[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_t%E1%BB%B7%20l%E1%BB%87%20m%E1%BA%AFc%20ung%20th%C6%B0{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_tỷ lệ mắc ung thư":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":41,"createUser":51,"publishUser":55,"keywords":59,"keywordCount":70,"enrichTopicLink":71,"status":72,"createTime":73,"updateTime":74,"publishTime":75,"linkEnrichedTime":76,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":77,"relateTopics":78},"tỷ lệ mắc ung thư","Tỷ lệ mắc ung thư là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Tỷ lệ mắc ung thư (cancer incidence rate) là chỉ số dịch tễ học định lượng số ca ung thư mới phát sinh trong một quần thể xác định trong một khoảng thời...","\u003Cp>\u003Cstrong>Tỷ lệ mắc ung thư\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Cancer incidence rate\u003C\u002Fem>) là chỉ số dịch tễ học định lượng số ca ung thư mới phát sinh trong một quần thể xác định trong một khoảng thời gian cụ thể, thường được chuẩn hóa trên 100.000 người-năm.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\nTỷ lệ mắc thường được biểu thị bằng số ca mới trên 100.000 dân mỗi năm để dễ so sánh giữa các khu vực và thời điểm khác nhau. Các dữ liệu được thu thập từ các hệ thống đăng ký ung thư, sau đó chuẩn hóa theo độ tuổi nhằm loại bỏ ảnh hưởng của sự khác biệt cấu trúc dân số. Có hai loại tỷ lệ mắc phổ biến: tỷ lệ thô (crude incidence rate) và tỷ lệ chuẩn hóa theo độ tuổi (age-standardized incidence rate – ASIR). ASIR là chỉ số thường dùng trong nghiên cứu và báo cáo quốc tế vì cho phép so sánh khách quan giữa các quần thể.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nPhân tích tỷ lệ mắc ung thư theo từng loại ung thư (ví dụ: phổi, vú, gan) và theo giới tính, tuổi tác, chủng tộc hay địa lý giúp nhận diện các vấn đề ưu tiên và xây dựng chương trình phòng ngừa phù hợp. Đây cũng là công cụ để {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C3%A1nh%20gi%C3%A1%20hi%E1%BB%87u%20qu%E1%BA%A3%22%7D}} của các biện pháp can thiệp y tế, từ giáo dục cộng đồng đến kiểm soát yếu tố nguy cơ.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân biệt tỷ lệ mắc và tỷ lệ hiện mắc\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTỷ lệ mắc (incidence rate) và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%B7%20l%E1%BB%87%20hi%E1%BB%87n%20m%E1%BA%AFc%22%7D}} (prevalence rate) là hai khái niệm thường bị nhầm lẫn nhưng có ý nghĩa hoàn toàn khác nhau trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%20d%E1%BB%8Bch%20t%E1%BB%85%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}. Tỷ lệ mắc chỉ tính số lượng ca ung thư mới phát sinh trong một khoảng thời gian nhất định (thường là 1 năm), trong khi tỷ lệ hiện mắc bao gồm tất cả các trường hợp ung thư đang tồn tại tại một thời điểm, bao gồm cả ca mới và cũ.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTỷ lệ hiện mắc phản ánh tổng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22g%C3%A1nh%20n%E1%BA%B7ng%20b%E1%BB%87nh%20t%E1%BA%ADt%22%7D}} trong cộng đồng tại thời điểm khảo sát, phụ thuộc không chỉ vào số ca mới mà còn vào thời gian sống của bệnh nhân sau chẩn đoán. Trong khi đó, tỷ lệ mắc là chỉ báo động của nguy cơ phát sinh bệnh và có thể bị ảnh hưởng bởi khả năng phát hiện (diagnostic capacity) và hiệu quả chương trình tầm soát ung thư.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nVí dụ minh họa:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Chỉ số\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Định nghĩa\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ví dụ (giả định)\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tỷ lệ mắc\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Số ca ung thư mới trong một năm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>100 ca\u002F100.000 người\u002Fnăm\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tỷ lệ hiện mắc\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tổng số người đang sống với ung thư\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>850 ca\u002F100.000 người\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\nTỷ lệ hiện mắc thường cao hơn ở các loại ung thư có tiên lượng tốt (ví dụ: {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ung%20th%C6%B0%20tuy%E1%BA%BFn%20gi%C3%A1p%22%7D}}, ung thư vú giai đoạn sớm), trong khi tỷ lệ mắc cao nhưng tỷ lệ hiện mắc thấp có thể chỉ ra mức độ tử vong cao (như ung thư tụy).\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cách tính tỷ lệ mắc ung thư\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCách tính tỷ lệ mắc ung thư cơ bản nhất là chia số ca mới phát hiện trong một năm cho tổng dân số trung bình trong cùng năm đó, sau đó nhân với 100.000 để chuẩn hóa. Công thức:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\nTỷ\\ lệ\\ mắc = \\left( \\frac{Số\\ ca\\ ung\\ thư\\ mới}{Tổng\\ dân\\ số\\ trung\\ bình} \\right) \\times 100.000\n\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTuy nhiên, để có thể so sánh giữa các quốc gia có cấu trúc dân số khác nhau, người ta sử dụng tỷ lệ mắc chuẩn hóa theo độ tuổi (age-standardized incidence rate – ASIR). Chỉ số này được tính dựa trên một mô hình dân số tiêu chuẩn, ví dụ theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fseer.cancer.gov\u002Fstdpopulations\u002F\" target=\"_blank\">WHO World Standard Population\u003C\u002Fa> hoặc SEGI.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác bước chuẩn hóa bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>Chia dân số theo nhóm tuổi (ví dụ: 0–14, 15–44, 45–64, ≥65).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tính tỷ lệ mắc riêng cho từng nhóm tuổi.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nhân tỷ lệ mắc theo tuổi với tỷ trọng tương ứng của nhóm tuổi trong dân số chuẩn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Cộng tất cả để ra tỷ lệ chuẩn hóa.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>\nChuẩn hóa là phương pháp khoa học cần thiết khi đánh giá xu hướng ung thư toàn cầu, vì các quốc gia có cơ cấu dân số trẻ (như châu Phi) sẽ có tỷ lệ mắc ung thư thấp hơn chỉ đơn thuần do số người cao tuổi ít hơn, chứ không nhất thiết là ít ung thư hơn thực tế.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguồn dữ liệu và phương pháp thu thập\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTỷ lệ mắc ung thư được xây dựng từ dữ liệu thu thập thông qua hệ thống đăng ký ung thư (cancer registry). Các hệ thống này có thể là dân số dựa trên địa phương (population-based registry) hoặc bệnh viện (hospital-based registry). Mục tiêu của hệ thống là thu thập, phân loại, mã hóa và lưu trữ tất cả các ca ung thư mới được chẩn đoán trong khu vực được theo dõi.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác nguồn dữ liệu chính bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Bệnh viện: hồ sơ khám chữa bệnh, kết quả sinh thiết, chẩn đoán hình ảnh.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phòng xét nghiệm: mô bệnh học, tế bào học, marker khối u.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phòng khám: báo cáo các ca ngoại trú được xác định ung thư.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Trung tâm giám định tử vong: thông tin về nguyên nhân tử vong.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\nMột số hệ thống đăng ký ung thư nổi bật:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fseer.cancer.gov\u002F\" target=\"_blank\">SEER Program – National Cancer Institute (Hoa Kỳ)\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fgco.iarc.fr\u002F\" target=\"_blank\">GLOBOCAN – International Agency for Research on Cancer (WHO)\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cdc.gov\u002Fcancer\u002Fuscs\u002F\" target=\"_blank\">U.S. Cancer Statistics – CDC\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\nDữ liệu được chuẩn hóa theo hệ thống phân loại bệnh ung thư quốc tế (ICD-O-3) và được kiểm tra chéo để loại bỏ trùng lặp, sai sót chẩn đoán hoặc thiếu thông tin lâm sàng. Việc thu thập dữ liệu chính xác đòi hỏi sự phối hợp giữa các cơ sở y tế, kỹ thuật viên thống kê, chuyên gia tin học y tế và các nhà nghiên cứu dịch tễ học.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Phân tích theo độ tuổi, giới tính và khu vực\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTỷ lệ mắc ung thư có sự khác biệt đáng kể giữa các nhóm tuổi, giới tính và khu vực địa lý do ảnh hưởng của nhiều yếu tố như di truyền, hành vi sức khỏe, yếu tố môi trường và khả năng tiếp cận dịch vụ y tế. Phân tích theo các biến số này cung cấp thông tin cụ thể để xây dựng chiến lược phòng chống ung thư phù hợp với từng nhóm đối tượng.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTheo dữ liệu từ \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fgco.iarc.fr\u002F\" target=\"_blank\">GLOBOCAN 2020\u003C\u002Fa>, ung thư là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở người từ 40 tuổi trở lên tại nhiều quốc gia phát triển. Các loại ung thư thường gặp theo nhóm tuổi bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tuổi trẻ (dưới 40):\u003C\u002Fstrong> Ung thư hạch, ung thư tuyến giáp, ung thư tinh hoàn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Trung niên (40–64):\u003C\u002Fstrong> Ung thư vú, đại trực tràng, phổi.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cao tuổi (65 trở lên):\u003C\u002Fstrong> Ung thư tiền liệt tuyến, tụy, dạ dày.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\nNgoài ra, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BB%B1%20kh%C3%A1c%20bi%E1%BB%87t%20gi%E1%BB%9Bi%20t%C3%ADnh%22%7D}} cũng rất rõ rệt. Ung thư vú là loại phổ biến nhất ở nữ giới, chiếm khoảng 1\u002F4 tổng số ca ung thư mới ở phụ nữ toàn cầu. Trong khi đó, ung thư phổi và gan chiếm tỷ lệ lớn ở nam giới do yếu tố nguy cơ như hút thuốc, uống rượu và viêm gan siêu vi.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nVề mặt địa lý, các quốc gia phát triển có xu hướng ghi nhận tỷ lệ mắc cao hơn do khả năng tầm soát và chẩn đoán tốt hơn, nhưng lại có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%B7%20l%E1%BB%87%20t%E1%BB%AD%20vong%22%7D}} thấp hơn. Ngược lại, nhiều {{topic|%7B%22topic%22%3A%22qu%E1%BB%91c%20gia%20%C4%91ang%20ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%22%7D}} có tỷ lệ mắc thấp nhưng tỷ lệ tử vong cao do phát hiện muộn và thiếu nguồn lực y tế.\n\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Khu vực\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Tỷ lệ mắc (ASIR) \u002F 100.000\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ung thư phổ biến\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Bắc Mỹ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>398.0\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Vú, tuyến tiền liệt, phổi\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Châu Âu\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>355.0\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đại trực tràng, vú, phổi\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Châu Á\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>204.0\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Gan, dạ dày, phổi\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Châu Phi\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>139.0\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cổ tử cung, vú, gan\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Xu hướng tỷ lệ mắc ung thư trên thế giới\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTrong hai thập kỷ qua, tỷ lệ mắc ung thư đã gia tăng đều đặn tại hầu hết các quốc gia trên thế giới. Theo dự báo từ \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fgco.iarc.fr\u002F\" target=\"_blank\">IARC\u003C\u002Fa>, số ca ung thư mới sẽ tăng từ 19,3 triệu năm 2020 lên gần 28,4 triệu vào năm 2040. Sự gia tăng này chủ yếu xuất phát từ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22y%E1%BA%BFu%20t%E1%BB%91%20nh%C3%A2n%20kh%E1%BA%A9u%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} (tăng tuổi thọ, dân số già hóa) và sự lan rộng của các yếu tố nguy cơ hiện đại như hút thuốc, ô nhiễm, chế độ ăn nghèo dinh dưỡng và béo phì.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nỞ các quốc gia phát triển, mặc dù tỷ lệ mắc tăng nhẹ nhưng tỷ lệ tử vong giảm rõ rệt nhờ tiến bộ trong tầm soát, phát hiện sớm và điều trị. Ngược lại, ở các nước thu nhập thấp và trung bình, gánh nặng ung thư đang chuyển dịch mạnh mẽ với tỷ lệ mắc và tử vong tăng nhanh.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số yếu tố làm thay đổi xu hướng mắc:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Gia tăng tuổi thọ và dân số cao tuổi.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chuyển đổi mô hình bệnh tật từ truyền nhiễm sang không lây nhiễm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thay đổi hành vi sống: ít vận động, hút thuốc lá, rượu bia.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tiếp cận tốt hơn với hệ thống tầm soát (mammography, nội soi đại tràng, xét nghiệm HPV).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ mắc\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTỷ lệ mắc ung thư chịu ảnh hưởng tổng hợp của yếu tố cá nhân, hành vi, môi trường và di truyền. Trong đó, yếu tố lối sống đóng vai trò chủ đạo trong phần lớn các loại ung thư thường gặp.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác yếu tố nguy cơ chính bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hút thuốc lá:\u003C\u002Fstrong> yếu tố hàng đầu gây ung thư phổi, thanh quản, thực quản.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Béo phì và ít vận động:\u003C\u002Fstrong> liên quan đến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ung%20th%C6%B0%20%C4%91%E1%BA%A1i%20tr%E1%BB%B1c%20tr%C3%A0ng%22%7D}}, nội mạc tử cung, vú sau mãn kinh.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Uống rượu:\u003C\u002Fstrong> làm tăng nguy cơ ung thư gan, thực quản, vòm họng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nhiễm trùng:\u003C\u002Fstrong> như HBV, HCV (ung thư gan), HPV (cổ tử cung), Helicobacter pylori (dạ dày).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Di truyền:\u003C\u002Fstrong> đột biến gen BRCA1\u002F2, APC, TP53, thường gặp trong ung thư vú, đại tràng và buồng trứng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\nNgoài ra, chất lượng hệ thống y tế và khả năng tiếp cận dịch vụ cũng quyết định đến tỷ lệ chẩn đoán, dẫn đến chênh lệch giữa các nhóm dân cư và vùng miền. Nơi có chương trình tầm soát định kỳ sẽ ghi nhận tỷ lệ mắc cao hơn nhưng cũng giảm được tỷ lệ tử vong nhờ phát hiện sớm.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ý nghĩa và ứng dụng của tỷ lệ mắc\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTỷ lệ mắc ung thư là một trong những chỉ số then chốt được sử dụng trong xây dựng chiến lược y tế quốc gia. Nó cung cấp cơ sở dữ liệu cần thiết để lập kế hoạch cho các chương trình phòng ngừa, tầm soát và điều trị ung thư, đồng thời giúp đánh giá hiệu quả của các can thiệp y tế cộng đồng.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nỨng dụng của chỉ số này gồm:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Dự báo gánh nặng bệnh tật trong tương lai.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phân tích hiệu quả và mức độ bao phủ của các chương trình tầm soát.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>So sánh giữa các khu vực và theo thời gian nhằm xác định ưu tiên can thiệp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Giám sát tác động của chính sách y tế, môi trường và lối sống.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Giới hạn và thách thức\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nMặc dù là chỉ số hữu ích, tỷ lệ mắc ung thư cũng có một số giới hạn nhất định. Khả năng phát hiện phụ thuộc vào trình độ y tế và độ bao phủ của hệ thống đăng ký ung thư. Ở nhiều nước thu nhập thấp, dữ liệu còn thiếu chính xác, dẫn đến đánh giá chưa đầy đủ quy mô vấn đề.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột thách thức khác là sự khác biệt trong tiêu chí chẩn đoán, phương pháp thu thập và hệ thống mã hóa khiến việc so sánh giữa các quốc gia đôi khi thiếu tính nhất quán. Thêm vào đó, trong một số trường hợp, tỷ lệ mắc cao không đồng nghĩa với gánh nặng bệnh tật cao nếu thời gian sống kéo dài (như ung thư tuyến giáp) hoặc bệnh không gây tử vong.\n\u003C\u002Fp>","Cancer incidence rate","Tỷ lệ mắc ung thư (cancer incidence rate) là chỉ số dịch tễ học định lượng số ca ung thư mới phát sinh trong một quần thể xác định trong một khoảng thời gian cụ thể, thường được chuẩn hóa trên 100.000 người-năm.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[21,28,35],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"Al-Muftah, Al-Ejeh (2022). Cancer incidence and mortality estimates in Arab countries in 2018: A GLOBOCAN data analysis. openRxiv. doi:10.1101\u002F2022.10.12.22280986","Cancer incidence and mortality estimates in Arab countries in 2018: A GLOBOCAN data analysis","Al-Muftah, Al-Ejeh","openRxiv",2022,"10.1101\u002F2022.10.12.22280986",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":32,"year":33,"doi":34,"url":10},"Pustake, Harisingani (2025). Global Incidence and Mortality Trends of Multiple Myeloma: A Comparative Analysis of Racial and Ethnic Disparities Using the GLOBOCAN Database. International Journal of Cancer Care and Delivery. doi:10.53876\u002F001c.129883","Global Incidence and Mortality Trends of Multiple Myeloma: A Comparative Analysis of Racial and Ethnic Disparities Using the GLOBOCAN Database","Pustake, Harisingani","International Journal of Cancer Care and Delivery",2025,"10.53876\u002F001c.129883",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":39,"year":33,"doi":40,"url":10},"Mghanga, Seth (2025). Epidemiology of Cancer in Tanzania Based on GLOBOCAN 2022 Estimates of Burden and Trends. Springer Science and Business Media LLC. doi:10.21203\u002Frs.3.rs-7703205\u002Fv1","Epidemiology of Cancer in Tanzania Based on GLOBOCAN 2022 Estimates of Burden and Trends","Mghanga, Seth","Springer Science and Business Media LLC","10.21203\u002Frs.3.rs-7703205\u002Fv1",[42,45,48],{"question":43,"answer":44},"Tỷ lệ mắc ung thư thô (crude rate) khác tỷ lệ chuẩn hóa theo tuổi (ASR) như thế nào?","Tỷ lệ thô phản ánh số ca mắc mới trên tổng dân số thực tế, trong khi tỷ lệ chuẩn hóa theo tuổi (Age-Standardized Rate - ASR) điều chỉnh ảnh hưởng của cấu trúc tuổi dân số về một quần thể chuẩn, cho phép so sánh nguy cơ mắc bệnh công bằng giữa các quốc gia có cơ cấu dân số khác nhau.",{"question":46,"answer":47},"Những loại ung thư nào có tỷ lệ mắc mới cao nhất toàn cầu theo thống kê GLOBOCAN?","Theo các báo cáo dịch tễ học toàn cầu GLOBOCAN, ung thư phổi, ung thư vú nữ, ung thư đại trực tràng và ung thư tuyến tiền liệt là những nhóm ung thư có tỷ lệ mắc mới hàng năm cao nhất trên thế giới.",{"question":49,"answer":50},"Các yếu tố nguy cơ chính nào thúc đẩy sự gia tăng tỷ lệ mắc ung thư trên thế giới?","Sự gia tăng tỷ lệ mắc ung thư chủ yếu gắn liền với quá trình già hóa dân số, hút thuốc lá, béo phì, chế độ ăn nghèo vi chất và nhiều thịt đỏ chế biến, ô nhiễm môi trường và nhiễm các tác nhân vi sinh gây ung thư như HPV, HBV, HCV và H. pylori.",{"id":52,"researcherId":10,"name":53,"imageUrl":54},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":56,"researcherId":10,"name":57,"imageUrl":58},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[60,61,62,63,64,65,66,67,68,69],"đánh giá hiệu quả","tỷ lệ hiện mắc","nghiên cứu dịch tễ học","gánh nặng bệnh tật","ung thư tuyến giáp","sự khác biệt giới tính","tỷ lệ tử vong","quốc gia đang phát triển","yếu tố nhân khẩu học","ung thư đại trực tràng",10,true,"PUBLISHED","2025-06-19T08:17:08.833+00:00","2026-09-11T03:09:31.949+00:00","2025-07-10T08:08:20.928+00:00","2026-09-11T03:09:31.377+00:00",312,[79,82,85,88,91,94,97,100,103,106],{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bất bình đẳng giáo dục","Bất bình đẳng giáo dục là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thang panss","Thang PANSS là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thang PANSS",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"yếu tố ảnh hưởng","Yếu tố ảnh hưởng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chuỗi giá trị toàn cầu","Chuỗi giá trị toàn cầu là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chi phí y tế trực tiếp","Chi phí y tế trực tiếp là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nông hộ","Nông hộ là gì? Các nghiên cứu, bài báo khoa học về Nông hộ",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"carotenoid","Carotenoid là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"công cụ đánh giá","Công cụ đánh giá là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"eortc qlq c30","EORTC QLQ-C30 là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":109,"definition":110,"discipline":19,"disciplineCode":111,"disciplineLabel":112,"disciplineColor":113,"disciplineIcon":114},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope"]