[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_th%C3%A9p%20ferritic{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_th%C3%A9p%20ferritic":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":20,"discipline":21,"references":22,"faqs":43,"createUser":53,"publishUser":57,"keywords":61,"keywordCount":72,"enrichTopicLink":73,"status":74,"createTime":75,"updateTime":76,"publishTime":77,"linkEnrichedTime":78,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":79,"wikidataId":10,"relateTopics":80},"thép ferritic","Thép ferritic là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Thép ferritic là loại thép không gỉ có cấu trúc ferit với hàm lượng crom cao (10.5–30%) và rất ít hoặc không chứa niken, giữ được tính từ và chống ăn mòn. Nhờ đặc tính ổn định cấu trúc, dẫn nhiệt tốt và giá thành thấp, thép ferritic được ứng dụng rộng rãi trong ô tô, gia dụng và xây dựng. ","\u003Ch2>Khái niệm về thép ferritic\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thép ferritic là một nhóm thép không gỉ thuộc hệ ferit, có cấu trúc tinh thể lập phương tâm khối (BCC – Body-Centered Cubic) trong toàn bộ phạm vi nhiệt độ sử dụng. Khác với thép austenitic vốn có cấu trúc lập phương tâm mặt (FCC), thép ferritic giữ nguyên tính từ tính và độ bền ổn định nhờ đặc tính tinh thể này. Sự ổn định cấu trúc giúp vật liệu giữ được hiệu suất cơ học và hình học trong điều kiện nhiệt độ thay đổi.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo tổng quan của Lo và cộng sự (2009), đặc điểm nổi bật của thép ferritic là thành phần chứa hàm lượng crom cao (từ 11% đến 30%) và rất ít hoặc không chứa niken, làm cho nó trở thành lựa chọn kinh tế trong nhiều ứng dụng chống ăn mòn. Nhờ loại bỏ hoặc giảm thiểu niken, thép ferritic không những tiết kiệm chi phí sản xuất mà còn giảm thiểu rủi ro biến động giá nguyên liệu đầu vào trong ngành {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%C3%A9p%20kh%C3%B4ng%20g%E1%BB%89%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các đặc trưng chính của thép ferritic:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Cấu trúc ferit BCC – {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%AB%20t%C3%ADnh%22%7D}}, ổn định ở nhiệt độ cao\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hàm lượng Crom cao – tạo lớp màng thụ động chống ăn mòn\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hàm lượng Niken thấp – tiết kiệm chi phí và ít bị dao động giá\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Không hóa bền bằng nhiệt luyện – ổn định vi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20pha%22%7D}} ferit\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Thành phần hóa học đặc trưng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thành phần hóa học là yếu tố quyết định {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADnh%20ch%E1%BA%A5t%20c%C6%A1%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} và khả năng kháng ăn mòn của thép ferritic. Cốt lõi là crom (Cr), giúp hình thành lớp oxit thụ động bảo vệ bề mặt kim loại khỏi quá trình oxy hóa và ăn mòn điện hóa. Lượng carbon (C) thường duy trì ở mức thấp (dưới 0.1%) nhằm giữ cấu trúc ferit ổn định, tránh hình thành các pha không mong muốn như {{topic|%7B%22topic%22%3A%22martensite%22%7D}} hay carbide khi hàn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một số nguyên tố hợp kim khác cũng được thêm vào nhằm cải thiện tính chất tổng thể:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>{{topic|%7B%22topic%22%3A%22molybdenum%22%2C%22text%22%3A%22Molypden%22%7D}} (Mo):\u003C\u002Fstrong> Tăng khả năng chống ăn mòn trong môi trường có ion clorua.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Niobium (Nb), Titan (Ti):\u003C\u002Fstrong> Kim và cộng sự (2010) chỉ ra rằng việc bổ sung Ti và Nb giúp ổn định carbon và ngăn kết tủa carbide tại {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ranh%20gi%E1%BB%9Bi%20h%E1%BA%A1t%22%7D}}, loại trừ hiện tượng ăn mòn tinh giới.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Silic (Si), Mangan (Mn):\u003C\u002Fstrong> Cải thiện khả năng kháng oxy hóa và tính gia công.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Bảng thành phần hóa học tiêu biểu của một số mác thép ferritic phổ biến:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Mác thép\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Hàm lượng Cr\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Thành phần bổ sung\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đặc tính nổi bật\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>AISI 409\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khoảng 11%\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bổ sung titan ổn định carbon\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chống oxy hóa tốt, giá thành tiết kiệm\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>AISI 430\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khoảng 17%\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không chứa phụ gia đắt tiền\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Kháng ăn mòn khí quyển, bề mặt sáng bóng\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>AISI 444\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khoảng 18%\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chứa 2% molypden và titan\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Kháng ăn mòn rỗ và ăn mòn tinh giới vượt trội\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc vi mô\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cấu trúc vi mô của thép ferritic là ferit tinh khiết, không chuyển pha sang austenite hoặc martensite trong quá trình gia công hoặc sử dụng thông thường. Điều này đảm bảo tính ổn định cao và khả năng chịu nhiệt tốt. Tinh thể ferit có hình khối vuông lập phương, với nguyên tử sắt ở tâm và các đỉnh khối lập phương – cấu trúc này mang lại tính từ và độ dẫn nhiệt cao hơn so với các loại thép không gỉ khác.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Không giống thép martensitic có thể hóa bền bằng nhiệt luyện, thép ferritic không phản ứng mạnh với nhiệt nên không thể cải thiện cơ tính bằng các quá trình nhiệt luyện như tôi hoặc ram. Thay vào đó, vi cấu trúc và tính chất của thép ferritic được kiểm soát bằng kỹ thuật luyện kim và chế độ làm nguội sau cán.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>So với các loại thép khác, cấu trúc vi mô ferrit:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Không có chuyển pha ở nhiệt độ thường\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Không có nguy cơ giòn hóa do kết tủa pha sigma nếu kiểm soát tốt thành phần hợp kim\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Khả năng duy trì hình dạng tinh thể sau hàn tốt hơn thép austenitic\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Đặc tính cơ học và vật lý\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thép ferritic có độ bền kéo tiêu biểu khoảng 450 MPa, độ dẫn nhiệt cao hơn và hệ số {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%C3%A3n%20n%E1%BB%9F%20nhi%E1%BB%87t%22%7D}} thấp hơn so với thép austenitic. Nhờ đặc điểm này, chúng đặc biệt phù hợp trong các ứng dụng chịu nhiệt hoặc biến đổi nhiệt thường xuyên như ống xả ô tô hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thi%E1%BA%BFt%20b%E1%BB%8B%20trao%20%C4%91%E1%BB%95i%20nhi%E1%BB%87t%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khả năng giãn dài thấp hơn thép austenitic khiến thép ferritic khó tạo hình sâu hoặc uốn nhiều lần. Tuy nhiên, với các ứng dụng không yêu cầu biến dạng lớn, khả năng chịu va đập và biến dạng của ferritic vẫn đáp ứng tốt yêu cầu cơ bản.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng so sánh tính chất vật lý giữa thép ferritic và austenitic:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Thuộc tính\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Thép ferritic\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Thép austenitic\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Độ bền kéo tiêu biểu\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khoảng 450 MPa\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khoảng 600 MPa\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tính từ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Có từ tính mạnh\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không có từ tính ở trạng thái ủ\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Dẫn nhiệt\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dẫn nhiệt cao, truyền nhiệt nhanh\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dẫn nhiệt thấp hơn\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Giãn nở nhiệt\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hệ số giãn nở thấp, hạn chế nứt nhiệt\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hệ số giãn nở nhiệt tương đối cao\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Khả năng chống ăn mòn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khả năng chống ăn mòn của thép ferritic chủ yếu đến từ hàm lượng crom cao, tạo thành lớp màng oxit thụ động bền vững trên bề mặt kim loại. Tuy nhiên, do không chứa hoặc chứa rất ít niken, thép ferritic thường kém hiệu quả hơn trong môi trường axit khử mạnh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một số mác thép ferritic cao cấp như AISI 444 có bổ sung molypden để tăng khả năng chống ăn mòn kẽ và ăn mòn rỗ trong môi trường chứa ion clorua. Theo Pilone (2009), thép ferritic thể hiện hiệu suất chống oxy hóa tuyệt vời ở nhiệt độ cao trong môi trường oxy hóa, thường được sử dụng trong các bộ trao đổi nhiệt và hệ thống khí thải công nghiệp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các yếu tố ảnh hưởng đến độ bền ăn mòn:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Hàm lượng Cr: càng cao, khả năng tạo màng oxit bảo vệ càng tốt\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thêm Mo và Al giúp cải thiện đáng kể tính kháng clorua và oxy hóa nhiệt độ cao\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Giảm tối đa C và N để tránh kết tủa tại ranh giới hạt\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng thực tế\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhờ tính chất ổn định, dẫn nhiệt tốt và giá thành hợp lý, thép ferritic được ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp khác nhau. Trong ngành ô tô, thép ferritic được sử dụng làm ống xả, bộ chuyển đổi xúc tác, vách cách nhiệt – nơi cần {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%E1%BA%ADt%20li%E1%BB%87u%20ch%E1%BB%8Bu%20nhi%E1%BB%87t%22%7D}} và không bị biến dạng. Tính từ của ferritic còn giúp kiểm soát tốt cảm biến và dòng điện trong các hệ thống điện tử tích hợp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong lĩnh vực dân dụng và thiết bị gia dụng, thép ferritic thường có mặt trong:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Bếp từ, máy rửa bát, lò nướng – nhờ tính từ và dẫn nhiệt tốt\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Máy giặt – nhờ khả năng chống ăn mòn trong môi trường ẩm\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ốp trang trí kiến trúc – giữ độ bóng mờ và màu sắc ổn định theo thời gian\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Ngoài ra, trong ngành xây dựng, thép ferritic còn được dùng làm mái che, tấm ốp, lan can – những vị trí yêu cầu khả năng chống ăn mòn ngoài trời nhưng không cần độ bền kéo quá cao.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>So sánh với các loại thép không gỉ khác\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>So sánh giữa các nhóm thép không gỉ là rất quan trọng khi lựa chọn vật liệu phù hợp. Thép ferritic có chi phí thấp hơn austenitic do không chứa niken, nhưng cũng vì thế mà tính dẻo và khả năng chống ăn mòn trong môi trường cực đoan kém hơn. So với martensitic, thép ferritic ổn định hơn về vi cấu trúc và ít bị giòn hóa.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng so sánh các nhóm thép không gỉ:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Thuộc tính\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ferritic\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Austenitic\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Martensitic\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Cấu trúc tinh thể\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ferit (BCC)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Austenit (FCC)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Martensit (BCT)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Khả năng chống ăn mòn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Trung bình đến cao\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cao\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thấp đến trung bình\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Khả năng hóa bền\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Có hóa bền nhiệt\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tính từ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Có từ tính\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không từ tính\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Có từ tính\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Chi phí sản xuất\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Kinh tế, ổn định\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cao, phụ thuộc niken\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Trung bình\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Khả năng hàn và tạo hình\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Do cấu trúc ferit và hàm lượng carbon thấp, thép ferritic có khả năng hàn tương đối tốt nhưng dễ bị giòn hóa tại vùng ảnh hưởng nhiệt nếu không kiểm soát chặt chẽ quá trình hàn. Các mác cải tiến có bổ sung Nb và Ti nhằm ổn định carbon và nitơ, giúp giảm thiểu nứt nóng và kết tủa tại ranh giới hạt sau khi hàn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tạo hình nguội với thép ferritic dễ thực hiện ở mức độ trung bình, đặc biệt với mác thép mỏng. Tuy nhiên, do độ giãn dài thấp và xu hướng đàn hồi ngược (springback) cao, cần có thiết kế khuôn và thông số công nghệ chính xác để đạt chất lượng tạo hình mong muốn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một số lưu ý kỹ thuật khi hàn thép ferritic:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>Giữ nhiệt độ mối hàn dưới 300°C để tránh kết tủa pha sigma gây giòn\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Dùng que hàn có thành phần hợp kim phù hợp, giàu Cr hoặc Mo\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Làm sạch bề mặt trước và sau hàn để bảo vệ lớp màng oxit thụ động\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Biểu diễn nhiệt độ – pha\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sơ đồ pha hệ Fe–Cr cho thấy thép ferritic ổn định ở vùng Cr cao, với cấu trúc ferit duy trì từ nhiệt độ nóng chảy cho tới nhiệt độ môi trường. Sự ổn định này là một ưu điểm lớn trong các ứng dụng cần duy trì hình học và cơ tính khi tiếp xúc với nhiệt độ cao hoặc thay đổi nhiệt đột ngột.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\n\\text{Fe} - \\text{Cr phase diagram: Cr \\geq 12\\% \\Rightarrow feritic phase is stable from 1500^\\circ C \\rightarrow room temperature}\n\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n","ferritic stainless steel",[19,17],"thép không gỉ ferritic","Thép ferritic (tiếng Anh: ferritic stainless steel) là nhóm thép không gỉ chứa hàm lượng crom cao (từ 10,5% đến 30%) và rất ít hoặc không có niken, đặc trưng bởi cấu trúc tinh thể lập phương tâm khối (BCC), có từ tính và khả năng chống ăn mòn tốt.","ENGINEERING_TECHNOLOGY",[23,30,37],{"citationText":24,"title":25,"authors":26,"source":27,"year":28,"doi":29,"url":10},"Lo, K. H., Shek, C. H., & Lai, J. K. L. (2009). Recent developments in stainless steels. Materials Science and Engineering: R: Reports, 65(4-6), 39-104.","Recent developments in stainless steels","Lo","Materials Science and Engineering: R: Reports",2009,"10.1016\u002Fj.mser.2009.03.001",{"citationText":31,"title":32,"authors":33,"source":34,"year":35,"doi":36,"url":10},"Kim, S. T., Kim, H., Lee, Y. H., & Kim, I. S. (2010). Effect of chromium content on intergranular corrosion and precipitation of Ti-stabilized ferritic stainless steels. Corrosion Science, 52(4), 1347-1353.","Effect of chromium content on intergranular corrosion and precipitation of Ti-stabilized ferritic stainless steels","Kim","Corrosion Science",2010,"10.1016\u002Fj.corsci.2010.01.037",{"citationText":38,"title":39,"authors":40,"source":41,"year":28,"doi":42,"url":10},"Pilone, D. (2009). Ferritic Stainless Steels for High Temperature Applications in Oxidizing Environments. Recent Patents on Materials Science, 2(1), 27-36.","Ferritic Stainless Steels for High Temperature Applications in Oxidizing Environments","Pilone","Recent Patents on Materials Sciencee","10.2174\u002F1874464810902010027",[44,47,50],{"question":45,"answer":46},"Thép ferritic khác thép austenitic ở những điểm cơ bản nào?","Thép ferritic có cấu trúc tinh thể lập phương tâm khối (BCC), có từ tính, hàm lượng niken rất thấp và độ dẫn nhiệt cao hơn. Ngược lại, thép austenitic có cấu trúc lập phương tâm mặt (FCC), không có từ tính ở trạng thái ủ và chứa hàm lượng niken cao (thường từ 8% trở lên).",{"question":48,"answer":49},"Vì sao thép ferritic không thể hóa bền bằng nhiệt luyện?","Do hàm lượng crom cao và carbon rất thấp, pha ferit trong thép ferritic ổn định từ nhiệt độ đông đặc xuống đến nhiệt độ phòng mà không xảy ra chuyển pha sang austenite, do đó không thể tạo ra pha martensite thông qua quá trình tôi và ram.",{"question":51,"answer":52},"Các nguyên tố Titan và Niobium có vai trò gì trong thép ferritic?","Titan (Ti) và Niobium (Nb) đóng vai trò chất ổn định hóa học, có ái lực mạnh hơn crom với carbon và nitơ. Chúng kết hợp với carbon để tạo carbide mịn, ngăn ngừa hiện tượng cạn kiệt crom ở ranh giới hạt và loại bỏ nguy cơ ăn mòn tinh giới khi hàn.",{"id":54,"researcherId":10,"name":55,"imageUrl":56},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":58,"researcherId":10,"name":59,"imageUrl":60},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[62,63,64,65,66,67,68,69,70,71],"thép không gỉ","từ tính","cấu trúc pha","tính chất cơ học","martensite","molybdenum","ranh giới hạt","giãn nở nhiệt","thiết bị trao đổi nhiệt","vật liệu chịu nhiệt",10,true,"PUBLISHED","2025-09-30T02:28:13.558+00:00","2026-09-19T08:17:44.166+00:00","2025-10-23T04:11:33.578+00:00","2026-09-19T08:17:41.520+00:00",246,[81,84,87,90,93,96,99,101,104,107],{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dòng điện xoáy","Dòng điện xoáy là gì? Các công bố khoa học về Dòng điện xoáy",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cấu trúc tinh thể","Cấu trúc tinh thể là gì? Các nghiên cứu về Cấu trúc tinh thể",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ứng suất biến dạng","Ứng suất biến dạng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"biofilm","Biofilm là gì? Các công bố khoa học về Biofilm",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"độ bền cơ học","Độ bền cơ học là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vi cấu trúc","Vi cấu trúc là gì? Các công bố khoa học về Vi cấu trúc",{"id":65,"title":100,"term":65,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"Tính chất cơ học là gì? Các công bố khoa học về Tính chất cơ học",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ứng suất dư","Ứng suất dư là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ứng suất dư",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sấy lạnh","Sấy lạnh là gì? Các nghiên cứu khoa học về Sấy lạnh",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":110,"definition":111,"discipline":112,"disciplineCode":113,"disciplineLabel":114,"disciplineColor":115,"disciplineIcon":116},"liên kết chéo","Liên kết chéo là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Cross-linking","Liên kết chéo (cross-linking) là quá trình hình thành các liên kết hóa học cộng hóa trị hoặc tương tác vật lý liên kết các chuỗi polymer lại với nhau, chuyển đổi cấu trúc phân tử mạch thẳng thành mạng lưới không gian ba chiều có độ ổn định cơ - nhiệt cao.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom"]