[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_tacrolimus{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_tacrolimus":238},{"code":4,"data":5,"meta":27},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":70,"vietnamFeatured":138,"vietnamLatest":201},[7,24,40,55],{"publicationId":8,"title":9,"originalTitle":10,"authorNames":11,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":22,"summary":23},"50c162ee-9882-4025-8427-ed5f7a81e5d7","Hội chứng bệnh não sau có hồi phục liên quan đến tacrolimus sau ghép tế bào gốc tạo máu đồng loài","Tacrolimus‐associated posterior reversible encephalopathy syndrome after allogeneic haematopoietic stem cell transplantation",[12,13,14],"Raymond Wong","G. Z. Beguelin","Marcos de Lima",10,"British Journal of Haematology",false,"2003-07-01",2003,170,"https:\u002F\u002Fonlinelibrary.wiley.com\u002Fdoi\u002F10.1046\u002Fj.1365-2141.2003.04447.x","10.1046\u002Fj.1365-2141.2003.04447.x","\u003Cp>Hội chứng bệnh não sau có hồi phục được phân tích qua \u003Cb>nghiên cứu quan sát trên 10 bệnh nhân\u003C\u002Fb> sau ghép tế bào gốc tạo máu. Tỷ lệ mắc hội chứng liên quan \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Tacrolimus\u003C\u002Fb> là 1,6%, với tổn thương chất trắng trên cộng hưởng từ ở 8 trường hợp dù nồng độ thuốc vẫn trong ngưỡng điều trị. Nhóm tác giả \u003Cb>chỉ ra độc tính thần kinh có thể phục hồi\u003C\u002Fb> sau khi ngừng hoặc giảm liều \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tacrolimus\u003C\u002Fb>, song cảnh báo nguy cơ cao ở ca ghép máu cuống rốn (7,1%).\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":17,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":36,"url":37,"doi":38,"summary":39},"790854a0-31f3-4714-a4f7-908d3f04ffd6","RANDOMIZED TRIAL OF TACROLIMUS (PROGRAF) IN COMBINATION WITH AZATHIOPRINE OR MYCHOPHENOLATE MOFETIL VERSUS CYCLOSPORINE (NEORAL) WITH MYCOPHENOLATE MOFETIL AFTER CADAVERIC KIDNEY TRANSPLANTATION1, 2",null,[29,30,31],"Casey P. Johnson","Nasimul Ahsan","Thomas A. Gonwa",20,"Transplantation","2000-03-01",2000,289,"http:\u002F\u002Fjournals.lww.com\u002F00007890-200003150-00028","10.1097\u002F00007890-200003150-00028","\u003Cp>Phác đồ phối hợp 3 thuốc được đánh giá qua \u003Cb>thử nghiệm ngẫu nhiên trên 223 bệnh nhân ghép thận\u003C\u002Fb> tại 15 trung tâm. Sau một năm, tỷ lệ thải ghép cấp ở nhóm \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Tacrolimus\u003C\u002Fb> kết hợp \u003Ci>mycophenolate mofetil\u003C\u002Fi> (15%) tương đương nhánh \u003Ci>cyclosporine\u003C\u002Fi> (20%), nhưng tỷ lệ thải ghép kháng steroid thấp hơn rõ rệt (4% so với 11%). Tác giả \u003Cb>chỉ ra tính tối ưu của phác đồ\u003C\u002Fb> chứa \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tacrolimus\u003C\u002Fb> trong giảm thải ghép kháng trị, dù đái tháo đường cần insulin chiếm 7%.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":41,"title":42,"originalTitle":43,"authorNames":44,"authorCount":48,"journalName":33,"vietnamJournal":17,"publishDate":49,"publishYear":50,"totalCitation":51,"url":52,"doi":53,"summary":54},"dba0315b-99eb-4152-82b3-062be5b47685","FK506 (tacrolimus) so với cyclosporine trong ức chế miễn dịch ban đầu sau ghép gan ở trẻ em","FK506 (TACROLIMUS) COMPARED WITH CYCLOSPORINE FOR PRIMARY IMMUNOSUPPRESSION AFTER PEDIATRIC LIVER TRANSPLANTATION",[45,46,47],"Sue V. McDiarmid","Ronald W. Busuttil","Nancy L. Ascher",13,"1995-02-01",1995,164,"http:\u002F\u002Fjournals.lww.com\u002F00007890-199559040-00016","10.1097\u002F00007890-199559040-00016","\u003Cp>Ở 50 bệnh nhi ghép gan dưới 12 tuổi, \u003Cb>thử nghiệm ngẫu nhiên\u003C\u002Fb> so sánh ức chế miễn dịch giữa \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Tacrolimus\u003C\u002Fb> (n=30) và \u003Ci>cyclosporine\u003C\u002Fi> (n=20). Sau 12 tháng, nhóm \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Tacrolimus\u003C\u002Fb> có tỷ lệ không thải ghép cao hơn (48% so với 21%), giảm tích lũy liều \u003Ci>corticosteroid\u003C\u002Fi> và không bị rậm lông so với 30% ở nhóm đối chứng. Tác giả \u003Cb>ghi nhận xu hướng giảm thải ghép mảnh gan\u003C\u002Fb> của thuốc, dù cỡ mẫu nhỏ chưa làm rõ khác biệt về sống còn mảnh ghép (70% so với 71%).\u003C\u002Fp>",{"publicationId":56,"title":57,"originalTitle":27,"authorNames":58,"authorCount":62,"journalName":63,"vietnamJournal":17,"publishDate":64,"publishYear":65,"totalCitation":66,"url":67,"doi":68,"summary":69},"27c466a9-66b4-4ef2-ba3a-d1805a9805b7","Tacrolimus",[59,60,61],"David H. Peters","Andrew Fitton","Greg L. Plosker",4,"Drugs","1993-10-01",1993,337,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.2165\u002F00003495-199346040-00009","10.2165\u002F00003495-199346040-00009","\u003Cp>Dược lý học lâm sàng của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Tacrolimus\u003C\u002Fb> được hệ thống hóa qua \u003Cb>tổng quan toàn diện\u003C\u002Fb> về hiệu lực ức chế miễn dịch trong ghép gan và thận. Hoạt tính ức chế \u003Ci>interleukin-2\u003C\u002Fi> mạnh hơn \u003Ci>cyclosporin\u003C\u002Fi>, giúp cứu vãn trên 50% mảnh ghép trong các đợt thải ghép kháng trị và giảm liều duy trì steroid. Tác giả \u003Cb>đề xuất thuốc là liệu pháp thay thế quan trọng\u003C\u002Fb> cho phác đồ kinh điển, dù nguy cơ độc thận đòi hỏi giám sát nồng độ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tacrolimus\u003C\u002Fb> liên tục.\u003C\u002Fp>",[71,86,100,113,127],{"publicationId":72,"title":73,"originalTitle":74,"authorNames":75,"authorCount":79,"journalName":33,"vietnamJournal":17,"publishDate":80,"publishYear":81,"totalCitation":82,"url":83,"doi":84,"summary":85},"d9d6b5eb-6070-4d6b-b433-43cc6bada743","So sánh tacrolimus (FK506) và cyclosporine trong ức chế miễn dịch sau ghép thận từ người hiến tử thi 1","A COMPARISON OF TACROLIMUS (FK506) AND CYCLOSPORINE FOR IMMUNOSUPPRESSION AFTER CADAVERIC RENAL TRANSPLANTATION1",[76,77,78],"John D. Pirsch","John S. Miller","Mark H. Deierhoi",5,"1997-04-01",1997,1118,"http:\u002F\u002Fjournals.lww.com\u002F00007890-199704150-00013","10.1097\u002F00007890-199704150-00013","\u003Cp>\u003Cb>Thử nghiệm ngẫu nhiên mở nhãn trên 412 người ghép thận\u003C\u002Fb> so sánh \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Tacrolimus\u003C\u002Fb> với \u003Ci>cyclosporine\u003C\u002Fi> trong 12 tháng. Tỷ lệ thải ghép cấp sinh thiết xác nhận ở nhóm \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Tacrolimus\u003C\u002Fb> giảm có ý nghĩa (30,7% so với 46,4%, P=0,001), dù tỷ lệ sống còn mảnh ghép tương đương. Tỷ lệ đái tháo đường sau ghép cao hơn ở nhóm can thiệp (19,9% so với 4,0%). Tác giả \u003Cb>xác nhận hiệu lực ngừa thải ghép cấp vượt trội\u003C\u002Fb> của thuốc dù cần theo dõi nguy cơ chuyển hóa đường.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":87,"title":88,"originalTitle":89,"authorNames":90,"authorCount":94,"journalName":33,"vietnamJournal":17,"publishDate":95,"publishYear":81,"totalCitation":96,"url":97,"doi":98,"summary":99},"3e2482e3-608f-4042-a518-85ad037b7a61","Thử nghiệm ngẫu nhiên đa trung tâm so sánh tacrolimus (FK506) và cyclosporine trong phòng ngừa thải ghép thận đồng loài 1","MULTICENTER RANDOMIZED TRIAL COMPARING TACROLIMUS (FK506) AND CYCLOSPORINE IN THE PREVENTION OF RENAL ALLOGRAFT REJECTION1",[91,92,93],"A. Mayer","Jan Dmitrewski","J P Squifflet",25,"1997-08-01",726,"http:\u002F\u002Fjournals.lww.com\u002F00007890-199708150-00012","10.1097\u002F00007890-199708150-00012","\u003Cp>Tại 15 trung tâm lâm sàng, \u003Cb>thử nghiệm ngẫu nhiên trên 448 người ghép thận\u003C\u002Fb> so sánh phác đồ chứa \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Tacrolimus\u003C\u002Fb> với \u003Ci>cyclosporine\u003C\u002Fi> phối hợp \u003Ci>azathioprine\u003C\u002Fi>. Sau 12 tháng, nhóm \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Tacrolimus\u003C\u002Fb> giảm đáng kể tỷ lệ thải ghép cấp (25,9% so với 45,7%, P&lt;0,001) và thải ghép kháng corticosteroid (11,3% so với 21,6%, P=0,001), trong khi tỷ lệ sống còn mảnh ghép tương đương. Tác giả \u003Cb>ghi nhận ưu thế vượt trội trong bảo vệ mảnh ghép\u003C\u002Fb> nhưng chỉ ra hạn chế về tần suất xuất hiện run tay và tiêu chảy.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":101,"title":102,"originalTitle":103,"authorNames":104,"authorCount":15,"journalName":27,"vietnamJournal":17,"publishDate":108,"publishYear":50,"totalCitation":109,"url":110,"doi":111,"summary":112},"0d6f0d7f-93c4-4bc1-888a-1d6d16a59f63","Dược động học lâm sàng của tacrolimus","Clinical Pharmacokinetics of Tacrolimus",[105,106,107],"Raman Venkataramanan","Arun Swaminathan","T. N. V. Prasad","1995-12-01",684,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.2165\u002F00003088-199529060-00003","10.2165\u002F00003088-199529060-00003","\u003Cp>\u003Cb>Tổng quan dược động học lâm sàng\u003C\u002Fb> phân tích đặc tính hấp thu, phân bố và chuyển hóa của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Tacrolimus\u003C\u002Fb> trong ghép tạng. Thuốc đạt sinh khả dụng đường uống khoảng 25%, thời gian bán thải 12 giờ và độ thanh thải 0,06 L\u002Fh\u002Fkg. Các tác giả \u003Cb>đề xuất bắt buộc theo dõi nồng độ thuốc trong máu\u003C\u002Fb> do \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tacrolimus\u003C\u002Fb> có khoảng điều trị hẹp và biến thiên cá thể lớn.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":114,"title":115,"originalTitle":116,"authorNames":117,"authorCount":119,"journalName":120,"vietnamJournal":17,"publishDate":121,"publishYear":122,"totalCitation":123,"url":124,"doi":125,"summary":126},"a7b0b670-50d0-41be-8a2a-6072f45a47a6","Hiệu quả và độ an toàn của tacrolimus so với vi nhũ tương ciclosporin trong ghép thận: nghiên cứu ngẫu nhiên đa trung tâm","Efficacy and safety of tacrolimus compared with ciclosporin microemulsion in renal transplantation: a randomised multicentre study",[118],"Raimund Margreiter",1,"The Lancet","2002-03-01",2002,438,"https:\u002F\u002Flinkinghub.elsevier.com\u002Fretrieve\u002Fpii\u002FS0140673602078753","10.1016\u002Fs0140-6736(02)07875-3","\u003Cp>Theo dõi 6 tháng trong \u003Cb>thử nghiệm ngẫu nhiên đa trung tâm trên 560 bệnh nhân ghép thận\u003C\u002Fb> so sánh \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Tacrolimus\u003C\u002Fb> (n=287) với \u003Ci>ciclosporin\u003C\u002Fi> vi nhũ tương (n=273). Thải ghép cấp sinh thiết xác nhận ở nhóm \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Tacrolimus\u003C\u002Fb> giảm có ý nghĩa (19,6% so với 37,3%, p&lt;0,0001), dù tỷ lệ sống còn mảnh ghép tương đương giữa hai nhánh. Tác giả \u003Cb>chứng minh hiệu quả giảm thải ghép vượt trội\u003C\u002Fb> của thuốc dù tỷ lệ hạ magie máu và run tay cao hơn.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":128,"title":129,"originalTitle":27,"authorNames":130,"authorCount":79,"journalName":33,"vietnamJournal":17,"publishDate":121,"publishYear":122,"totalCitation":134,"url":135,"doi":136,"summary":137},"80ab1e4c-7986-49e0-9f8e-c7e64e453e31","A long-term comparison of tacrolimus (FK506) and cyclosporine in kidney transplantation: evidence for improved allograft survival at five years1",[131,132,133],"Flavio Vincenti","Stephen Jensik","Ronald S. Filo",370,"http:\u002F\u002Fjournals.lww.com\u002F00007890-200203150-00021","10.1097\u002F00007890-200203150-00021","\u003Cp>Đánh giá dài hạn 5 năm từ \u003Cb>thử nghiệm ngẫu nhiên trên người ghép thận\u003C\u002Fb> so sánh phác đồ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Tacrolimus\u003C\u002Fb> với \u003Ci>cyclosporine\u003C\u002Fi>. Tỷ lệ thất bại điều trị ở nhóm \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Tacrolimus\u003C\u002Fb> thấp hơn có ý nghĩa (43,8% so với 56,3%, P=0,008), đồng thời tăng sống còn mảnh ghép (63,8% so với 53,8%, P=0,014) khi tính chuyển đổi do thải ghép là thất bại. Nhóm tác giả \u003Cb>xác nhận lợi ích duy trì chức năng mảnh ghép\u003C\u002Fb> lâu dài dù tỷ lệ đái tháo đường ban đầu cao hơn.\u003C\u002Fp>",[139,155,168,181,191],{"publicationId":140,"title":141,"originalTitle":27,"authorNames":142,"authorCount":146,"journalName":147,"vietnamJournal":148,"publishDate":149,"publishYear":150,"totalCitation":151,"url":152,"doi":153,"summary":154},"5ba65158-9b83-4ee5-a592-255ee53c3883","KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM NỒNG ĐỘ ĐÁY TACROLIMUS Ở BỆNH NHÂN SAU GHÉP THẬN TRÊN 1 NĂM TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 103",[143,144,145],"Nguyễn Minh Hiếu","Quản Thị Tâm","Nguyễn Văn Đức",6,"Tạp chí Y - Dược học quân sự",true,"2025-11-07",2025,0,"https:\u002F\u002Fjmpm.vn\u002Findex.php\u002Fjmpm\u002Farticle\u002Fview\u002F1508","10.56535\u002Fjmpm.v50si3.1508","\u003Cp>Phân tích nồng độ đáy qua \u003Cb>nghiên cứu cắt ngang trên 532 người bệnh ghép thận\u003C\u002Fb> trên một năm tại Bệnh viện Quân y 103. Tỷ lệ người bệnh có nồng độ đáy của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Tacrolimus\u003C\u002Fb> đạt mục tiêu chiếm 73,68% (392\u002F532 ca), dưới ngưỡng là 25,0% và vượt ngưỡng là 1,32%. Nghiên cứu \u003Cb>chỉ ra thời gian sau ghép làm tăng nguy cơ lệch nồng độ mục tiêu\u003C\u002Fb> (OR = 1,167; p &lt; 0,001), dù hạn chế do thiết kế cắt ngang ngắn hạn.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":156,"title":157,"originalTitle":27,"authorNames":158,"authorCount":62,"journalName":162,"vietnamJournal":148,"publishDate":163,"publishYear":164,"totalCitation":27,"url":165,"doi":166,"summary":167},"6194961a-f511-4eba-a5e7-dc24a45863ea","SỰ THAY ĐỔI NỒNG ĐỘ URE, CREATININ, MỨC LỌC CẦU THẬN VÀ NỒNG ĐỘ TACROLIMUS Ở NGƯỜI BỆNH SAU GHÉP THẬN TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG QUÂN ĐỘI 108 GIAI ĐOẠN NĂM 2022 - 2024",[159,160,161],"Nguyễn Thị Ngọc Hân","Bùi Thị Túy Quyên","Nguyễn Thị Tuấn","Tạp chí Truyền nhiễm Việt Nam","2026-05-25",2026,"https:\u002F\u002Ftruyennhiemvietnam.vn\u002Findex.php\u002Fvjid\u002Farticle\u002Fview\u002F559","10.59873\u002Fvjid.v2i54.559","\u003Cp>Khảo sát theo dõi dọc hồi cứu trên \u003Cb>226 người bệnh ghép thận\u003C\u002Fb> tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 phân tích chức năng thận và nồng độ thuốc. Nồng độ máu toàn phần của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Tacrolimus\u003C\u002Fb> giảm dần từ 9,86 ± 4,57 ng\u002FmL sau ghép xuống 6,86 ± 1,95 ng\u002FmL ở tháng 12, với biến thiên cao nhất ở tháng đầu (19,40%). Tác giả \u003Cb>chỉ ra nồng độ thuốc được kiểm soát hiệu quả\u003C\u002Fb> trong ngưỡng mục tiêu, dù độ dao động sớm đòi hỏi điều chỉnh liều \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tacrolimus\u003C\u002Fb> liên tục.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":169,"title":170,"originalTitle":27,"authorNames":171,"authorCount":175,"journalName":176,"vietnamJournal":148,"publishDate":177,"publishYear":150,"totalCitation":27,"url":178,"doi":179,"summary":180},"c5851cd8-3139-44ae-aac7-8df77d2af228","34. ĐÁNH GIÁ ĐỘ BIẾN THIÊN NỒNG ĐỘ TACROLIMUS TRÊN BỆNH NHÂN HẬU GHÉP THẬN GIAI ĐOẠN DUY TRÌ TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH",[172,173,174],"Mai Thị Bích Chi","Lê Chí Công","Huỳnh Ngọc Phương Thảo",8,"Tạp chí Y học Cộng đồng","2025-11-27","https:\u002F\u002Ftapchiyhcd.vn\u002Findex.php\u002Fyhcd\u002Farticle\u002Fview\u002F3791","10.52163\u002Fyhc.v66iCD22.3791","\u003Cp>Xác định biến thiên nồng độ qua \u003Cb>nghiên cứu cắt ngang trên 109 người ghép thận\u003C\u002Fb> tại Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh. Biến thiên nội cá thể của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Tacrolimus\u003C\u002Fb> dao động 20% đến 25%, với 75,2% người bệnh đạt nồng độ khuyến cáo sau 12 tháng. Nghiên cứu \u003Cb>chỉ ra tương quan nghịch chặt chẽ giữa độ biến thiên và mức lọc cầu thận\u003C\u002Fb> (r = -0,7; p &lt; 0,05), nhưng còn hạn chế do cỡ mẫu đơn trung tâm.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":182,"title":183,"originalTitle":27,"authorNames":184,"authorCount":79,"journalName":147,"vietnamJournal":148,"publishDate":149,"publishYear":150,"totalCitation":27,"url":188,"doi":189,"summary":190},"cb4c5299-d287-4740-a8ca-f0a09a2a3b79","MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ BIẾN THIÊN NỒNG ĐỘ TACROLIMUS TRÊN NGƯỜI BỆNH GHÉP THẬN TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC",[185,186,187],"Chu Thị Kim Phương","Nguyễn Thị Cúc","Nguyễn Thế Cường","https:\u002F\u002Fjmpm.vn\u002Findex.php\u002Fjmpm\u002Farticle\u002Fview\u002F1559","10.56535\u002Fjmpm.v50si3.1559","\u003Cp>Dữ liệu hồ sơ bệnh án của \u003Cb>274 người bệnh ghép thận ngoại trú\u003C\u002Fb> tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức được phân tích để tìm yếu tố gây biến thiên nồng độ thuốc. Dao động nồng độ đáy của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Tacrolimus\u003C\u002Fb> tăng mạnh khi dùng ngắt quãng thuốc chống nấm \u003Ci>azol\u003C\u002Fi> (OR = 16,51; p &lt; 0,001) hoặc \u003Ci>diltiazem\u003C\u002Fi> (OR = 2,92; p = 0,002). Tác giả \u003Cb>đề xuất kiểm soát tương tác thuốc và dạng bào chế\u003C\u002Fb> nhằm ổn định nồng độ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tacrolimus\u003C\u002Fb>, song còn hạn chế do nghiên cứu hồi cứu.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":192,"title":193,"originalTitle":27,"authorNames":194,"authorCount":62,"journalName":147,"vietnamJournal":148,"publishDate":149,"publishYear":150,"totalCitation":27,"url":198,"doi":199,"summary":200},"45d24387-8b99-440a-b5e1-4caa972d2da8","MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM BIẾN THIÊN NỒNG ĐỘ CỦA THUỐC TACROLIMUS Ở BỆNH NHÂN SAU GHÉP THẬN",[195,196,197],"Nguyễn Văn Cường","Nguyễn Việt Khoa","Nguyễn Huy Hoàng","https:\u002F\u002Fjmpm.vn\u002Findex.php\u002Fjmpm\u002Farticle\u002Fview\u002F1644","10.56535\u002Fjmpm.v50si3.1644","\u003Cp>Hệ số biến thiên nội cá thể được khảo sát qua \u003Cb>nghiên cứu cắt ngang trên 108 bệnh nhân ghép thận\u003C\u002Fb> từ tháng thứ 7 đến 12 sau mổ. Mức biến thiên nồng độ đáy của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Tacrolimus\u003C\u002Fb> có trung vị 19,0% (6,84% đến 57,84%), với 13,9% bệnh nhân dao động cao. Tác giả \u003Cb>ghi nhận mức độ biến thiên nồng độ còn lớn\u003C\u002Fb> và liên quan đến nồng độ đáy các tháng 8, 9, 10, song chưa thấy tương quan có ý nghĩa với chức năng thận.\u003C\u002Fp>",[202,215,226],{"publicationId":203,"title":204,"originalTitle":27,"authorNames":205,"authorCount":209,"journalName":210,"vietnamJournal":148,"publishDate":211,"publishYear":150,"totalCitation":27,"url":212,"doi":213,"summary":214},"1c0bbacd-d426-4f1e-9467-268738d19a2c","Application of a precision dosing tool integrating CYP3A5 genotype information for tacrolimus dose adjustment in kidney transplant recipients at 108 Military Central Hospital",[206,207,208],"Lê Bá  Hải","Ngô Thị Xuân  Thu","Đinh Đình  Chính",14,"Journal of 108 - Clinical Medicine and Phamarcy","2025-10-24","https:\u002F\u002Ftcydls108.benhvien108.vn\u002Findex.php\u002FYDLS\u002Farticle\u002Fview\u002F2830","10.52389\u002Fydls.v20i0.2830","\u003Cp>Mô hình dược động học tích hợp kiểu gen \u003Ci>CYP3A5\u003C\u002Fi> được ứng dụng qua \u003Cb>nghiên cứu tiến cứu trên 42 bệnh nhân ghép thận\u003C\u002Fb> tại Bệnh viện Quân đội 108. Tư vấn chỉnh liều \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Tacrolimus\u003C\u002Fb> giúp nâng tỷ lệ đạt mục tiêu lên 31,53% so với 11,54% (p &lt; 0,01) và tăng nồng độ đáy 24 giờ đầu lên 7,5 ng\u002FmL so với 6,1 ng\u002FmL. Tác giả \u003Cb>chỉ ra lợi ích tối ưu hóa liều khởi đầu\u003C\u002Fb> của mô hình, dù còn hạn chế bởi cỡ mẫu nhỏ tại một trung tâm.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":216,"title":217,"originalTitle":27,"authorNames":218,"authorCount":175,"journalName":176,"vietnamJournal":148,"publishDate":222,"publishYear":150,"totalCitation":27,"url":223,"doi":224,"summary":225},"871b69f7-5f5c-4c61-af97-a0359f1162c7","13. HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ VẢY PHẤN TRẮNG Ở MẶT BẰNG  BÔI TACROLIMUS 0,03% TẠI BỆNH VIỆN DA LIỄU TRUNG ƯƠNG",[219,220,221],"Lê Bá Hoàng","Phạm Thị Minh Phương","Trần Thị Vân Anh","2025-09-20","https:\u002F\u002Ftapchiyhcd.vn\u002Findex.php\u002Fyhcd\u002Farticle\u002Fview\u002F3097","10.52163\u002Fyhc.v66i5.3097","\u003Cp>Thử nghiệm can thiệp có đối chứng trên \u003Cb>60 bệnh nhân vảy phấn trắng ở mặt\u003C\u002Fb> tại Bệnh viện Da liễu Trung ương so sánh thuốc bôi \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Tacrolimus\u003C\u002Fb> 0,03% với \u003Ci>desonide\u003C\u002Fi> 0,05%. Sau 8 tuần, nhóm dùng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Tacrolimus\u003C\u002Fb> đạt tỷ lệ đáp ứng tốt 73,3% (so với 16,7% ở nhóm chứng, p &lt; 0,001) và tăng chỉ số sắc tố lên 156,72 đơn vị Melanin. Tác giả \u003Cb>chỉ ra hiệu quả phục hồi sắc tố vượt trội\u003C\u002Fb> của thuốc, dù 13,33% bệnh nhân gặp cảm giác châm chích nhẹ tại chỗ.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":227,"title":228,"originalTitle":27,"authorNames":229,"authorCount":146,"journalName":233,"vietnamJournal":148,"publishDate":234,"publishYear":150,"totalCitation":27,"url":235,"doi":236,"summary":237},"247348de-41dc-4cf9-863b-409ce5533fe4","3. Khảo sát thực trạng sử dụng và theo dõi nồng độ Tacrolimus trong máu trên trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương",[230,231,232],"Nguyễn Việt Anh","Nguyễn Phương Thảo","Nguyễn Thị Hồng Hà","Tạp chí Nghiên cứu Y học","2025-07-28","https:\u002F\u002Ftapchinghiencuuyhoc.vn\u002Findex.php\u002Ftcncyh\u002Farticle\u002Fview\u002F3595","10.52852\u002Ftcncyh.v192i7.3595","\u003Cp>Nhóm \u003Cb>69 bệnh nhi ghép tạng và mắc bệnh tự miễn\u003C\u002Fb> tại Bệnh viện Nhi Trung ương được phân tích qua nghiên cứu hồi cứu về thực trạng giám sát nồng độ thuốc. Với liều khởi đầu 0,1 mg\u002Fkg\u002Fngày, 39,1% bệnh nhi gặp biến cố liên quan đến \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Tacrolimus\u003C\u002Fb>, trong đó nhóm ghép gan chiếm tỷ lệ cao nhất (63,6%) và dao động nồng độ đáy lớn nhất. Tác giả \u003Cb>đề xuất chuẩn hóa hướng dẫn theo dõi nồng độ thuốc\u003C\u002Fb> ở trẻ em, dù cỡ mẫu từng nhóm bệnh còn nhỏ.\u003C\u002Fp>",{"code":4,"data":239,"meta":27},{"id":240,"title":241,"description":242,"content":243,"term":57,"englishTitle":57,"synonyms":27,"definition":244,"discipline":245,"references":246,"faqs":266,"createUser":276,"publishUser":27,"keywords":279,"keywordCount":146,"enrichTopicLink":17,"status":286,"createTime":287,"updateTime":288,"publishTime":27,"linkEnrichedTime":289,"publicationScanTime":290,"contentErrorMessage":27,"viewCount":291,"wikidataId":27,"relateTopics":292},"tacrolimus","Tacrolimus là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan","Tacrolimus là một thuốc ức chế miễn dịch thuộc nhóm calcineurin inhibitor, được dùng chủ yếu để ngăn ngừa thải ghép và điều trị một số bệnh tự miễn. Thuốc hoạt động bằng cách ức chế sản xuất interleukin-2, từ đó ngăn chặn hoạt hóa tế bào T, thường dùng dạng uống hoặc bôi và cần theo dõi chặt chẽ nồng độ máu.","\u003Cp>\u003Cstrong>Tacrolimus\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Tacrolimus\u003C\u002Fem>) là một kháng sinh nhóm macrolide có hoạt tính ức chế miễn dịch mạnh mẽ, hoạt động thông qua việc gắn kết với protein nội bào FKBP12 để ức chế chọn lọc enzym calcineurin phosphatase trong tế bào lympho T. Tên gọi ban đầu là FK506, và hiện nay được thương mại hóa với nhiều tên biệt dược như Prograf®, Advagraf® hoặc Envarsus®.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tacrolimus được sử dụng phổ biến trong ghép tạng để ngăn chặn hiện tượng thải ghép, nhờ tác động mạnh mẽ lên {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20lympho%22%7D}} T. Ngoài ra, thuốc còn có vai trò trong điều trị các bệnh lý viêm da mạn tính khi dùng dạng bôi ngoài da.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế tác dụng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cơ chế tác dụng chính của tacrolimus là ức chế miễn dịch thông qua việc ức chế enzyme calcineurin trong tế bào T. Sau khi đi vào tế bào, tacrolimus liên kết với protein FKBP-12 (FK506-binding protein). Phức hợp này sau đó ức chế hoạt tính của calcineurin, từ đó ngăn chặn quá trình khử phosphate cho yếu tố phiên mã NFAT (nuclear factor of activated T-cells).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Kết quả cuối cùng là làm giảm biểu hiện interleukin-2 (IL-2) và các cytokine quan trọng khác, dẫn đến ức chế sự hoạt hóa và tăng sinh của tế bào T. Quá trình này được thể hiện bằng công thức:\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\n\\text{Tacrolimus} + \\text{FKBP-12} \\rightarrow \\text{ức chế calcineurin} \\rightarrow \\downarrow IL-2 \\rightarrow \\downarrow T\\text{-cell proliferation}\n\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>So với cyclosporine, tacrolimus có ái lực liên kết mạnh hơn với FKBP-12 và khả năng ức chế IL-2 mạnh hơn, vì vậy thường được ưa chuộng trong phác đồ chống thải ghép hiện đại.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chỉ định điều trị\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chỉ định chính của tacrolimus là trong phòng ngừa thải ghép cơ quan đặc rệt gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>Ghép thận\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Ghép gan\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Ghép tim\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Thuốc được dùng như liệu pháp nền trong điều trị ức chế miễn dịch, thường kết hợp với corticosteroid và các thuốc khác như mycophenolate mofetil hoặc azathioprine.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ngoài ra, tacrolimus dạng bôi (ointment) được chỉ định cho:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n\u003Cli>Viêm da cơ địa từ trung bình đến nặng\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Lichen planus\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Viêm da tiếp xúc dị ứng\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Lupus ban đỏ dạng đĩa\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Thuốc dạng bôi không được chỉ định ở trẻ dưới 2 tuổi do thiếu dữ liệu về độ an toàn dài hạn và nguy cơ ức chế miễn dịch toàn thân.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Liều dùng và đường dùng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tacrolimus có nhiều {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BA%A1ng%20b%C3%A0o%20ch%E1%BA%BF%22%7D}} gồm viên nang giải phóng tức thời, viên giải phóng kéo dài, dung dịch uống và thuốc mỡ bôi ngoài da. Liều dùng được cá nhân hóa dựa trên trọng lượng, loại ghép và nồng độ thuốc trong huyết tương.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng liều tacrolimus khởi đầu khuyến nghị theo hướng dẫn ghép cơ quan:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Loại ghép\u003C\u002Fth>\u003Cth>Liều (mg\u002Fkg\u002Fngày)\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ghi chú\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Ghép thận\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>0.1–0.2\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chia 2 lần\u002Fngày\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Ghép gan\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>0.15–0.2\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Khởi đầu 12 giờ sau phẫu thuật\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Ghép tim\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>0.075–0.1\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thường kết hợp corticosteroid\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nồng độ đáy (trough level) mục tiêu cần đạt trong tuần đầu thường từ 8–15 ng\u002FmL, sau đó giảm dần theo thời gian. Việc đo nồng độ tacrolimus máu được thực hiện định kỳ bằng HPLC-MS hoặc xét nghiệm miễn dịch.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Dạng thuốc mỡ thường dùng 2 lần\u002Fngày trong tối đa 6 tuần, sau đó giảm liều duy trì tùy theo đáp ứng lâm sàng. Nên tránh tiếp xúc ánh nắng trực tiếp khi đang bôi thuốc để hạn chế nguy cơ kích ứng da.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Tác dụng phụ thường gặp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Do tacrolimus có phổ ức chế miễn dịch rộng, thuốc gây ra nhiều tác dụng không mong muốn, ảnh hưởng đến hệ thần kinh, thận, chuyển hóa và da liễu. Tác dụng phụ phụ thuộc vào nồng độ máu, thời gian điều trị và cơ địa người bệnh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các tác dụng phụ thường gặp gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n\u003Cli>Run nhẹ (tremor), nhức đầu\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Chán ăn, buồn nôn, rối loạn tiêu hóa\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Rối loạn giấc ngủ, lo âu, kích thích\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Tăng đường huyết, nguy cơ đái tháo đường sau ghép\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Tăng kali máu, giảm magie máu\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Suy giảm chức năng thận, tăng creatinine máu\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Một số tác dụng phụ hiếm gặp nhưng nghiêm trọng:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n\u003Cli>Độc tính thần kinh nặng (co giật, thay đổi ý thức)\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Viêm tụy cấp\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Rối loạn dẫn truyền tim, block nhĩ thất\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Viêm mô tế bào, nhiễm trùng huyết do ức chế miễn dịch\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Khuyến cáo khi sử dụng và chống chỉ định\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tacrolimus chống chỉ định với bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc hoặc với các macrolide khác. Các khuyến cáo sử dụng bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n\u003Cli>Thận trọng ở người suy thận, tổn thương gan, người cao tuổi\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Không nên dùng đồng thời tacrolimus dạng uống và dạng bôi\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Tránh dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú trừ khi thật sự cần thiết\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Tránh tiếp xúc ánh nắng mặt trời trực tiếp khi dùng dạng bôi\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Các dấu hiệu cảnh báo cần theo dõi chặt chẽ:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n\u003Cli>Thay đổi tâm thần, lú lẫn\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Đau đầu dữ dội, tăng huyết áp cấp\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Giảm lượng nước tiểu hoặc phù\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Dấu hiệu nhiễm trùng, sốt không rõ nguyên nhân\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tương tác thuốc\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tacrolimus được chuyển hóa chủ yếu qua enzym CYP3A4 và P-glycoprotein ở gan và ruột. Nhiều thuốc có thể làm thay đổi nồng độ tacrolimus, gây mất hiệu quả hoặc tăng độc tính.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng tương tác điển hình:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Nhóm thuốc\u003C\u002Fth>\u003Cth>Tác động\u003C\u002Fth>\u003Cth>Khuyến cáo\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Ketoconazole, erythromycin, diltiazem\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tăng nồng độ tacrolimus\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Giảm liều tacrolimus, theo dõi nồng độ\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Rifampin, phenytoin, carbamazepine\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Giảm nồng độ tacrolimus\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tăng liều tacrolimus nếu cần\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>NSAIDs, aminoglycoside\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tăng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99c%20t%C3%ADnh%20tr%C3%AAn%20th%E1%BA%ADn%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tránh phối hợp nếu có thể\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Grapefruit juice\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Ức chế chuyển hóa thuốc\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Không dùng cùng tacrolimus\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chế độ theo dõi và xét nghiệm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Vì tacrolimus có cửa sổ điều trị hẹp, cần theo dõi nồng độ máu đều đặn. Nồng độ đáy (trough level) nên được đo 12 giờ sau liều cuối. Mức khuyến nghị:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n\u003Cli>Tuần 1–2 sau ghép: 8–15 ng\u002FmL\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Tuần 3–12: 5–12 ng\u002FmL\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Duy trì sau 3 tháng: 3–10 ng\u002FmL\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các xét nghiệm cần thiết khi dùng tacrolimus:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n\u003Cli>Chức năng thận: creatinine, BUN\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Điện giải đồ: K⁺, Mg²⁺, Na⁺\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Chức năng gan: AST, ALT, bilirubin\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Đường huyết lúc đói và HbA1c\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Huyết áp, chỉ số BMI và xét nghiệm nước tiểu\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Theo dõi phải được thực hiện ít nhất mỗi 1–2 tuần trong giai đoạn đầu và hàng tháng khi ổn định.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tình trạng sử dụng và nghiên cứu hiện tại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tacrolimus là một trong những {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thu%E1%BB%91c%20%E1%BB%A9c%20ch%E1%BA%BF%20mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}} hàng đầu toàn cầu trong điều trị sau ghép cơ quan. Ngoài ra, thuốc còn được sử dụng ngoài chỉ định (off-label) trong điều trị {{topic|%7B%22topic%22%3A%22lupus%20ban%20%C4%91%E1%BB%8F%20h%E1%BB%87%20th%E1%BB%91ng%22%7D}}, bệnh vẩy nến, viêm loét đại tràng kháng trị, hội chứng thận hư.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các hướng nghiên cứu hiện nay bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n\u003Cli>Dạng bào chế phóng thích kéo dài để cải thiện tuân thủ\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Liệu pháp phối hợp tacrolimus – everolimus nhằm giảm độc tính\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Ứng dụng dược lý di truyền trong cá thể hóa liều (CYP3A5 polymorphism)\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Gel bôi niêm mạc miệng trong điều trị loét lichen planus\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Một số thử nghiệm đang khảo sát vai trò tacrolimus trong kiểm soát phản ứng mảnh ghép chống vật chủ (GVHD) ở bệnh nhân {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gh%C3%A9p%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20g%E1%BB%91c%20t%E1%BA%A1o%20m%C3%A1u%22%7D}}.\u003C\u002Fp>","Tacrolimus (FK506) là một kháng sinh nhóm macrolide có hoạt tính ức chế miễn dịch mạnh mẽ, hoạt động thông qua việc gắn kết với protein nội bào FKBP12 để ức chế chọn lọc enzym calcineurin phosphatase trong tế bào lympho T.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[247,254,259],{"citationText":248,"title":249,"authors":250,"source":251,"year":252,"doi":253,"url":27},"Ringe B, Braun F, Schütz E et al. (1999). THERAPEUTIC WINDOW OF TACROLIMUS IN LIVER TRANSPLANTATION. Therapeutic Drug Monitoring.","THERAPEUTIC WINDOW OF TACROLIMUS IN LIVER TRANSPLANTATION","Ringe B, Braun F, Schütz E, Ramadori G, Oellerich M","Therapeutic Drug Monitoring",1999,"10.1097\u002F00007691-199908000-00047",{"citationText":255,"title":256,"authors":257,"source":251,"year":50,"doi":258,"url":27},"McMaster P., Mirza D. F., Ismail T. et al. (1995). Therapeutic Drug Monitoring of Tacrolimus in Clinical Transplantation. Therapeutic Drug Monitoring.","Therapeutic Drug Monitoring of Tacrolimus in Clinical Transplantation","McMaster P., Mirza D. F., Ismail T., Vennarecci G., Patapis P.","10.1097\u002F00007691-199512000-00010",{"citationText":260,"title":261,"authors":262,"source":263,"year":264,"doi":265,"url":27},"Flechner Stuart M (2004). Calcineurin inhibitor free protocols in organ transplantation. Current Opinion in Organ Transplantation.","Calcineurin inhibitor free protocols in organ transplantation","Flechner Stuart M","Current Opinion in Organ Transplantation",2004,"10.1097\u002F01.mot.0000145088.42363.63",[267,270,273],{"question":268,"answer":269},"Cơ chế phân tử của Tacrolimus trong việc ngăn ngừa thải ghép cơ quan dị ghép là gì?","Phức hợp Tacrolimus-FKBP12 gắn kết và ức chế enzym calcineurin, ngăn chặn sự khử phosphoryl hóa của yếu tố phiên mã NFAT (nuclear factor of activated T-cells); NFAT không thể chuyển vị vào nhân tế bào để kích hoạt phiên mã gen Interleukin-2 (IL-2), làm tê liệt hoàn toàn sự tăng sinh và biệt hóa của tế bào T đáp ứng miễn dịch.",{"question":271,"answer":272},"Tại sao việc theo dõi nồng độ thuốc trong máu (TDM - Therapeutic Drug Monitoring) là bắt buộc khi dùng Tacrolimus?","Tacrolimus có khoảng điều trị cực kỳ hẹp và dược động học dao động lớn giữa các cá thể do chịu sự chuyển hóa của cytochrome P450 3A4\u002F5 và bơm tống thuốc P-glycoprotein; nồng độ đáy (trough level) quá thấp gây nguy cơ thải ghép cấp, trong khi nồng độ quá cao gây độc thận nặng nề, tăng huyết áp, đái tháo đường sau ghép và độc tính thần kinh.",{"question":274,"answer":275},"Đa hình di truyền gen CYP3A5 ảnh hưởng như thế nào đến liều lượng Tacrolimus cần dùng trên lâm sàng?","Bệnh nhân mang alen biểu hiện CYP3A5*1 (người chuyển hóa nhanh, phổ biến ở người gốc Á) thanh thải thuốc nhanh hơn gấp 1.5 - 2 lần và đòi hỏi liều Tacrolimus khởi đầu cao hơn nhiều so với người đồng hợp tử alen không biểu hiện CYP3A5*3\u002F*3 (người chuyển hóa kém) để đạt được nồng độ mục tiêu trong máu.",{"id":119,"researcherId":27,"name":277,"imageUrl":278},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[280,281,282,283,284,285],"tế bào lympho","dạng bào chế","độc tính trên thận","thuốc ức chế miễn dịch","lupus ban đỏ hệ thống","ghép tế bào gốc tạo máu","PUBLISHED","2023-08-24T01:42:42.490+00:00","2026-09-12T08:09:47.902+00:00","2026-09-12T08:09:46.407+00:00","2026-09-18T03:19:07.076+00:00",361,[293,302,305,314,319,323,329,334,340,343],{"id":294,"title":295,"term":294,"englishTitle":294,"definition":296,"discipline":297,"disciplineCode":298,"disciplineLabel":299,"disciplineColor":300,"disciplineIcon":301},"glycoprotein","Glycoprotein là gì? Các nghiên cứu khoa học về Glycoprotein","Glycoprotein là các protein phức hợp chứa chuỗi carbohydrate (oligosaccharide) liên kết cộng hóa trị với các chuỗi polypeptide thông qua liên kết glycoside N-liên kết hoặc O-liên kết.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":303,"title":304,"term":303,"englishTitle":27,"definition":27,"discipline":27,"disciplineCode":27,"disciplineLabel":27,"disciplineColor":27,"disciplineIcon":27},"hormone steroid","Hormone steroid là gì? Các nghiên cứu khoa học về nó",{"id":306,"title":307,"term":306,"englishTitle":308,"definition":309,"discipline":245,"disciplineCode":310,"disciplineLabel":311,"disciplineColor":312,"disciplineIcon":313},"đại thực bào","Đại thực bào là gì? Nguồn gốc, cơ chế thực bào và phân cực M1\u002FM2","macrophage","Đại thực bào là tế bào miễn dịch bẩm sinh có khả năng thực bào vượt trội, bắt nguồn từ bạch cầu đơn nhân hoặc tiền tế bào phôi thai thường trú tại mô, chịu trách nhiệm dọn dẹp mảnh vụn tế bào, tiêu diệt mầm bệnh và trình diện kháng nguyên cho tế bào lympho T.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":315,"title":316,"term":315,"englishTitle":317,"definition":318,"discipline":245,"disciplineCode":310,"disciplineLabel":311,"disciplineColor":312,"disciplineIcon":313},"bệnh tự miễn","Bệnh tự miễn là gì? Cơ chế dung nạp, phân loại và điều trị","autoimmune disease","Bệnh tự miễn là nhóm bệnh lý phát sinh khi hệ thống miễn dịch thích ứng mất khả năng dung nạp đối với các kháng nguyên tự thân, nhận diện nhầm các mô lành là ngoại lai và khởi động phản ứng phá hủy gây viêm mạn tính và suy giảm chức năng cơ quan.",{"id":320,"title":321,"term":320,"englishTitle":320,"definition":322,"discipline":245,"disciplineCode":310,"disciplineLabel":311,"disciplineColor":312,"disciplineIcon":313},"chronic wound","Chronic wound là gì? Cơ chế đình trệ pha viêm, loét bàn chân đái tháo đường và nguyên tắc TIME","Chronic wound (vết thương mạn tính) là tổn thương mất toàn vẹn tổ chức da không thể hồi phục theo trình tự sinh lý bình thường trong nhiều tuần lễ, bị đình trệ dai dẳng ở pha viêm do thiếu máu cục bộ, màng sinh học vi khuẩn và mất cân bằng men protease.",{"id":324,"title":325,"term":326,"englishTitle":327,"definition":328,"discipline":245,"disciplineCode":310,"disciplineLabel":311,"disciplineColor":312,"disciplineIcon":313},"viêm mãn tính","Viêm mãn tính là gì? Sinh lý bệnh, vai trò miễn dịch và liên hệ bệnh mạn tính","Viêm mãn tính","chronic inflammation","Viêm mãn tính (viêm mạn tính) là phản ứng miễn dịch viêm kéo dài nhiều tuần đến nhiều năm, đặc trưng bởi sự thâm nhiễm của các tế bào đơn nhân, sự phá hủy mô liên tục và quá trình sửa chữa tái tạo mô bất toàn dẫn đến tăng sinh xơ hóa.",{"id":330,"title":331,"term":330,"englishTitle":332,"definition":333,"discipline":245,"disciplineCode":310,"disciplineLabel":311,"disciplineColor":312,"disciplineIcon":313},"colistin","Colistin là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Colistin","Colistin","Colistin là một kháng sinh polypeptide thuộc nhóm polymyxin, hoạt động bằng cách phá vỡ tính toàn vẹn màng ngoài của vi khuẩn Gram âm và được sử dụng như giải pháp cuối cùng điều trị các chủng vi khuẩn đa kháng thuốc.",{"id":335,"title":336,"term":337,"englishTitle":338,"definition":339,"discipline":245,"disciplineCode":310,"disciplineLabel":311,"disciplineColor":312,"disciplineIcon":313},"áp xe não","Áp xe não là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và điều trị","Áp xe não","brain abscess","Áp xe não là tình trạng nhiễm trùng khu trú gây tích tụ mủ trong nhu mô não, hình thành do sự xâm nhập của vi khuẩn, nấm hoặc ký sinh trùng qua các con đường lan truyền lân cận, đường máu hoặc chấn thương sọ não.",{"id":341,"title":342,"term":341,"englishTitle":27,"definition":27,"discipline":27,"disciplineCode":27,"disciplineLabel":27,"disciplineColor":27,"disciplineIcon":27},"prebiotic","Prebiotic là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":344,"title":345,"term":344,"englishTitle":346,"definition":347,"discipline":297,"disciplineCode":298,"disciplineLabel":299,"disciplineColor":300,"disciplineIcon":301},"chuột thí nghiệm","Chuột thí nghiệm là gì? Hệ gen Waterston, dòng chuột Paigen và Knockout Rosenthal","laboratory mouse","Chuột thí nghiệm là loài động vật có vú chia sẻ 99% gen tương đồng với con người theo giải mã hệ gen Waterston, được chuẩn hóa thành các dòng thuần chủng theo Paigen và chỉnh sửa gen knockout theo Rosenthal-Brown."]