụng an toàn và ổn định:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Quá trình ram là bước bắt buộc ngay sau khi tôi nhằm giải tỏa ứng suất dư và điều hòa pha. Tùy thuộc vào dải nhiệt độ ram, thép trải qua các giai đoạn chuyển biến cấu trúc khác nhau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>Ram thấp nhằm giải phóng ứng suất dư cục bộ và ổn định {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%C3%ADch%20th%C6%B0%E1%BB%9Bc%20tinh%20th%E1%BB%83%22%7D}} mà vẫn giữ trọn vẹn độ cứng tối đa của chi tiết.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Ram trung bình nhằm tạo ra cấu trúc troostite ram, mang lại giới hạn đàn hồi cao phù hợp cho các chi tiết lò xo và bộ phận giảm chấn.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Ram cao tạo ra cấu trúc sorbite ram đồng nhất, mang lại sự cân bằng tuyệt vời giữa độ bền kéo và độ dai va đập.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Bên cạnh quy trình nhiệt luyện truyền thống, các phương pháp nhiệt luyện biến tính tiên tiến đã được {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%20v%C3%A0%20ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%22%7D}} để nâng cao độ dai va đập mà không làm suy giảm giới hạn bền. Nghiên cứu thực nghiệm của Burja, Šuler và Češnjaj (2021) trên thép không gỉ martensitic chứa 0.1C-13Cr-3Ni chỉ ra rằng quy trình ủ liên tới hạn ở khoảng nhiệt độ từ 680 °C đến 740 °C giúp thúc đẩy sự hình thành của pha austenit giữ lại phân tán mịn giữa các thanh martensite, nhờ đó cải thiện rõ rệt độ dai va đập của vật liệu trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20l%C3%A0m%20vi%E1%BB%87c%22%7D}} khắc nghiệt.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bảng so sánh thép martensitic với các nhóm thép không gỉ chính\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để nhận diện rõ ranh giới kỹ thuật giữa thép martensitic và các họ thép không gỉ phổ biến khác trong sản xuất cơ khí, các thông số đặc tính cốt lõi được tổng hợp trong bảng so sánh sau:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Tiêu chí kỹ thuật\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Thép không gỉ martensitic\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Thép không gỉ austenitic\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Thép không gỉ ferritic\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Cấu trúc pha chính\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Pha martensite biến dạng BCT\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Pha austenit cấu trúc FCC\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Pha ferrit cấu trúc BCC\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Khả năng tôi cứng\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Có thể tôi cứng bằng nhiệt luyện\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Không thể tôi cứng qua nhiệt luyện\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Không thể tôi cứng qua nhiệt luyện\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Độ cứng và giới hạn bền\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Độ cứng và độ bền kéo rất cao\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Độ bền kéo mức trung bình\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Độ bền kéo mức trung bình\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Độ dẻo và khả năng uốn định hình\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Độ dẻo thấp đến trung bình\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Độ dẻo và khả năng biến dạng cao\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Độ dẻo ở mức vừa phải\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Tính nhiễm từ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Có tính nhiễm từ rõ rệt\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Không nhiễm từ ở trạng thái ủ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Có tính nhiễm từ\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Khả năng chống ăn mòn\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Mức độ chống ăn mòn trung bình\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Khả năng chống ăn mòn tuyệt vời\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Khả năng chống ăn mòn tương đối\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng công nghiệp đặc trưng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhờ sở hữu độ cứng vượt trội cùng khả năng chịu mài mòn khắt khe, thép martensitic được ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp chế tạo quan trọng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Ngành công nghiệp ô tô:\u003C\u002Fstrong> Các mác thép tấm martensitic siêu bền được ứng dụng để sản xuất thanh gia cường cửa xe, cột chống ca-bin xe ô tô và dầm cản trước sau. Những chi tiết này bảo vệ an toàn cho hành khách khi xảy ra va chạm mạnh nhờ khả năng chống sập gãy ở mức tải trọng lớn (Li, Tang và Lai, 2021).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Dụng cụ phẫu thuật và y tế:\u003C\u002Fstrong> Thép không gỉ martensitic được dùng phổ biến để chế tạo dao mổ y tế, kéo phẫu thuật, kẹp nha khoa và dụng cụ nội soi nhờ mép cắt sắc bén, độ cứng bền vững sau nhiều chu kỳ khử trùng nhiệt độ cao (Lo, Shek và Lai, 2009).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Ngành năng lượng và tuabin:\u003C\u002Fstrong> Cánh tuabin hơi nước, trục truyền động máy bơm cao áp và cánh quạt máy nén khí thường sử dụng thép martensitic chịu nhiệt để đảm bảo độ bền mỏi và khả năng chống xói mòn dòng chảy ở tốc độ quay lớn.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Dụng cụ cơ khí cắt gọt:\u003C\u002Fstrong> Thép dụng cụ martensitic tạo nên các lưỡi cưa kim loại, mũi khoan, khuôn rèn dập và dao gọt định hình trong các dây chuyền gia công cơ khí chính xác.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Hạn chế kỹ thuật và thách thức gia công\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mặc dù đem lại lợi ích cơ tính vượt trội, việc sử dụng thép martensitic đòi hỏi phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy tắc kỹ thuật do những hạn chế cố hữu sau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Độ nhạy cảm nứt khi hàn:\u003C\u002Fstrong> Vùng ảnh hưởng nhiệt trong liên kết hàn của thép martensitic có xu hướng làm nguội nhanh hình thành cấu trúc martensite giòn chưa qua ram. Kết hợp với sự hiện diện của khí hydro hòa tan, vùng này rất dễ phát sinh hiện tượng nứt nguội. Để hạn chế nứt nguội, quy trình hàn bắt buộc phải áp dụng biện pháp nung nóng sơ bộ phôi hàn trước khi hàn và xử lý nhiệt ủ giải tỏa ứng suất ngay sau khi hoàn tất mối hàn.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Độ nhạy cảm giòn hydro:\u003C\u002Fstrong> Do mật độ sai lệch mạng tinh thể cao và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%E1%BA%A1ng%20th%C3%A1i%20%E1%BB%A9ng%20su%E1%BA%A5t%22%7D}} nội tại lớn, thép martensitic cường độ cao rất nhạy cảm với sự xâm nhập của hydro từ môi trường tẩy gỉ axit hoặc mạ điện, dễ dẫn đến hiện tượng phá hủy giòn đột ngột dưới mức ứng suất thấp hơn nhiều so với giới hạn bền kéo danh định.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Khả năng gia công cắt gọt hạn chế:\u003C\u002Fstrong> Ở trạng thái đã tôi cứng, độ cứng cao khiến cho lực cắt tăng vọt và làm mòn dụng cụ cắt gọt nhanh chóng. Chi tiết thường phải được tạo hình thô ở trạng thái ủ mềm trước khi nhiệt luyện, và sau khi tôi chỉ có thể gia công tinh bằng phương pháp mài hoặc gia công tia lửa điện.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n","martensitic steel",[19,20],"thép martensite","thép không gỉ martensitic","Thép martensitic là nhóm hợp kim thép kỹ thuật có tổ chức tế vi chủ đạo là pha martensite, được hình thành thông qua quá trình chuyển pha không khuếch tán từ austenit khi làm nguội nhanh.","ENGINEERING_TECHNOLOGY",[24,32,40,48],{"citationText":25,"title":26,"authors":27,"source":28,"year":29,"doi":30,"url":31},"Krauss, G. (1999). Martensite in steel: strength and structure. Materials Science and Engineering: A, 273, 40-57.","Martensite in steel: strength and structure","Krauss, G.","Materials Science and Engineering: A",1999,"10.1016\u002Fs0921-5093(99)00288-9","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fs0921-5093(99)00288-9",{"citationText":33,"title":34,"authors":35,"source":36,"year":37,"doi":38,"url":39},"Lo, K. H., Shek, C. H., & Lai, J. K. L. (2009). Recent developments in stainless steels. Materials Science and Engineering: R: Reports, 65(4-6), 39-104.","Recent developments in stainless steels","Lo, K. H., Shek, C. H., Lai, J. K. L.","Materials Science and Engineering: R: Reports",2009,"10.1016\u002Fj.mser.2009.03.001","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fj.mser.2009.03.001",{"citationText":41,"title":42,"authors":43,"source":44,"year":45,"doi":46,"url":47},"Burja, J., Šuler, B., & Češnjaj, M. (2021). Effect of Intercritical Annealing on the Microstructure and Mechanical Properties of 0.1C-13Cr-3Ni Martensitic Stainless Steel. Metals, 11(3), 392.","Effect of Intercritical Annealing on the Microstructure and Mechanical Properties of 0.1C-13Cr-3Ni Martensitic Stainless Steel","Burja, J., Šuler, B., Češnjaj, M.","Metals",2021,"10.3390\u002Fmet11030392","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.3390\u002Fmet11030392",{"citationText":49,"title":50,"authors":51,"source":52,"year":45,"doi":53,"url":54},"Li, Y., Tang, Z., & Lai, X. (2021). Microstructure and Mechanical Performance of Resistance Spot Welded Martensitic Advanced High Strength Steel. Processes, 9(6), 1021.","Microstructure and Mechanical Performance of Resistance Spot Welded Martensitic Advanced High Strength Steel","Li, Y., Tang, Z., Lai, X.","Processes","10.3390\u002Fpr9061021","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.3390\u002Fpr9061021",[56,59,62],{"question":57,"answer":58},"Thép martensitic có đặc tính cơ học nổi bật nào?","Thép martensitic nổi bật với độ cứng và giới hạn bền kéo rất cao so với các nhóm thép thông thường, tuy nhiên ở trạng thái sau tôi vật liệu khá giòn và cần phải trải qua quá trình ram để đạt được độ dẻo dai cần thiết.",{"question":60,"answer":61},"Thép không gỉ martensitic có bị nam châm hút không?","Có. Khác với thép không gỉ họ austenitic không nhiễm từ ở trạng thái ủ, thép không gỉ martensitic sở hữu cấu trúc tinh thể mang trật tự từ tính nên có khả năng tương tác và bị nam châm hút rõ rệt.",{"question":63,"answer":64},"Tại sao việc hàn thép martensitic đòi hỏi quy trình kỹ thuật nghiêm ngặt?","Khi hàn thép martensitic, vùng ảnh hưởng nhiệt nguội nhanh dễ hình thành pha martensite giòn kết hợp với khí hydro hòa tan gây nứt nguội, do đó quy trình hàn bắt buộc phải gia nhiệt sơ bộ và xử lý nhiệt giải tỏa ứng suất sau hàn.",{"id":66,"researcherId":10,"name":67,"imageUrl":68},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":66,"researcherId":10,"name":67,"imageUrl":68},[71,72,73,74,75,76,77,78,79,80],"quá trình khuếch tán","ứng suất nội tại","thành phần hóa học","tải trọng cơ học","khả năng chống chịu","khả năng chống mài mòn","kích thước tinh thể","nghiên cứu và phát triển","môi trường làm việc","trạng thái ứng suất",10,true,"PUBLISHED","2025-12-01T11:20:44.009+00:00","2026-09-14T01:08:57.909+00:00","2026-09-14T00:11:50.508+00:00","2026-09-14T01:08:57.597+00:00",0,[90,93,96,99,102,105,108,111,114,117],{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ứng suất","Ứng suất là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ứng suất",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phương pháp đồng kết tủa","Phương pháp đồng kết tủa là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"trí tuệ xã hội","Trí tuệ xã hội là gì? Các công bố khoa học về Trí tuệ xã hội",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nhận thức xã hội","Nhận thức xã hội là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nhận thức xã hội",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phong hóa","Phong hóa là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phong hóa",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"khuếch tán","Khuếch tán là gì? Các công bố khoa học về Khuếch tán",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ứng suất biến dạng","Ứng suất biến dạng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"visible light","Visible light là gì? Các công bố khoa học về Visible light",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ứng suất kéo","Ứng suất kéo là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ứng suất kéo",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ứng suất cắt","Ứng suất cắt là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ứng suất cắt"]