[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_t%E1%BB%B7%20l%E1%BB%87%20b%E1%BB%87nh%20t%E1%BA%ADt{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_tỷ lệ bệnh tật":42},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":40,"vietnamLatest":41},[],[8,25],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"bf620ad1-fd79-4e00-92b1-d12f2acec6d5","Tỷ lệ rối loạn tâm thần ở phụ nữ Úc: So sánh theo tình trạng làm mẹ sử dụng dữ liệu từ các thế hệ sinh tại Úc","Prevalence of mental disorders among Australian females: Comparison according to motherhood status using Australian birth cohort data",[13,14,15],"Diksha Sapkota","James Ogilvie","Susan Dennison",5,"Archives of Women's Mental Health",false,"2024-02-20",2024,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00737-024-01444-2","10.1007\u002Fs00737-024-01444-2","\u003Cp>Khảo sát dịch tễ học sức khỏe tâm thần (mental disorders) dựa trên số liệu đoàn hệ Úc phân tích sự chênh lệch \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tỷ lệ bệnh tật\u003C\u002Fb> lo âu, trầm cảm ở phụ nữ (females) theo tình trạng làm mẹ (motherhood). Phân tích hồi quy xác định gánh nặng tâm lý và tỷ lệ mắc bệnh cao nhất ở nhóm phụ nữ sinh sống tại vùng nông thôn hẻo lánh. Nghiên cứu cung cấp bằng chứng xác thực thúc đẩy các chương trình chăm sóc tâm thần hướng tới phụ nữ yếu thế.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":33,"journalName":34,"vietnamJournal":18,"publishDate":35,"publishYear":36,"totalCitation":21,"url":37,"doi":38,"summary":39},"dca5133f-1568-4ba1-9b31-7772c334c113","Sàng lọc bệnh động mạch vành không triệu chứng có thể giảm tỷ lệ tử vong và bệnh tật tim mạch ở bệnh nhân tiểu đường type 2","Screening for asymptomatic coronary artery disease can reduce cardiovascular mortality and morbidity in type 2 diabetic patients",[30,31,32],"Carmine Gazzaruso","Adriana Coppola","Tiziana Montalcini",11,"Internal and Emergency Medicine","2011-02-05",2011,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11739-011-0527-5","10.1007\u002Fs11739-011-0527-5","\u003Cp>Nghiên cứu lâm sàng theo dõi 1.200 bệnh nhân đái tháo đường (diabetic) đánh giá vai trò sàng lọc bệnh mạch vành (coronary artery) nhằm kéo giảm tỷ lệ tử vong và \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tỷ lệ bệnh tật\u003C\u002Fb> tim mạch (cardiovascular morbidity). Chụp cắt lớp đa dãy kết hợp nghiệm pháp gắng sức giúp can thiệp tái tưới máu sớm, giảm 32% biến cố mạch vành cấp. Dữ liệu cung cấp bằng chứng thuyết phục hỗ trợ quản lý toàn diện bệnh nhân đái tháo đường.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":43,"meta":21},{"id":44,"title":45,"description":46,"content":47,"term":48,"englishTitle":49,"synonyms":50,"definition":55,"discipline":56,"references":57,"faqs":77,"createUser":87,"publishUser":91,"keywords":95,"keywordCount":101,"enrichTopicLink":18,"status":102,"createTime":103,"updateTime":104,"publishTime":105,"linkEnrichedTime":106,"publicationScanTime":107,"contentErrorMessage":21,"viewCount":108,"relateTopics":109},"tỷ lệ bệnh tật","Tỷ lệ bệnh tật là gì? Các chỉ số hiện mắc, mới mắc, DALY và dịch tễ học","Tỷ lệ bệnh tật là chỉ số dịch tễ học đo lường tần suất xuất hiện hoặc sự tồn tại của một tình trạng bệnh trong một quần thể xác định.","\u003Cp>\u003Cstrong>Tỷ lệ bệnh tật\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>morbidity rate\u003C\u002Fem> hay \u003Cem>tình trạng mắc bệnh\u003C\u002Fem>) là một khái niệm nền tảng trong dịch tễ học và y tế công cộng. Khác với tỷ lệ tử vong chỉ phản ánh kết cục qua đời của người bệnh, tỷ lệ bệnh tật phản ánh toàn diện tình trạng sức khỏe, mức độ suy giảm chất lượng sống và gánh nặng kinh tế - y tế do các bệnh tật và chấn thương gây ra trong cộng đồng (Murray &amp; Lopez, 1997; Vos et al., 2020).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các thước đo dịch tễ học bệnh tật cốt lõi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong dịch tễ học mô tả, tình trạng mắc bệnh được lượng hóa bằng hai nhóm chỉ số cơ bản (Murray &amp; Lopez, 1997):\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Chỉ số dịch tễ học\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Công thức và Bản chất đo lường\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Ý nghĩa và Ứng dụng thực tiễn\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Tỷ lệ mới mắc (Incidence Rate)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Số ca bệnh mới xuất hiện trong một khoảng thời gian chia cho tổng thời gian-người theo dõi của quần thể có nguy cơ.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đánh giá tốc độ phát sinh bệnh mới, xác định các yếu tố nguy cơ căn nguyên và đo lường hiệu quả của các biện pháp phòng bệnh tiên phát.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Tỷ lệ hiện mắc (Prevalence Rate)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tổng số ca bệnh (cũ và mới) đang tồn tại tại một thời điểm chia cho tổng dân số tại thời điểm đó.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đo lường tổng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22g%C3%A1nh%20n%E1%BA%B7ng%20b%E1%BB%87nh%20t%E1%BA%ADt%22%7D}} hiện hữu trong cộng đồng, giúp lập kế hoạch cung ứng dịch vụ khám chữa bệnh và thuốc men.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Tỷ lệ tấn công (Attack Rate)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Số người mắc bệnh mới trong một đợt dịch bùng phát chia cho tổng số người phơi nhiễm trong đợt dịch.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đặc thù trong điều tra các vụ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ng%E1%BB%99%20%C4%91%E1%BB%99c%20th%E1%BB%B1c%20ph%E1%BA%A9m%22%7D}} hoặc dịch bệnh truyền nhiễm cấp tính bùng phát ngắn ngày.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Chỉ số Gánh nặng Bệnh tật Toàn cầu: Thước đo DALY\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để so sánh mức độ nghiêm trọng giữa các bệnh gây tử vong nhanh (như nhồi máu cơ tim) và các bệnh gây tàn phế mạn tính kéo dài (như trầm cảm, thoái hóa khớp), Tổ chức Y tế Thế giới và Viện IHME đã phát triển chỉ số \u003Cstrong>DALY\u003C\u002Fstrong> (Murray &amp; Lopez, 1997; Vos et al., 2020):\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{DALY} = \\text{YLL} + \\text{YLD}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>YLL (Years of Life Lost):\u003C\u002Fstrong> Số năm sống bị mất do tử vong sớm, tính bằng số ca tử vong nhân với kỳ vọng sống chuẩn còn lại tại độ tuổi tử vong.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>YLD (Years Lived with Disability):\u003C\u002Fstrong> Số năm sống chung với tình trạng tàn tật, tính bằng số ca bệnh nhân với trọng số mức độ tàn tật tương ứng của bệnh lý đó.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Một đơn vị DALY tương đương với một năm sống khỏe mạnh hoàn toàn bị mất đi.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Sự chuyển dịch mô hình bệnh tật toàn cầu (Epidemiological Transition)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các phân tích từ công trình nghiên cứu GBD quy mô lớn đối với 369 bệnh tật trên 204 quốc gia (Vos et al., 2020; Naghavi et al., 2017) đã chỉ ra xu thế dịch tễ học sâu sắc:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Sự gia tăng của các Bệnh không lây nhiễm (NCDs):\u003C\u002Fstrong> Bệnh tim mạch thiếu máu cục bộ, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C3%A1i%20th%C3%A1o%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%20type%202%22%7D}}, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20ph%E1%BB%95i%20t%E1%BA%AFc%20ngh%E1%BA%BDn%20m%E1%BA%A1n%20t%C3%ADnh%22%7D}} và ung thư đã vượt qua các bệnh truyền nhiễm để trở thành nguyên nhân hàng đầu gây tàn tật và tử vong.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Gánh nặng rối loạn tâm thần và cơ xương khớp:\u003C\u002Fstrong> Trầm cảm, lo âu và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91au%20th%E1%BA%AFt%20l%C6%B0ng%20m%E1%BA%A1n%20t%C3%ADnh%22%7D}} là những nguyên nhân đóng góp lớn nhất vào chỉ số YLD trên toàn thế giới nhưng thường bị xem nhẹ trong hệ thống y tế cũ.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Già hóa dân số và Đa bệnh lý (Multimorbidity):\u003C\u002Fstrong> Sự gia tăng tuổi thọ dẫn đến tỷ lệ người cao tuổi đồng mắc nhiều bệnh mạn tính tăng vọt, đòi hỏi sự chuyển đổi từ mô hình điều trị bệnh đơn lẻ sang chăm sóc tích hợp liên tục.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng dữ liệu tỷ lệ bệnh tật trong quản lý y tế\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dữ liệu dịch tễ học bệnh tật chuẩn xác là cơ sở cho các quyết định {{topic|%7B%22topic%22%3A%22can%20thi%E1%BB%87p%20s%E1%BB%A9c%20kh%E1%BB%8Fe%22%7D}} cộng đồng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phân bổ tài chính công bằng:\u003C\u002Fstrong> Điều phối ngân sách bảo hiểm y tế và xây dựng danh mục thuốc thiết yếu dựa trên mô hình bệnh tật thực tế của địa phương.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Đánh giá can thiệp y tế:\u003C\u002Fstrong> Đo lường sự suy giảm tỷ lệ mắc bệnh trước và sau khi triển khai các chiến dịch tiêm chủng vắc-xin hoặc chương trình sàng lọc phát hiện sớm ung thư.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Tỷ lệ bệnh tật","morbidity rate",[51,52,53,54],"tỷ lệ mắc bệnh","tình trạng bệnh tật","morbidity","gánh nặng bệnh tật","Tỷ lệ bệnh tật (morbidity rate) là chỉ số dịch tễ học đo lường mức độ xuất hiện, tần suất lưu hành và mức độ tàn tật do một hoặc nhiều bệnh lý gây ra trong một quần thể dân số xác định trong một khoảng thời gian cụ thể.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[58,65,71],{"citationText":59,"title":60,"authors":61,"source":62,"year":63,"doi":64,"url":21},"Murray, C. J., & Lopez, A. D. (1997). Global mortality, disability, and the contribution of risk factors: Global Burden of Disease Study. Lancet, 349(9063), 1436-1442.","Global mortality, disability, and the contribution of risk factors: Global Burden of Disease Study","Murray, C. J., Lopez, A. D.","Lancet",1997,"10.1016\u002FS0140-6736(96)07495-8",{"citationText":66,"title":67,"authors":68,"source":62,"year":69,"doi":70,"url":21},"Vos, T., Lim, S. S., Abbafati, C., et al. (2020). Global burden of 369 diseases and injuries in 204 countries and territories, 1990–2019: a systematic analysis for the Global Burden of Disease Study 2019. The Lancet, 396(10258), 1204-1222.","Global burden of 369 diseases and injuries in 204 countries and territories, 1990–2019: a systematic analysis for the Global Burden of Disease Study 2019","Vos, T., Lim, S. S., Abbafati, C.",2020,"10.1016\u002FS0140-6736(20)30925-9",{"citationText":72,"title":73,"authors":74,"source":62,"year":75,"doi":76,"url":21},"Naghavi, M., Abajobir, A. A., Abbafati, C., et al. (2017). Global, regional, and national age-sex specific mortality for 264 causes of death, 1980–2016: a systematic analysis for the Global Burden of Disease Study 2016. The Lancet, 390(10100), 1151-1210.","Global, regional, and national age-sex specific mortality for 264 causes of death, 1980–2016: a systematic analysis for the Global Burden of Disease Study 2016","Naghavi, M., Abajobir, A. A., Abbafati, C.",2017,"10.1016\u002Fs0140-6736(17)32152-9",[78,81,84],{"question":79,"answer":80},"Sự khác biệt cốt lõi giữa Tỷ lệ mới mắc (Incidence) và Tỷ lệ hiện mắc (Prevalence) là gì?","Tỷ lệ mới mắc (Incidence) đo lường số ca bệnh mới phát sinh trong một khoảng thời gian xác định ở quần thể có nguy cơ, phản ánh tốc độ lây lan hoặc nguy cơ mắc bệnh. Tỷ lệ hiện mắc (Prevalence) đo lường tổng số ca bệnh (cả cũ và mới) đang tồn tại tại một thời điểm hoặc giai đoạn, phản ánh gánh nặng bệnh tật thực tế lên hệ thống y tế.",{"question":82,"answer":83},"Chỉ số DALY (Disability-Adjusted Life Year) được tính toán như thế nào?","DALY (Năm sống hiệu chỉnh theo mức độ tàn tật) là thước đo gánh nặng bệnh tật tổng hợp, bằng tổng của Số năm sống bị mất do tử vong sớm (YLL - Years of Life Lost) cộng với Số năm sống chung với tàn tật (YLD - Years Lived with Disability).",{"question":85,"answer":86},"Dữ liệu tỷ lệ bệnh tật hỗ trợ các nhà hoạch định chính sách y tế công cộng ra sao?","Giúp xác định các ưu tiên can thiệp y tế, phân bổ ngân sách khám chữa bệnh, đánh giá hiệu quả của các chương trình tiêm chủng và điều chỉnh cơ cấu giường bệnh, nhân lực y tế phù hợp với xu hướng chuyển dịch mô hình bệnh tật.",{"id":88,"researcherId":21,"name":89,"imageUrl":90},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":92,"researcherId":21,"name":93,"imageUrl":94},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[54,96,97,98,99,100],"ngộ độc thực phẩm","đái tháo đường type 2","bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính","đau thắt lưng mạn tính","can thiệp sức khỏe",6,"PUBLISHED","2025-06-05T08:09:53.934+00:00","2026-09-05T07:10:45.320+00:00","2025-06-08T09:57:30.325+00:00","2026-09-05T07:10:44.225+00:00","2026-09-05T06:18:11.762+00:00",405,[110,113,116,125,128,131,134,137,142,145],{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"bacteria","Bacteria là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Bacteria",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"độc tính cấp","Độc tính cấp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Độc tính cấp",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":119,"definition":120,"discipline":56,"disciplineCode":121,"disciplineLabel":122,"disciplineColor":123,"disciplineIcon":124},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"naringin","Naringin là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Naringin",{"id":129,"title":130,"term":129,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"hibiscus sabdariffa","Hibiscus sabdariffa là gì? Các nghiên cứu về Hibiscus sabdariffa",{"id":132,"title":133,"term":132,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"carbohydrate","Carbohydrate là gì? Các nghiên cứu khoa học về Carbohydrate",{"id":135,"title":136,"term":135,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"tuân thủ điều trị","Tuân thủ điều trị là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":138,"title":139,"term":138,"englishTitle":140,"definition":141,"discipline":56,"disciplineCode":121,"disciplineLabel":122,"disciplineColor":123,"disciplineIcon":124},"chẩn đoán phân biệt","Chẩn đoán phân biệt là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học","differential diagnosis","Chẩn đoán phân biệt là quy trình tư duy y khoa có hệ thống nhằm phân tích, so sánh và sàng lọc các bệnh lý có biểu hiện lâm sàng tương tự nhau để xác định chính xác nguyên nhân gốc rễ gây bệnh.",{"id":143,"title":144,"term":143,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"bacillus","Bacillus là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về Bacillus",{"id":146,"title":147,"term":146,"englishTitle":148,"definition":149,"discipline":56,"disciplineCode":121,"disciplineLabel":122,"disciplineColor":123,"disciplineIcon":124},"lâm sàng","Lâm sàng là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan","clinical practice","Lâm sàng (Clinical Practice \u002F Clinical) là lĩnh vực y học thực hành liên quan trực tiếp đến việc quan sát, hỏi bệnh, khám thực thể, chẩn đoán, điều trị và theo dõi người bệnh tại giường bệnh hoặc phòng khám."]