[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_tai%20bi%E1%BA%BFn%20m%E1%BA%A1ch%20m%C3%A1u%20n%C3%A3o{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_tai biến mạch máu não":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":19,"definition":22,"discipline":23,"references":24,"faqs":44,"createUser":54,"publishUser":10,"keywords":58,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":59,"status":60,"createTime":61,"updateTime":62,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":63,"relateTopics":64},"tai biến mạch máu não","Tai biến mạch máu não là gì? Dấu hiệu FAST, phân loại và điều trị cấp cứu","Tai biến mạch máu não gồm nhồi máu não và xuất huyết não, cần cấp cứu khẩn cấp trong giờ vàng bằng tiêu sợi huyết hoặc can thiệp nội mạch.","\u003Cp>Tai biến mạch máu não (đột quỵ não) là tình trạng tổn thương não cấp tính xảy ra khi dòng máu cung cấp cho một phần của não bị gián đoạn do tắc nghẽn (nhồi máu não) hoặc vỡ mạch máu (xuất huyết não), dẫn đến hoại tử tế bào thần kinh và suy giảm chức năng tương ứng. Đây là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu và là nguyên nhân phổ biến nhất gây tàn phế vĩnh viễn ở người trưởng thành trên toàn thế giới.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại thể bệnh tai biến mạch máu não\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dựa trên cơ chế bệnh sinh giải phẫu bệnh, đột quỵ được chia thành hai nhóm chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nhồi máu não (Đột quỵ thiếu máu cục bộ - Ischemic stroke):\u003C\u002Fstrong> Chiếm khoảng 80% đến 85% tổng số ca tai biến. Xảy ra do cục máu đông (huyết khối hình thành tại chỗ trên nền xơ vữa động mạch hoặc thuyên tắc mạch do rung nhĩ từ tim bắn lên) làm tắc nghẽn nhánh động mạch nuôi não, gây thiếu máu và hoại tử mô não trong vùng cấp máu.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Xuất huyết não (Đột quỵ chảy máu - Hemorrhagic stroke):\u003C\u002Fstrong> Chiếm khoảng 15% đến 20% các trường hợp. Bao gồm xuất huyết nội sọ (chảy máu vào nhu mô não do tăng huyết áp kịch phát làm vỡ các vi mạch xơ vữa) và xuất huyết dưới nhện (chảy máu vào khoang màng nhện do vỡ túi phình động mạch não hoặc dị dạng động tĩnh mạch AVM).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Triệu chứng nhận biết sớm và quy tắc FAST\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thời gian là yếu tố sống còn trong cấp cứu đột quỵ não (“Thời gian là não - Time is Brain”). Mỗi phút thiếu máu, khoảng 1.9 triệu tế bào thần kinh bị phá hủy vĩnh viễn. Quy tắc FAST giúp cộng đồng nhận biết nhanh các dấu hiệu cảnh báo:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>F (Face - Mặt):\u003C\u002Fstrong> Mặt mất cân đối, méo miệng, nhân trung lệch sang một bên, đặc biệt rõ khi cười hoặc nhe răng.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>A (Arm - Tay):\u003C\u002Fstrong> Yếu hoặc liệt một bên tay chân, không thể nâng đều hai tay song song phía trước.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>S (Speech - Lời nói):\u003C\u002Fstrong> Nói ngọng, phát âm khó khăn, dùng từ lẫn lộn hoặc mất khả năng hiểu lời nói.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>T (Time - Thời gian):\u003C\u002Fstrong> Cần gọi ngay xe cấp cứu 115 để chuyển bệnh nhân đến cơ sở y tế có đơn vị đột quỵ chuyên sâu trong khoảng \"cửa sổ vàng\".\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Nguyên tắc chẩn đoán và điều trị cấp cứu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chẩn đoán đột quỵ não đòi hỏi chụp cắt lớp vi tính (CT scanner) sọ não không cản quang hoặc chụp cộng hưởng từ (MRI) não cấp cứu để phân biệt chính xác giữa nhồi máu não và xuất huyết não trước khi đưa ra quyết định dùng thuốc tan huyết khối:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Đối với nhồi máu não cấp:\u003C\u002Fstrong> Thuốc tiêu sợi huyết đường tĩnh mạch (r-tPA) được chỉ định trong vòng 4.5 giờ đầu kể từ khi khởi phát triệu chứng. Can thiệp lấy huyết khối cơ học bằng dụng cụ qua đường ống thông nội mạch có thể kéo dài cửa sổ điều trị lên đến 6 giờ hoặc 24 giờ ở các bệnh nhân tắc động mạch lớn có diện mô não tranh tối tranh sáng (penumbra) còn cứu được.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Đối với xuất huyết não:\u003C\u002Fstrong> Kiểm soát huyết áp khẩn trương, chống phù não, đảo ngược tác dụng thuốc chống đông và hội chẩn phẫu thuật dẫn lưu hoặc mở sọ giải áp khi có chèn ép nội sọ nặng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Phòng ngừa và phục hồi chức năng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Kiểm soát tốt các yếu tố nguy cơ (tăng huyết áp, đái tháo đường, rối loạn lipid máu, hút thuốc lá và rung nhĩ) giúp giảm tới 80% nguy cơ đột quỵ tái phát. Phục hồi chức năng vận động và ngôn ngữ cần được tiến hành sớm ngay sau khi giai đoạn cấp tính ổn định.\u003C\u002Fp>","Tai biến mạch máu não","Cerebrovascular accident",[20,18,21],"Đột quỵ não","Stroke","Tai biến mạch máu não (đột quỵ não) là tình trạng tổn thương não cấp tính xảy ra khi dòng máu cung cấp cho một phần của não bị gián đoạn do tắc nghẽn (nhồi máu não) hoặc vỡ mạch máu (xuất huyết não), dẫn đến hoại tử tế bào thần kinh và suy giảm chức năng tương ứng.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[25,32,38],{"citationText":26,"title":27,"authors":28,"source":29,"year":30,"doi":31,"url":10},"Mubarakov (2017). Estimation of thrombolysis efficacy in ischemic stroke based on asymptomatic hemorrhagic transformation. Journal of Stroke and Cerebrovascular Diseases.","Estimation of thrombolysis efficacy in ischemic stroke based on asymptomatic hemorrhagic transformation","Mubarakov","Journal of Stroke and Cerebrovascular Diseases",2017,"10.1016\u002Fj.jstrokecerebrovasdis.2016.11.025",{"citationText":33,"title":34,"authors":35,"source":29,"year":36,"doi":37,"url":10},"Gill, Baheerathan, Aravind et al. (2016). Severe Hemorrhagic Transformation after Thrombolysis for Acute Ischemic Stroke Prevents Early Neurological Improvement. Journal of Stroke and Cerebrovascular Diseases.","Severe Hemorrhagic Transformation after Thrombolysis for Acute Ischemic Stroke Prevents Early Neurological Improvement","Gill, Baheerathan, Aravind et al.",2016,"10.1016\u002Fj.jstrokecerebrovasdis.2016.04.020",{"citationText":39,"title":40,"authors":41,"source":42,"year":30,"doi":43,"url":10},"Gupta (2017). Thrombolysis for Acute Ischemic Stroke. Primer on Cerebrovascular Diseases.","Thrombolysis for Acute Ischemic Stroke","Gupta","Primer on Cerebrovascular Diseases","10.1016\u002Fb978-0-12-803058-5.00136-3",[45,48,51],{"question":46,"answer":47},"Giờ vàng trong cấp cứu tai biến mạch máu não là bao lâu?","Giờ vàng dùng thuốc tiêu sợi huyết đường tĩnh mạch là trong vòng 4.5 giờ đầu, và can thiệp lấy huyết khối cơ học mạch não lên tới 6 đến 24 giờ tùy trường hợp tắc mạch lớn.",{"question":49,"answer":50},"Nhồi máu não và xuất huyết não khác nhau như thế nào?","Nhồi máu não do cục máu đông làm bít tắc lòng mạch gây thiếu máu hoại tử mô não; trong khi xuất huyết não do vỡ mạch máu làm máu tràn trực tiếp vào nhu mô não gây chèn ép và tăng áp lực nội sọ.",{"question":52,"answer":53},"Quy tắc FAST có ý nghĩa gì?","FAST là viết tắt của Mặt méo (Face), Tay yếu (Arm), Nói ngọng (Speech) và Thời gian cấp cứu khẩn cấp (Time) giúp người dân nhận diện nhanh đột quỵ.",{"id":55,"researcherId":10,"name":56,"imageUrl":57},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2023-09-08T02:05:58.116+00:00","2026-09-01T03:13:16.653+00:00",309,[65,75,81,87,92,98,103,108,113,118],{"id":66,"title":67,"term":68,"englishTitle":69,"definition":70,"discipline":23,"disciplineCode":71,"disciplineLabel":72,"disciplineColor":73,"disciplineIcon":74},"phản xạ h","Phản xạ H là gì? Điện sinh lý Hoffmann và cung phản xạ tủy","Phản xạ H","Hoffmann's reflex","Phản xạ H (phản xạ Hoffmann) là phản xạ đơn synapse được kích thích bằng điện thế nhân tạo qua da lên dây thần kinh cảm giác Ia và ghi nhận điện cơ tại cơ tương ứng, phản ánh tính hưng phấn của nơ-ron vận động tủy sống.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":76,"title":77,"term":78,"englishTitle":79,"definition":80,"discipline":23,"disciplineCode":71,"disciplineLabel":72,"disciplineColor":73,"disciplineIcon":74},"hẹp eo động mạch chủ","Hẹp eo động mạch chủ là gì? Dấu hiệu, chẩn đoán và cách điều trị","Hẹp eo động mạch chủ","coarctation of the aorta","Hẹp eo động mạch chủ là một dị tật tim bẩm sinh làm lòng động mạch chủ bị thắt hẹp đoạn eo, gây tăng huyết áp nửa trên cơ thể và giảm tưới máu nửa dưới.",{"id":82,"title":83,"term":84,"englishTitle":85,"definition":86,"discipline":23,"disciplineCode":71,"disciplineLabel":72,"disciplineColor":73,"disciplineIcon":74},"chụp cắt lớp vi tính","Chụp cắt lớp vi tính là gì? Nguyên lý, quy trình và ứng dụng CT","Chụp cắt lớp vi tính","Computed tomography (CT scan)","Chụp cắt lớp vi tính là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh sử dụng sự kết hợp giữa chùm tia X chiếu xuyên qua cơ thể từ nhiều góc độ và hệ thống máy vi tính xử lý dữ liệu số để tái tạo các hình ảnh cắt ngang (lát cắt) chi tiết của các mô và cơ quan nội tạng.",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":90,"definition":91,"discipline":23,"disciplineCode":71,"disciplineLabel":72,"disciplineColor":73,"disciplineIcon":74},"mở khí quản","Mở khí quản là gì? Định nghĩa, Cấu trúc & Cơ chế chi tiết","Tracheostomy \u002F Tracheotomy","Mở khí quản là phẫu thuật tạo một đường thở nhân tạo trực tiếp thông từ mặt trước cổ vào lòng khí quản dưới sụn nhẫn, nhằm đảm bảo thông khí phổi trong các trường hợp tắc nghẽn đường thở trên hoặc thở máy xâm nhập kéo dài.",{"id":93,"title":94,"term":95,"englishTitle":96,"definition":97,"discipline":23,"disciplineCode":71,"disciplineLabel":72,"disciplineColor":73,"disciplineIcon":74},"tiểu đường loại 2","Tiểu đường loại 2 là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Tiểu đường loại 2","type 2 diabetes mellitus (T2DM)","Tiểu đường loại 2 (đái tháo đường típ 2) là một rối loạn chuyển hóa mạn tính đặc trưng bởi tình trạng tăng glucose máu mạn tính do sự kết hợp giữa kháng insulin tại các mô ngoại biên và suy giảm bài tiết insulin tương đối của tế bào beta đảo tụy.",{"id":99,"title":100,"term":101,"englishTitle":99,"definition":102,"discipline":23,"disciplineCode":71,"disciplineLabel":72,"disciplineColor":73,"disciplineIcon":74},"dystonia","Loạn trương lực cơ: Cơ chế, phân loại và điều trị","loạn trương lực cơ","Loạn trương lực cơ (tiếng Anh: dystonia) là một hội chứng rối loạn vận động thần kinh đặc trưng bởi sự co cơ liên tục hoặc ngắt quãng không tự chủ, gây ra các cử động vặn xoắn lặp đi lặp lại, các tư thế bất thường hoặc kết hợp cả hai.",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":106,"definition":107,"discipline":23,"disciplineCode":71,"disciplineLabel":72,"disciplineColor":73,"disciplineIcon":74},"rối loạn nhận thức thính giác","Rối loạn nhận thức thính giác: Cơ chế và chẩn đoán","auditory cognitive and perceptual disorders","Rối loạn nhận thức thính giác là phổ bệnh lý suy giảm khả năng phân tích, nhận diện và giải mã tín hiệu âm thanh tại hệ thần kinh trung ương dù cơ quan thính giác ngoại biên vẫn bảo tồn chức năng.",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":111,"definition":112,"discipline":23,"disciplineCode":71,"disciplineLabel":72,"disciplineColor":73,"disciplineIcon":74},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":116,"definition":117,"discipline":23,"disciplineCode":71,"disciplineLabel":72,"disciplineColor":73,"disciplineIcon":74},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.",{"id":119,"title":120,"term":121,"englishTitle":122,"definition":123,"discipline":23,"disciplineCode":71,"disciplineLabel":72,"disciplineColor":73,"disciplineIcon":74},"pi rads","PI-RADS là gì? Thang điểm đánh giá MRI tuyến tiền liệt","PI-RADS","Prostate Imaging Reporting and Data System","PI-RADS là hệ thống chuẩn hóa quốc tế phân tầng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng dựa trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ đa thông số (mpMRI)."]