[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_th%C3%A2n%20chung%20%C4%91%E1%BB%99ng%20m%E1%BA%A1ch%20v%C3%A0nh%20tr%C3%A1i{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_thân chung động mạch vành trái":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":43,"createUser":53,"publishUser":10,"keywords":57,"keywordCount":64,"enrichTopicLink":65,"status":66,"createTime":67,"updateTime":68,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":69,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":70,"relateTopics":71},"thân chung động mạch vành trái","Thân chung động mạch vành trái là gì? Các công bố khoa học về Thân chung động mạch vành trái","Thân chung động mạch vành trái là một trong hai thân chung động mạch chính của tim, bắt nguồn từ châm ngòi chủ động mạch đại, chạy dọc trên bề mặt trước của trá...","\u003Cp>\u003Cstrong>Thân chung động mạch vành trái\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Left main coronary artery \u002F LMCA\u003C\u002Fem>) là (Left Main Coronary Artery - LMCA) là nhánh mạch máu xuất phát từ xoang Valsalva trái của gốc động mạch chủ, chia thành động mạch liên thất trước (LAD) và động mạch mũ (LCx), cung cấp khoảng 75–85% lượng máu nuôi dưỡng thất trái của tim.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Thân chung {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99ng%20m%E1%BA%A1ch%20v%C3%A0nh%22%7D}} trái là một trong hai thân chung động mạch chính của tim, bắt nguồn từ châm ngòi chủ động mạch đại, chạy dọc trên bề mặt trước của trái tim và chịu trách nhiệm cung cấp máu oxy giàu dinh dưỡng cho toàn bộ cơ tim.\nThân chung động mạch vành trái (Left main coronary artery - LMCA) là một trong hai nhánh chính của động mạch vành, là tuyến đường cung cấp máu để nuôi sống cơ tim. Nó bắt nguồn từ gốc cổ nhánh của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99ng%20m%E1%BA%A1ch%20ph%E1%BB%95i%22%7D}} (aorta) và chuyển hướng xuống bên trái của tim.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sau khi bắt nguồn từ gốc cổ nhánh của động mạch phổi, thân chung động mạch vành trái chia ra thành hai nhánh chính: nhánh trọng chủ (left anterior descending artery - LAD) và nhánh bên phụ (circumflex artery - LCx).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nhánh LAD là nhánh lớn nhất của thân chung động mạch vành trái và chịu trách nhiệm cung cấp máu cho bộ phận cơ tim trái và phần trước cung của trái tim. Nhánh này phân nhánh thành nhiều nhánh nhỏ để cung cấp máu đến các khu vực gần với trái tim, bao gồm cả cơ bên trái và trước tim.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nhánh bên phụ (LCx) chịu trách nhiệm cung cấp máu cho các khu vực khác của trái tim, bao gồm cả cơ tim trái phía sau (posterior left ventricle) và cơ tim trái phía trên (superior left ventricle).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Xương sống và xương cảm sống trên sẽ đặt ngay phía trên thân chung động mạch vành trái, việc này tạo nên một rủi ro khi cần thiết thực hiện phẫu thuật tim.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Thân chung động mạch vành trái (Left main coronary artery - LMCA) là một trong những động mạch quan trọng nhất của tim. Nó bắt nguồn từ gốc aorta, ở phía bên trái và phía sau của van aorta, và chịu trách nhiệm cung cấp máu cho cả cơ tim trái và phần trước của trái tim.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sau khi bắt nguồn từ gốc aorta, thân chung động mạch vành trái chia ra thành hai nhánh chính: nhánh trọng chủ (left anterior descending artery - LAD) và nhánh bên phụ (circumflex artery - LCx).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>1. Nhánh trọng chủ (LAD): Là nhánh lớn nhất của thân chung động mạch vành trái. Nó chạy dọc trên bề mặt trước-cơ bên trái của tim và cung cấp máu cho cơ tim trái, cả trước và sau, gồm các vùng: cơ tim trái, bộ phận trước gốc động mạch phong, ngọn trước của trái tim và cơ ngọn trái. Nhánh LAD cũng phân nhánh thành nhiều nhánh nhỏ, gồm nhánh điều chỉnh chính (main diagonal branches) và nhánh điều chỉnh nhỏ (small diagonal branches), để cung cấp máu đến các khu vực cụ thể của cơ tim trái.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>2. Nhánh bên phụ (LCx): Nằm dọc trên bề mặt sau của trái tim. Chịu trách nhiệm cung cấp máu cho các vùng của cơ tim trái gần với bờ trên-trái (superior-lateral wall) của tim.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Không có sự cân bằng hoàn hảo giữa chức năng của LAD và LCx. Trong một số trường hợp, một nhánh có thể cung cấp máu cho một lượng lớn trái tim, trong khi nhánh còn lại cung cấp cho một phạm vi nhỏ hơn. Tuy nhiên, thường thì LAD cung cấp máu cho phần rộng hơn của trái tim trên mặt trước và chính giữa, trong khi LCx cung cấp cho phần rộng hơn của trái tim phía trên và sau.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sự mất cân bằng hoạt động của thân chung động mạch vành trái có thể gây ra các vấn đề tim mạch nghiêm trọng. Khi xảy ra nghẽn mạch trong thân chung động mạch vành trái, có thể dẫn đến tình trạng tắc nghẽn mạch (coronary artery stenosis) hoặc tắc động mạch (coronary artery occlusion), gây ra {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thi%E1%BA%BFu%20m%C3%A1u%20c%C6%A1%20tim%22%7D}} và làm tăng nguy cơ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%95n%20th%C6%B0%C6%A1ng%20c%C6%A1%20tim%22%7D}} và trầm trọng hơn, có thể gây đau tim hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nh%E1%BB%93i%20m%C3%A1u%20c%C6%A1%20tim%22%7D}}. Nếu tắc động mạch vành trái xảy ra cấp tính và không được can thiệp kịp thời, có thể gây ra cơn đau tim cấp tính hoặc đột quỵ tim. Vì vậy, việc duy trì sức khỏe và chăm sóc tốt cho thân chung động mạch vành trái là rất quan trọng để đảm bảo hoạt động bình thường của tim và phòng ngừa các vấn đề tim mạch nghiêm trọng.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Đặc Điểm Giải Phẫu và Huyết Động Học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thân chung động mạch vành trái (LMCA) có chiều dài biến thiên trung bình từ 10 đến 25 mm và đường kính lòng mạch khoảng 4,0 đến 5,5 mm. Tổn thương {{topic|%7B%22topic%22%3A%22x%C6%A1%20v%E1%BB%AFa%20%C4%91%E1%BB%99ng%20m%E1%BA%A1ch%22%7D}} có thể khu trú tại lỗ vào (ostial), thân giữa (mid-shaft) hoặc vùng chia nhánh ngã ba (bifurcation\u002Ftrifurcation) tạo thành động mạch liên thất trước (LAD) và động mạch mũ (LCx). Tổn thương tại ngã ba chia nhánh đòi hỏi các chiến lược đặt stent chuyên biệt (như kỹ thuật Provisional Stenting, Culotte, TAP hoặc DK-Crush) để bảo toàn lưu thông nhánh bên.\u003C\u002Fp>","Thân chung động mạch vành trái","Left main coronary artery \u002F LMCA","Thân chung động mạch vành trái (Left Main Coronary Artery - LMCA) là nhánh mạch máu xuất phát từ xoang Valsalva trái của gốc động mạch chủ, chia thành động mạch liên thất trước (LAD) và động mạch mũ (LCx), cung cấp khoảng 75–85% lượng máu nuôi dưỡng thất trái của tim.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[22,29,36],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Murteza, Albab, Habibah (2023). outcome of percutaneous coronary intervention compared to coronary artery bypass grafting in left main coronary artery stenosis: a systematic review. Surabaya Medical Journal. doi:10.59747\u002Fsmjidisurabaya.v1i1.17","outcome of percutaneous coronary intervention compared to coronary artery bypass grafting in left main coronary artery stenosis: a systematic review","Murteza, Albab, Habibah","Surabaya Medical Journal",2023,"10.59747\u002Fsmjidisurabaya.v1i1.17",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":10},"Victor (2018). TCTAP A-063 Prediction of Outcomes by Syntax Score in Multivessel and Left Main Coronary Artery Revascularization in Indian Patients and ‘Syntax Plus’ Score. Journal of the American College of Cardiology. doi:10.1016\u002Fj.jacc.2018.03.121","TCTAP A-063 Prediction of Outcomes by Syntax Score in Multivessel and Left Main Coronary Artery Revascularization in Indian Patients and ‘Syntax Plus’ Score","Victor","Journal of the American College of Cardiology",2018,"10.1016\u002Fj.jacc.2018.03.121",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":40,"year":41,"doi":42,"url":10},"Mohammed, Lombo, Bavishi (2012). Clinical factors and Texas Heart PCI risk score correlate with SYNTAX score during patient selection for PCI or CABG. Cardiovascular Revascularization Medicine. doi:10.1016\u002Fj.carrev.2012.01.032","Clinical factors and Texas Heart PCI risk score correlate with SYNTAX score during patient selection for PCI or CABG","Mohammed, Lombo, Bavishi","Cardiovascular Revascularization Medicine",2012,"10.1016\u002Fj.carrev.2012.01.032",[44,47,50],{"question":45,"answer":46},"Tại sao tổn thương hẹp thân chung động mạch vành trái lại đặc biệt nguy hiểm tính mạng?","Thân chung cung cấp hơn 75% lưu lượng máu tưới cho toàn bộ tâm thất trái; tắc nghẽn cấp tính hoặc hẹp nặng (≥ 50%) LMCA dẫn đến thiếu máu cơ tim diện rộng, tụt huyết áp sốc tim và rối loạn nhịp thất ác tính gây đột tử.",{"question":48,"answer":49},"Thang điểm SYNTAX hỗ trợ quyết định giữa mổ bắc cầu (CABG) và đặt stent (PCI) ra sao?","Thang điểm SYNTAX đánh giá độ phức tạp giải phẫu tổn thương mạch vành: điểm thấp (0–22) cho phép lựa chọn tương đương giữa PCI và CABG; điểm trung bình (23–32) và điểm cao (≥ 33) ưu tiên phẫu thuật CABG vì giảm tỷ lệ tử vong và giảm tái thông mạch máu.",{"question":51,"answer":52},"Siêu âm trong lòng mạch (IVUS) đóng vai trò then chốt gì khi can thiệp thân chung?","IVUS giúp đo lường chính xác diện tích lòng mạch tối thiểu (MLA, ngưỡng thiếu máu cơ tim khi MLA \u003C 6,0 mm2), đánh giá mức độ vôi hóa thành mạch, lựa chọn kích thước stent tối ưu và kiểm tra độ áp sát nở rộng của mắt lưới stent.",{"id":54,"researcherId":10,"name":55,"imageUrl":56},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[58,59,60,61,62,63],"động mạch vành","động mạch phổi","thiếu máu cơ tim","tổn thương cơ tim","nhồi máu cơ tim","xơ vữa động mạch",6,false,"PUBLISHED","2023-09-27T02:40:42.776+00:00","2026-09-10T11:11:07.552+00:00","2026-09-10T11:11:07.112+00:00",208,[72,75,78,81,84,87,90,100,110,113],{"id":73,"title":74,"term":73,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"kaempferol","Kaempferol là gì? Các nghiên cứu khoa học về Kaempferol",{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"anthocyanin","Anthocyanin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Anthocyanin",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"haematococcus pluvialis","Haematococcus pluvialis là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"polyphenol","Polyphenol là gì? Các nghiên cứu khoa học về Polyphenol",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hoạt tính kháng oxy hóa","Hoạt tính kháng oxy hóa là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"naringin","Naringin là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Naringin",{"id":91,"title":92,"term":93,"englishTitle":94,"definition":95,"discipline":20,"disciplineCode":96,"disciplineLabel":97,"disciplineColor":98,"disciplineIcon":99},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":101,"title":102,"term":103,"englishTitle":101,"definition":104,"discipline":105,"disciplineCode":106,"disciplineLabel":107,"disciplineColor":108,"disciplineIcon":109},"cytochrome c","Cytochrome c là gì? Các công bố khoa học về Cytochrome c","Cytochrome c","Cytochrome c là một hemeprotein nhỏ hòa tan trong khoang gian màng ty thể, đóng vai trò chất mang điện tử đơn trong chuỗi chuyền electron hô hấp và là tác nhân khởi động then chốt của con đường tự chết tế bào (apoptosis) nội sinh.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nguyên bào sợi","Nguyên bào sợi là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"triglyceride","Triglyceride là gì? Các công bố khoa học về Triglyceride"]