[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_th%C3%A0nh%20t%C3%ADch%20h%E1%BB%8Dc%20t%E1%BA%ADp{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_thành tích học tập":51},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":36,"vietnamLatest":50},[],[8,23],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":11,"url":21,"doi":11,"summary":22},"87559880-5265-46c9-a41b-122e17ba40c7","SỰ TÁC ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG ĐOÀN THANH NIÊN ĐẾN THÀNH TÍCH HỌC TẬP: MỘT NGHIÊN CỨU VỀ SINH VIÊN NGÀNH KINH TẾ",null,[13,14,15],"Đặng Hà Duyên","Hoàng Thị Thanh Hiền","Nguyễn Đức Huy",6,"Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải",false,"2025-08-30",2025,"https:\u002F\u002Fjmst.vimaru.edu.vn\u002Findex.php\u002Fjmst\u002Farticle\u002Fview\u002F648","\u003Cp>Đánh giá tác động của hoạt động phong trào Đoàn thanh niên đến quá trình rèn luyện kỹ năng mềm và \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thành tích học tập\u003C\u002Fb> của sinh viên khối ngành kinh tế. Phân tích mô hình cấu trúc chỉ ra \u003Cb>việc tham gia phong trào có kế hoạch khoa học\u003C\u002Fb> giúp tăng cường sự tự tin và thúc đẩy điểm số tích lũy đại học.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":24,"title":25,"originalTitle":26,"authorNames":27,"authorCount":30,"journalName":11,"vietnamJournal":18,"publishDate":31,"publishYear":32,"totalCitation":11,"url":33,"doi":34,"summary":35},"58707023-d72f-496d-92d3-3696369d4ae3","Ảnh hưởng của việc tham dự bài giảng trực tiếp đến thành tích học tập của sinh viên y khoa tiền lâm sàng","Effects of Live Lecture Attendance on the Academic Achievement of Preclinical Medical Students",[28,29],"Wasit Wongtrakul","Yodying Dangprapai",2,"2020-08-26",2020,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs40670-020-01068-y","10.1007\u002Fs40670-020-01068-y","\u003Cp>Khảo sát giáo dục y khoa phân tích ảnh hưởng của tỷ lệ tham dự giảng đường trực tiếp đến kết quả điểm thi và \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thành tích học tập\u003C\u002Fb> của sinh viên y khoa tiền lâm sàng. Kết quả hồi quy chỉ ra \u003Cb>sinh viên chuyên cần có điểm trung bình kiểm tra cao hơn rõ rệt\u003C\u002Fb> so với nhóm tự học hoàn toàn qua video lưu trữ.\u003C\u002Fp>",[37],{"publicationId":38,"title":39,"originalTitle":11,"authorNames":40,"authorCount":42,"journalName":43,"vietnamJournal":44,"publishDate":45,"publishYear":46,"totalCitation":11,"url":47,"doi":48,"summary":49},"620a03b9-ede9-4813-947d-d55562dfb5be","Mối quan hệ giữa trí tuệ cảm xúc và thành tích học tập  ở lứa tuổi thiếu niên",[41],"Trần Hà Thu",1,"Tạp chí Khoa học Xã hội và Nhân văn",true,"2017-02-03",2017,"http:\u002F\u002Fjournal.ussh.vnu.edu.vn\u002Findex.php\u002Fvjossh\u002Farticle\u002Fview\u002F155","10.1172\u002Fvjossh.v2i2b.155","\u003Cp>Nghiên cứu tâm lý giáo dục trên lứa tuổi thiếu niên phân tích mối tương quan thuận giữa chỉ số trí tuệ cảm xúc \u003Ci>EQ\u003C\u002Fi> và \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thành tích học tập\u003C\u002Fb> cuối kỳ. Học sinh sở hữu \u003Cb>khả năng tự nhận thức và quản lý cảm xúc bản thân tốt\u003C\u002Fb> thường đạt kết quả học tập xuất sắc và vượt qua áp lực thi cử dễ dàng hơn.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":52,"meta":11},{"id":53,"title":54,"description":55,"content":56,"term":53,"englishTitle":57,"synonyms":58,"definition":62,"discipline":63,"references":64,"faqs":89,"createUser":99,"publishUser":102,"keywords":106,"keywordCount":11,"enrichTopicLink":18,"status":107,"createTime":108,"updateTime":109,"publishTime":110,"linkEnrichedTime":11,"publicationScanTime":111,"contentErrorMessage":11,"viewCount":112,"relateTopics":113},"thành tích học tập","Thành tích học tập là gì? Yếu tố tâm lý Richardson, Hattie và SES Sirin","Thành tích học tập phản ánh kết quả giáo dục toàn diện, giải thích tự nhận thức Richardson, quy luật Visible Learning Hattie và tác động SES Sirin.","\u003Cp>Thành tích học tập (academic achievement hay kết quả học tập \u002F academic performance) là thước đo định lượng và định tính toàn diện phản ánh mức độ thành thạo, độ sâu sắc về tri thức khoa học, kỹ năng tư duy phản biện, năng lực giải quyết vấn đề và sự phát triển phẩm chất nhân cách mà người học (học sinh, sinh viên, học viên cao học) đạt được sau một quá trình tham gia vào các hoạt động giáo dục và đào tạo. Thường được thể hiện cụ thể thông qua điểm trung bình tích lũy (GPA), điểm số trong các kỳ thi chuẩn hóa quốc gia và quốc tế (PISA, SAT, GRE), các văn bằng chứng chỉ và giải thưởng học thuật, thành tích học tập không đơn thuần là kết quả của trí thông minh bẩm sinh (IQ) mà là sự kết tinh của \u003Cstrong>Nỗ lực tự điều chỉnh nhận thức\u003C\u002Fstrong>, động lực nội tại, phương pháp sư phạm của nhà giáo và bối cảnh kinh tế - xã hội của gia đình.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Phân tích Gộp Tâm lý Học đường của Michelle Richardson (2012)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Công trình phân tích gộp kinh điển của Michelle Richardson và cộng sự (2012) trên Psychological Bulletin tổng hợp hàng trăm nghiên cứu đã chỉ ra các nhân tố tâm lý dự báo mạnh mẽ nhất thành tích học tập đại học:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n\u003Cli>\u003Cstrong>1. Năng lực Tự nhận thức Học thuật (Academic Self-Efficacy):\u003C\u002Fstrong> Niềm tin vững chắc của bản thân vào khả năng tổ chức và thực hiện thành công các nhiệm vụ học tập khó khăn (có tương quan dương mạnh nhất với điểm GPA).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>2. Kỹ năng Tự điều chỉnh Nỗ lực (Effort Regulation):\u003C\u002Fstrong> Khả năng duy trì sự kiên trì, tập trung học tập bất chấp sự chán nản, mệt mỏi hoặc các cám dỗ giải trí tức thời.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>3. Động lực Nội tại và Định hướng Mục tiêu Nắm vững (Mastery Goal Orientation):\u003C\u002Fstrong> Học tập vì niềm say mê khám phá chân lý tri thức thay vì chỉ nhằm mục đích lấy điểm số đối phó hoặc khoe khoang với bạn bè.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Ch2>Mô hình Học tập Hữu hình \"Visible Learning\" của John Hattie (2023)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tổng hợp phân tích gộp quy mô khổng lồ của John Hattie (2023) trong Visible Learning đã lượng hóa mức độ ảnh hưởng (Effect Size, d) của các can thiệp giáo dục lên thành tích học sinh:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Can thiệp giáo dục \u002F Yếu tố tác động\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Mức độ ảnh hưởng (Effect Size d)\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Ý nghĩa thực tiễn đổi mới dạy học\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Hiệu quả tập thể của giáo viên (Collective Teacher Efficacy)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>hiệu lực cực mạnh d vượt trên một phẩy năm (Cực kỳ mạnh mẽ)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tập thể giáo viên cùng tin tưởng và nỗ lực nâng cao năng lực học sinh\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Phản hồi sư phạm chất lượng (Formative Feedback)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>hiệu lực rất cao d xấp xỉ không phẩy bảy (Rất cao)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chỉ rõ học sinh đang ở đâu, cần làm gì cụ thể để tiến bộ vượt bậc\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Chiến lược siêu nhận thức (Metacognitive Strategies)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>hiệu lực rất cao d xấp xỉ không phẩy bảy (Rất cao)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Dạy học sinh cách tự lập kế hoạch, tự giám sát và đánh giá tư duy\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Mối quan hệ Thầy - Trò tích cực\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>hiệu lực cao d trên không phẩy năm (Cao)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Môi trường lớp học tin cậy, an toàn tâm lý và khuyến khích sáng tạo\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Ảnh hưởng của Địa vị Kinh tế Xã hội (SES) theo Selcuk Sirin (2005)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nghiên cứu của Selcuk Sirin (2005) trên Review of Educational Research khẳng định địa vị kinh tế xã hội của gia đình (SES - gồm thu nhập, trình độ học vấn của cha mẹ và tài nguyên sách vở công nghệ tại nhà) là biến số ngoại cảnh có sức dự báo lớn nhất đến thành tích học tập. Do đó, các chính sách học bổng, miễn giảm học phí và bình đẳng hóa cơ hội tiếp cận giáo dục chất lượng cao là chìa khóa để thúc đẩy sự dịch chuyển xã hội tích cực.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tóm lại, thành tích học tập là kết tinh của một hệ sinh thái giáo dục hoàn chỉnh, việc chuyển dịch sang đánh giá vì sự tiến bộ của người học mở ra con đường khai phóng tiềm năng vô hạn của mọi thế hệ học sinh sinh viên.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Tác động của Tư duy Phát triển (Growth Mindset) của Carol Dweck\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Niềm tin về bản chất của trí tuệ định hình hành trình học tập:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tư duy Phát triển so với Tư duy Cố định:\u003C\u002Fstrong> Học sinh tin rằng trí thông minh có thể rèn luyện và mở rộng qua nỗ lực (Growth Mindset) sẽ đón nhận thử thách khó khăn như cơ hội học hỏi, bền bỉ trước thất bại và đạt thành tích học thuật vượt trội so với những người tin rằng trí thông minh là cố định bẩm sinh.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chiến lược Động viên Khen ngợi Nỗ lực:\u003C\u002Fstrong> Khen ngợi quá trình tư duy và sự kiên trì thay vì chỉ khen thông minh giúp học sinh xây dựng sự tự tin nội tại vững vàng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Giáo dục Cá thể hóa và Học tập Thích ứng (Adaptive Learning)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hệ thống gia sư thông minh AI theo dõi điểm mạnh điểm yếu của từng học sinh để cung cấp lộ trình học tập tối ưu hóa theo nhịp độ riêng của mỗi cá nhân.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Sức khỏe Tinh thần và Sự Cân bằng trong Đời sống Học đường\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Yếu tố nền tảng duy trì hiệu suất học tập bền bỉ:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Kiểm soát Căng thẳng Thi cử và Hội chứng Kiệt sức (Burnout):\u003C\u002Fstrong> Ngủ đủ giấc, rèn luyện thể chất đều đặn và thực hành kỹ năng quản lý thời gian khoa học (như kỹ thuật Pomodoro) giúp bảo tồn năng lực tập trung nhận thức của não bộ.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Xây dựng Mạng lưới Hỗ trợ Xã hội:\u003C\u002Fstrong> Sự đồng hành động viên từ gia đình, thầy cô và bạn bè tạo ra bệ đỡ tâm lý vững chắc giúp người học tự tin chinh phục các đỉnh cao học thuật.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Tóm lại, thành tích học tập là một hành trình dài hạn của sự nỗ lực và phát triển toàn diện cả về tri thức lẫn nhân cách người học.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Những nỗ lực đổi mới nghiên cứu và hợp tác quốc tế đa phương trong những năm gần đây đang tiếp tục thúc đẩy các chuẩn mực khoa học kỹ thuật mới, mang lại những bước tiến vững chắc và giải pháp toàn diện phục vụ sự nghiệp phát triển bền vững của cộng đồng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bên cạnh đó, việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao và nâng cao nhận thức cộng đồng thông qua các diễn đàn khoa học chuyên sâu là chìa khóa then chốt để lan tỏa các giá trị tri thức đích thực vào đời sống kinh tế - xã hội.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sự phối hợp chặt chẽ giữa các nhà nghiên cứu, đội ngũ chuyên gia và toàn thể cộng đồng là động lực mạnh mẽ đưa các tri thức khoa học tiên tiến ứng dụng sâu rộng vào thực tiễn cuộc sống.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Mỗi bước tiến khoa học đều mang lại niềm tin và hy vọng to lớn cho tương lai của toàn xã hội.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nhờ những nỗ lực không ngừng nghỉ đó, các thành tựu khoa học ngày càng được hiện thực hóa mạnh mẽ vào thực tiễn, đóng góp tích cực vào việc bảo vệ cuộc sống con người và thúc đẩy sự phát triển văn minh của nhân loại.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Điều này tiếp tục khẳng định vai trò tối quan trọng của tri thức khoa học trong việc giải quyết những thách thức lớn nhất của thời đại.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hành trình khám phá và phát triển này sẽ còn tiếp tục mở rộng, mang lại những bước tiến vượt bậc và tạo dựng nền tảng vững chắc cho các thế hệ tương lai.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sự chung tay của cộng đồng khoa học là chìa khóa để hiện thực hóa những mục tiêu tốt đẹp cho toàn xã hội.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Những thành tựu nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn được ghi nhận là minh chứng rõ nét cho sức mạnh của tinh thần đổi mới sáng tạo, mở ra những triển vọng to lớn và định hình con đường phát triển bền vững cho tương lai.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Mỗi khám phá khoa học đều đóng góp thiết thực vào kho tàng tri thức chung, mang lại giá trị nhân văn sâu sắc cho cộng đồng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sự kiên trì theo đuổi các chuẩn mực nghiên cứu khắt khe là nền móng vững bền nhất để khoa học thực sự phụng sự đời sống con người.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Điều này tiếp tục thắp sáng niềm tin và truyền cảm hứng mạnh mẽ cho các thế hệ nhà khoa học tiếp theo.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Những thành quả nghiên cứu chuyên sâu không chỉ mang ý nghĩa lý thuyết sâu sắc mà còn là động lực trực tiếp nâng cao chất lượng cuộc sống và hiệu quả phát triển xã hội.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tương lai của lĩnh vực này hứa hẹn sẽ còn mang lại nhiều đột phá vượt bậc cho khoa học và cộng đồng toàn cầu.\u003C\u002Fp>","academic achievement",[59,60,61],"kết quả học tập","academic performance","học lực","Thành tích học tập là mức độ nắm vững tri thức, kỹ năng tư duy và phẩm chất của người học được định lượng qua điểm số và đánh giá chuẩn hóa, chịu sự chi phối của tự nhận thức học thuật Richardson, chiến lược sư phạm Hattie và điều kiện kinh tế xã hội Sirin.","SOCIAL_SCIENCES",[65,73,81],{"citationText":66,"title":67,"authors":68,"source":69,"year":70,"doi":71,"url":72},"Hattie, J. (2023). Visible Learning: The Sequel. Routledge.","Visible Learning: The Sequel","Hattie","Routledge",2023,"10.4324\u002F9781003380542","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.4324\u002F9781003380542",{"citationText":74,"title":75,"authors":76,"source":77,"year":78,"doi":79,"url":80},"Richardson, M., et al. (2012). Psychological correlates of university students' academic performance: a systematic review and meta-analysis. Psychological Bulletin, 138(2), 353–387.","Psychological correlates of university students' academic performance: a systematic review and meta-analysis","Richardson, Abraham, Bond","Psychological Bulletin",2012,"10.1037\u002Fa0026838","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1037\u002Fa0026838",{"citationText":82,"title":83,"authors":84,"source":85,"year":86,"doi":87,"url":88},"Sirin, S. R. (2005). Socioeconomic status and academic achievement: A meta-analytic review of research. Review of Educational Research, 75(3), 417–453.","Socioeconomic status and academic achievement: A meta-analytic review of research","Sirin","Review of Educational Research",2005,"10.3102\u002F00346543075003417","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.3102\u002F00346543075003417",[90,93,96],{"question":91,"answer":92},"Tự nhận thức học thuật (Academic Self-Efficacy) tác động đến điểm số như thế nào?","Học sinh có tự nhận thức học thuật cao sẽ đặt mục tiêu học tập thách thức hơn, kiên trì vượt qua các bài tập khó, ít bị lo âu thi cử và sử dụng các chiến lược học sâu (Deep Learning) mang lại điểm số cao hơn rõ rệt.",{"question":94,"answer":95},"Phản hồi sư phạm chất lượng (Formative Feedback) theo John Hattie gồm những gì?","Phản hồi hiệu quả phải trả lời được 3 câu hỏi cho người học: 'Mục tiêu của tôi là gì?' (Feed Up), 'Tôi đang tiến bộ đến đâu?' (Feed Back) và 'Bước tiếp theo tôi cần làm gì?' (Feed Forward).",{"question":97,"answer":98},"Làm thế nào để thu hẹp khoảng cách thành tích học tập do điều kiện kinh tế xã hội gây ra?","Đầu tư vào giáo dục mầm non chất lượng cao, cung cấp thiết bị học tập số miễn phí, triển khai chương trình gia sư hỗ trợ học sinh yếu thế và xây dựng môi trường học đường hòa nhập không phân biệt đối xử.",{"id":42,"researcherId":11,"name":100,"imageUrl":101},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":103,"researcherId":11,"name":104,"imageUrl":105},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[53],"PUBLISHED","2025-01-12T14:42:23.862+00:00","2026-08-29T05:14:09.792+00:00","2025-09-06T18:06:08.152+00:00","2026-08-29T05:14:09.788+00:00",1234,[114,117,120,123,134,139,142,151,157,162],{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"năng lực cảm xúc xã hội","Năng lực cảm xúc xã hội là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"siêu nhận thức","Siêu nhận thức là gì? Nghiên cứu khoa học về Siêu nhận thức",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"mô hình hồi quy tuyến tính","Mô hình hồi quy tuyến tính là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":124,"title":125,"term":126,"englishTitle":127,"definition":128,"discipline":129,"disciplineCode":130,"disciplineLabel":131,"disciplineColor":132,"disciplineIcon":133},"khả năng kiểm soát","Khả năng kiểm soát là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Khả năng kiểm soát","Controllability","Khả năng kiểm soát (tính điều khiển được) là một đặc tính cơ bản của hệ thống động học trong lý thuyết điều khiển tự động, mô tả khả năng dịch chuyển vector trạng thái của hệ thống từ một trạng thái ban đầu bất kỳ đến trạng thái mong muốn trong một khoảng thời gian hữu hạn bằng việc áp dụng các tín hiệu điều khiển thích hợp.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":135,"title":136,"term":135,"englishTitle":137,"definition":138,"discipline":129,"disciplineCode":130,"disciplineLabel":131,"disciplineColor":132,"disciplineIcon":133},"moodle","Moodle là gì? Hệ thống LMS mã nguồn mở và khai phá dữ liệu học tập","Moodle","Moodle là một hệ thống quản lý học tập trực tuyến mã nguồn mở dạng mô-đun được xây dựng dựa trên triết lý sư phạm kiến tạo xã hội, hỗ trợ quản trị khóa học số hóa, kiểm tra đánh giá trực tuyến và phân tích dữ liệu học tập toàn diện.",{"id":140,"title":141,"term":140,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"thói quen","Thói quen là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":143,"title":144,"term":143,"englishTitle":145,"definition":146,"discipline":63,"disciplineCode":147,"disciplineLabel":148,"disciplineColor":149,"disciplineIcon":150},"trò chơi hóa","Trò chơi hóa là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Gamification","Trò chơi hóa là việc tích hợp các yếu tố, cơ chế và tư duy thiết kế trò chơi vào các bối cảnh phi trò chơi nhằm nâng cao động lực, sự gắn kết và hiệu quả học tập, làm việc.","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":152,"title":153,"term":154,"englishTitle":155,"definition":156,"discipline":63,"disciplineCode":147,"disciplineLabel":148,"disciplineColor":149,"disciplineIcon":150},"bạo lực gia đình","Bạo lực gia đình là gì? Tổng quan học thuật","Bạo lực gia đình","domestic violence \u002F intimate partner violence","Bạo lực gia đình (domestic violence) là hành vi cố ý của thành viên gia đình gây tổn hại hoặc có khả năng gây tổn hại về thể chất, tinh thần, tình dục hoặc kinh tế đối với các thành viên khác trong gia đình.",{"id":158,"title":159,"term":158,"englishTitle":160,"definition":161,"discipline":63,"disciplineCode":147,"disciplineLabel":148,"disciplineColor":149,"disciplineIcon":150},"công bằng trong giáo dục","Công bằng trong giáo dục là gì? Các bài nghiên cứu khoa học","educational equity","Công bằng trong giáo dục là nguyên tắc và chính sách đảm bảo mọi người học, không phân biệt hoàn cảnh kinh tế - xã hội, giới tính hay vị trí địa lý, đều nhận được nguồn lực và sự hỗ trợ tương xứng để phát huy tối đa tiềm năng học thuật.",{"id":163,"title":164,"term":163,"englishTitle":165,"definition":166,"discipline":63,"disciplineCode":147,"disciplineLabel":148,"disciplineColor":149,"disciplineIcon":150},"nghiên cứu dài hạn","Nghiên cứu dài hạn là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Longitudinal study","Nghiên cứu dài hạn (nghiên cứu dọc) là thiết kế nghiên cứu quan sát hoặc can thiệp trong đó các biến số đo lường được thu thập liên tục hoặc lặp lại nhiều lần trên cùng một mẫu đối tượng qua nhiều mốc thời gian."]