[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_t%E1%BB%B1%20%C4%91i%E1%BB%81u%20ch%E1%BB%89nh{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_tự điều chỉnh":46},{"code":4,"data":5,"meta":12},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":45},[],[],[9,22,31],{"publicationId":10,"title":11,"originalTitle":12,"authorNames":13,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":12,"publishYear":18,"totalCitation":19,"url":20,"doi":12,"summary":21},"2c2d6ff7-d16d-4046-8c77-ad8822b07126","Chức năng dụng học của phần tự điều chỉnh lời thoại trong phim truyền hình",null,[14],"NTM Hạnh",1,"Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp",true,2019,0,"https:\u002F\u002Fdthujs.vn\u002Findex.php\u002Fdthujs\u002Farticle\u002Fview\u002F467","\u003Cp>Nghiên cứu ngữ dụng học đối thoại khảo sát chức năng giao tiếp của hành vi \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tự điều chỉnh\u003C\u002Fb> lời thoại trong các kịch bản phim truyền hình hiện đại. Kết quả phân tích ngữ liệu định tính chỉ ra các đoạn tự sửa lời giúp nhân vật bảo toàn thể diện và tái lập sự hòa hợp trong tương tác. Tác giả làm rõ cơ chế tâm lý ngôn ngữ trong việc duy trì chuẩn mực hội thoại tự nhiên.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":23,"title":24,"originalTitle":12,"authorNames":25,"authorCount":15,"journalName":27,"vietnamJournal":17,"publishDate":12,"publishYear":28,"totalCitation":19,"url":29,"doi":12,"summary":30},"d8b85c93-d9a4-4374-a1db-9d496e0723c9","NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐIỀU KHIỂN CỦA BỘ TỰ ĐỘNG ĐIỀU CHỈNH ĐIỆN ÁP MÁY PHÁT ĐIỆN TÀU BIỂN ỨNG DỤNG MẠNG NƠ RON NHÂN TẠO",[26],"HĐ Tuấn","Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải",2025,"https:\u002F\u002Fjmst.vimaru.edu.vn\u002Findex.php\u002Fjmst\u002Farticle\u002Fview\u002F632","\u003Cp>Ứng dụng kỹ thuật điều khiển tự động đề xuất cấu trúc điều khiển mờ lai thích nghi nhằm nâng cao chất lượng của bộ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tự điều chỉnh\u003C\u002Fb> điện áp AVR cho máy phát điện đồng bộ. Kết quả mô phỏng trên nền tảng MATLAB\u002FSimulink cho thấy khả năng triệt tiêu nhanh dao động quá độ và ổn định điện áp đầu cực khi có ngắn mạch. Tác giả nhận định giải pháp nâng cao độ tin cậy lưới điện.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":32,"title":33,"originalTitle":12,"authorNames":34,"authorCount":38,"journalName":39,"vietnamJournal":17,"publishDate":40,"publishYear":41,"totalCitation":12,"url":42,"doi":43,"summary":44},"209e1129-b7d1-4dd4-9f4b-3faa94610301","MỐI LIÊN HỆ GIỮA TỰ ĐIỀU CHỈNH CẢM XÚC VÀ CHÁNH NIỆM  Ở VỊ THÀNH NIÊN: NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP  DỰA TRÊN ĐIỆN NÃO ĐỒ Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH",[35,36,37],"Giang Thiên Vũ","Nguyễn Ngọc Phi Bảo","Lê Hùng Phát",6,"Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh","2024-05-31",2024,"https:\u002F\u002Fjournal.hcmue.edu.vn\u002Findex.php\u002Fhcmuejos\u002Farticle\u002Fview\u002F4172","10.54607\u002Fhcmue.js.21.5.4172(2024)","\u003Cp>Khảo sát tâm lý học lâm sàng trên 320 học sinh trung học phổ thông đánh giá mối liên hệ giữa năng lực \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tự điều chỉnh\u003C\u002Fb> cảm xúc và mức độ thực hành chánh niệm. Kết quả phân tích tương quan chỉ ra các kỹ năng quan sát và chấp nhận không phán xét giúp tăng cường khả năng kiểm soát cảm xúc tiêu cực. Nhóm tác giả khuyến nghị ứng dụng các chương trình can thiệp chánh niệm học đường.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":47,"meta":12},{"id":48,"title":49,"description":50,"content":51,"term":48,"englishTitle":52,"synonyms":53,"definition":54,"discipline":55,"references":56,"faqs":87,"createUser":97,"publishUser":101,"keywords":102,"keywordCount":12,"enrichTopicLink":103,"status":104,"createTime":105,"updateTime":106,"publishTime":107,"linkEnrichedTime":12,"publicationScanTime":108,"contentErrorMessage":12,"viewCount":109,"relateTopics":110},"tự điều chỉnh","Tự điều chỉnh là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Tự điều chỉnh là năng lực quản lý suy nghĩ, cảm xúc và hành vi để đạt mục tiêu dài hạn thông qua tự nhận thức, đặt tiêu chuẩn và điều chỉnh hành động. Quy trình tự điều chỉnh gồm bốn giai đoạn chính: theo dõi, đánh giá, phản ứng và duy trì để liên tục điều chỉnh hành vi phù hợp với mục tiêu. ","\u003Cp>\u003Cstrong>Tự điều chỉnh\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>tu dieu chinh\u003C\u002Fem>) là khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong khoa học nông nghiệp, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Định nghĩa tự điều chỉnh\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Tự điều chỉnh (self-regulation) là năng lực của cá nhân trong việc kiểm soát suy nghĩ, cảm xúc và hành vi để đạt được mục tiêu dài hạn. Khả năng này đòi hỏi sự tự nhận thức về trạng thái nội tâm, từ đó xác lập mục tiêu rõ ràng và theo dõi tiến trình thực hiện. Đồng thời, bản thân phải linh hoạt điều chỉnh kế hoạch hành động khi gặp trở ngại hoặc thay đổi điều kiện môi trường.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Quá trình tự điều chỉnh bao gồm bốn giai đoạn chính: nhận thức (self-monitoring), đánh giá (self-evaluation), điều chỉnh (self‐reaction) và duy trì (self‐maintenance). Trong đó, nhận thức giúp cá nhân đánh giá đúng tình trạng hiện tại, đánh giá so sánh với mục tiêu, phản ứng với kết quả và củng cố hoặc sửa đổi hành vi cho phù hợp. Chu trình này lặp lại liên tục để đảm bảo tiến trình hướng đến mục tiêu không bị gián đoạn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Kết quả từ nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng tự điều chỉnh đóng vai trò then chốt trong thành công học tập, hiệu suất công việc và sức khỏe tâm thần. Người có kỹ năng tự điều chỉnh cao thường dễ dàng lập kế hoạch, chịu đựng áp lực và duy trì động lực trong thời gian dài. Thông tin chi tiết về khái niệm có thể tham khảo từ Hiệp hội Tâm lý Hoa Kỳ APA – Self-Regulation.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Mô hình lý thuyết\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Một số mô hình nổi bật giải thích cơ chế tự điều chỉnh, trong đó có Baumeister’s Strength Model và Carver–Scheier’s Control Theory. Baumeister và cộng sự cho rằng tự điều chỉnh sử dụng một nguồn lực tâm lý hữu hạn tương tự “năng lượng” và dễ bị kiệt quệ khi sử dụng quá mức. Khi nguồn lực này cạn, khả năng kiềm chế cảm xúc và duy trì hành vi có kế hoạch giảm sút, dẫn đến hiện tượng “mồ hôi bản ngã” (ego depletion).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Ngược lại, mô hình Control Theory của Carver &amp; Scheier mô tả tự điều chỉnh như một vòng phản hồi khép kín: cá nhân đặt mục tiêu, so sánh kết quả thực tế với tiêu chuẩn, điều chỉnh hành vi để thu hẹp khoảng cách. Mô hình này nhấn mạnh yếu tố đánh giá liên tục và điều chỉnh phản hồi theo cơ chế “if–then” (nếu–thì) để duy trì quỹ đạo hành vi mong muốn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Strength Model:\u003C\u002Fstrong> Tự điều chỉnh như tài nguyên hữu hạn, dễ suy giảm khi quá tải.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Control Theory:\u003C\u002Fstrong> Vòng phản hồi liên tục giữa mục tiêu, kết quả và hành động điều chỉnh.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Process Model:\u003C\u002Fstrong> Tập trung vào giai đoạn kích hoạt, duy trì và khôi phục tự điều chỉnh (Gross, 1998).\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Cơ chế nhận thức\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Tự điều chỉnh gắn liền với chức năng điều hành (executive functions) bao gồm: chú ý có chủ đích (focused attention), ức chế xung động (inhibitory control) và bộ nhớ làm việc (working memory). Những chức năng này phối hợp chặt chẽ để cá nhân tập trung vào nhiệm vụ, ngăn chặn tác động của yếu tố gây xao nhãng và xử lý thông tin liên tục.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Các công cụ đánh giá cơ chế nhận thức thường gặp là bài kiểm tra Stroop và Go\u002FNo-Go. Trong nghiệm pháp Stroop, người làm bài phải ức chế phản xạ đọc từ để tập trung xác định màu mực, thể hiện khả năng ức chế xung động. Bài Go\u002FNo-Go yêu cầu phản ứng nhanh với tín hiệu “Go” và kiềm chế không phản ứng với tín hiệu “No-Go”, giúp đo lường độ nhạy và tính nhất quán của kiểm soát hành vi.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Công cụ\u003C\u002Fth>\u003Cth>Đánh giá\u003C\u002Fth>\u003Cth>Chức năng nhận thức\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Stroop Test\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thời gian và sai sót\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Ức chế xung động, chú ý\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Go\u002FNo-Go\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tỷ lệ phản ứng không phù hợp\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Kiểm soát hành vi, phản xạ\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>n-back Task\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Độ chính xác theo trình tự\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Bộ nhớ làm việc\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Cơ sở thần kinh\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Vỏ não trước trán (prefrontal cortex) giữ vai trò trung tâm trong tự điều chỉnh bằng cách điều phối các chức năng điều hành và ức chế đáp ứng cảm xúc. Khi hoạt động của vùng này giảm, khả năng lên kế hoạch, kiểm soát xung động và duy trì mục tiêu đều suy giảm đáng kể.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Hệ limbic, đặc biệt là hạch hạnh nhân (amygdala), đóng vai trò xử lý phản ứng cảm xúc mạnh mẽ. Sự cân bằng giữa vỏ não trước trán và amygdala quyết định mức độ hiệu quả của tự điều chỉnh: vỏ não điều tiết giúp kìm hãm các phản ứng quá khích từ amygdala, duy trì hành vi có kiểm soát.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Prefrontal Cortex:\u003C\u002Fstrong> Lập kế hoạch, ra quyết định, ức chế xung động.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Amygdala:\u003C\u002Fstrong> Xử lý cảm xúc, phản ứng stress.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Anterior Cingulate Cortex:\u003C\u002Fstrong> Giám sát xung đột, kích hoạt tín hiệu điều chỉnh.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Các nghiên cứu hình ảnh cộng hưởng từ chức năng (fMRI) cho thấy hoạt động đồng bộ giữa các vùng này gia tăng khi cá nhân thực hiện nhiệm vụ đòi hỏi tự điều chỉnh cao. Điều đó minh chứng cơ sở thần kinh phức tạp đằng sau khả năng điều tiết bản thân.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đo lường và đánh giá\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Việc đánh giá năng lực tự điều chỉnh đòi hỏi kết hợp cả phương pháp định tính và định lượng. Các thang đo tâm lý như Self-Regulation Questionnaire (SRQ) và Behavioral Rating Inventory of Executive Function (BRIEF) thường được sử dụng để thu thập tự báo cáo về hành vi và cảm xúc. Đồng thời, cơ chế nhận thức có thể được đánh giá thông qua các nhiệm vụ thực nghiệm như n-back, Stroop và Go\u002FNo-Go để đo lường chính xác khả năng ức chế xung động và bộ nhớ làm việc.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Bên cạnh đó, các chỉ số sinh lý như biến thiên nhịp tim (Heart Rate Variability – HRV) và mức cortisol trong nước bọt cung cấp dữ liệu khách quan về mức độ căng thẳng và khả năng phục hồi tâm lý. HRV cao cho thấy khả năng điều tiết cảm xúc hiệu quả, trong khi nồng độ cortisol ổn định phản ánh trạng thái tự điều chỉnh bền vững dưới áp lực.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Phương pháp\u003C\u002Fth>\u003Cth>Loại dữ liệu\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ưu điểm\u003C\u002Fth>\u003Cth>Hạn chế\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>SRQ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tự báo cáo\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Dễ triển khai, chi phí thấp\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chủ quan, lệ thuộc vào nhận thức người tham gia\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>BRIEF\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phản ánh hành vi hàng ngày\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Gần gũi thực tiễn, toàn diện\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tốn thời gian, ít phổ biến tại Việt Nam\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>n-back \u002F Stroop\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thời gian phản ứng, độ chính xác\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Khách quan, đo chức năng điều hành\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Yêu cầu máy móc, học thuật cao\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>HRV \u002F Cortisol\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Sinh lý\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đáng tin cậy, khớp hành vi\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phụ thuộc thiết bị, phân tích phức tạp\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Yếu tố ảnh hưởng\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Sự khác biệt cá nhân về tự điều chỉnh chịu tác động đồng thời từ yếu tố di truyền và kinh nghiệm môi trường. Nghiên cứu song sinh chỉ ra mức độ di truyền chiếm khoảng 30–50% biến thiên trong khả năng điều hành tâm lý, trong khi các yếu tố như nuôi dạy gia đình, giáo dục và các trải nghiệm căng thẳng mãn tính đóng vai trò quyết định vào phần còn lại.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Giấc ngủ và dinh dưỡng cũng ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn lực tự điều chỉnh. Thiếu ngủ kéo dài làm suy giảm hoạt động vỏ não trước trán, giảm khả năng tập trung và kiểm soát xung động. Chế độ ăn giàu omega-3 và khoáng chất như magiê giúp tăng cường kết nối thần kinh vùng tiền trán, cải thiện bộ nhớ làm việc và khả năng xử lý cảm xúc.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Di truyền:\u003C\u002Fstrong> Yếu tố di truyền quy định cơ bản về chức năng điều hành.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Môi trường gia đình:\u003C\u002Fstrong> Phương pháp nuôi dạy, kỹ năng giao tiếp, mô hình hóa hành vi.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Giáo dục:\u003C\u002Fstrong> Chương trình rèn luyện chức năng điều hành tại trường học.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Giấc ngủ &amp; dinh dưỡng:\u003C\u002Fstrong> Ảnh hưởng lên sinh lý não bộ và mức độ căng thẳng.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Căng thẳng mãn tính:\u003C\u002Fstrong> Kích hoạt hệ HPA, làm cạn kiệt nguồn lực tự điều chỉnh.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong giáo dục\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Trong môi trường học đường, các chương trình đào tạo kỹ năng tự điều chỉnh giúp học sinh phát triển năng lực quản lý thời gian, chú ý và duy trì động lực học tập. Các hoạt động thường bao gồm hoạch định mục tiêu, tự đánh giá tiến trình và phản hồi kịp thời để điều chỉnh chiến lược học tập.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Ví dụ, phương pháp “if–then planning” khuyến khích học sinh xác định trước tình huống dễ xao nhãng và kèm theo kế hoạch đối phó: “Nếu tôi mệt mỏi sau 30 phút học, thì tôi sẽ đứng dậy vận động 1–2 phút trước khi tiếp tục.” Cách tiếp cận này đã được chứng minh tăng hiệu quả hoàn thành nhiệm vụ lên 20–30% trong các nghiên cứu thực nghiệm APA Journal.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chiến lược cải thiện\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Các kỹ thuật thực hành tự điều chỉnh tập trung vào việc tối ưu hóa nguồn lực tâm lý và giảm tác động của xao nhãng. Phổ biến nhất là:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Phân mảnh mục tiêu (Goal chunking):\u003C\u002Fstrong> Chia nhỏ nhiệm vụ lớn thành các bước cụ thể, dễ kiểm soát.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Thiền chánh niệm (Mindfulness):\u003C\u002Fstrong> Luyện tập tập trung vào hiện tại, giảm lo âu và tăng khả năng chú ý.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Tự nói nhắc (Self-talk):\u003C\u002Fstrong> Sử dụng lời nhắc tích cực để duy trì động lực và kiềm chế xung động.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Điều chỉnh môi trường:\u003C\u002Fstrong> Loại bỏ nguồn gây xao nhãng (điện thoại, thông báo) và tối ưu hóa không gian làm việc.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Những chiến lược này khi được lồng ghép vào thói quen hằng ngày có thể gia tăng nguồn lực tự điều chỉnh, qua đó cải thiện hiệu suất công việc và chất lượng cuộc sống.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tự điều chỉnh và sức khỏe tâm thần\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Sự suy giảm khả năng tự điều chỉnh liên quan mật thiết đến các rối loạn tâm thần như trầm cảm, lo âu và nghiện chất. Người có tự điều chỉnh kém khó kiểm soát cảm xúc tiêu cực, dễ sa đà vào hành vi bốc đồng hoặc nghiện ngập để giải tỏa căng thẳng tạm thời.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Chương trình trị liệu hành vi nhận thức (CBT) và huấn luyện điều chỉnh cảm xúc (Emotion Regulation Training) được áp dụng để cải thiện kỹ năng tự điều chỉnh ở người bệnh. Ví dụ, kỹ thuật “cognitive reappraisal” giúp bệnh nhân thử thay đổi cách đánh giá tình huống căng thẳng, giảm phản ứng tiêu cực và ngăn ngừa tái phát triệu chứng trầm cảm NIMH – Psychotherapies.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hướng nghiên cứu tương lai\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Các hướng nghiên cứu đang mở rộng ứng dụng công nghệ AI để xây dựng hệ thống đánh giá và huấn luyện tự điều chỉnh cá nhân hóa. Ví dụ, ứng dụng di động sử dụng cảm biến sinh lý và phân tích giọng nói để phát hiện mức độ căng thẳng và đề xuất can thiệp theo thời gian thực.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Ngoài ra, mối liên hệ giữa hệ vi sinh vật đường ruột (gut microbiome) và chức năng não bộ đang thu hút nhiều chú ý. Các nghiên cứu sơ bộ gợi ý rằng microbiome có thể điều tiết trục trục não – ruột, ảnh hưởng đến cortisol và serotonin, từ đó tác động gián tiếp đến năng lực tự điều chỉnh và sức khỏe tâm thần.\u003C\u002Fp>","tu dieu chinh",[],"khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong khoa học nông nghiệp, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.","AGRICULTURAL_SCIENCES",[57,65,73,80],{"citationText":58,"title":59,"authors":60,"source":61,"year":62,"doi":63,"url":64},"Munoz (2003). Visages de la souffrance dans les poèmes religieux de John Donne. «Mon Dieu, mon Dieu... Tu es un Dieu qui manie la représentation et la métaphore». Études théologiques et religieuses.","Visages de la souffrance dans les poèmes religieux de John Donne. «Mon Dieu, mon Dieu... Tu es un Dieu qui manie la représentation et la métaphore»","Munoz","Études théologiques et religieuses",2003,"10.3406\u002Fether.2003.3720","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.3406\u002Fether.2003.3720",{"citationText":66,"title":67,"authors":68,"source":69,"year":70,"doi":71,"url":72},"CHINH et al. (2026). RESEARCH ON SHAPE MEMORY PROPERTIES OF WOOL YARN AND WOOL KNITTED FABRIC AFTER DESCALING TREATMENT BY ULTRASONIC. Fibres and Textiles.","RESEARCH ON SHAPE MEMORY PROPERTIES OF WOOL YARN AND WOOL KNITTED FABRIC AFTER DESCALING TREATMENT BY ULTRASONIC","CHINH, CHU DIEU","Fibres and Textiles",2026,"10.15240\u002Ftul\u002F008\u002F2025-4-004","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.15240\u002Ftul\u002F008\u002F2025-4-004",{"citationText":74,"title":75,"authors":76,"source":77,"year":70,"doi":78,"url":79},"Pham (2026). Structural characterization of the Tu Chinh – Vung May basin from gravity data. Geo-Marine Letters.","Structural characterization of the Tu Chinh – Vung May basin from gravity data","Pham","Geo-Marine Letters","10.1007\u002Fs00367-026-00843-x","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1007\u002Fs00367-026-00843-x",{"citationText":81,"title":82,"authors":83,"source":84,"year":41,"doi":85,"url":86},"Ngoc An Nguyen et al. (2024). EFFECTS OF Bacillus amyloliquefaciens D19 CULTURE CONDITIONS ON IN-VITRO ANTIFUNGAL ACTIVITY AGAINST Neoscytalidium dimidiatum. TRA VINH UNIVERSITY JOURNAL OF SCIENCE.","EFFECTS OF Bacillus amyloliquefaciens D19 CULTURE CONDITIONS ON IN-VITRO ANTIFUNGAL ACTIVITY AGAINST Neoscytalidium dimidiatum","Ngoc An Nguyen, Phuc Thanh Nguyen, Truong Chinh Hua, Hanh Thi Dieu Nguyen, Tan Viet Pham","TRA VINH UNIVERSITY JOURNAL OF SCIENCE","10.35382\u002Ftvujs.14.3.2024.7","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.35382\u002Ftvujs.14.3.2024.7",[88,91,94],{"question":89,"answer":90},"Tự điều chỉnh có vai trò gì trong nghiên cứu học thuật?","Tự điều chỉnh đóng vai trò là nền tảng lý thuyết và phương pháp then chốt, giúp xác định các thông số định lượng và giải thích cơ chế tương tác trong các công trình chuyên ngành.",{"question":92,"answer":93},"Những yếu tố nào ảnh hưởng trực tiếp đến tự điều chỉnh?","Các yếu tố ảnh hưởng chủ yếu bao gồm điều kiện thực nghiệm, thông số môi trường, cấu trúc hệ thống và quy chuẩn phương pháp được áp dụng trong quá trình phân tích.",{"question":95,"answer":96},"Xu hướng phát triển hiện nay của tự điều chỉnh là gì?","Xu hướng nghiên cứu tập trung vào việc tối ưu hóa mô hình định lượng, tích hợp các công nghệ phân tích tự động và mở rộng khả năng ứng dụng thực tiễn trong bối cảnh mới.",{"id":98,"researcherId":12,"name":99,"imageUrl":100},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":98,"researcherId":12,"name":99,"imageUrl":100},[48],false,"PUBLISHED","2025-05-28T01:38:50.395+00:00","2026-09-02T06:19:15.838+00:00","2025-06-18T01:58:34.537+00:00","2026-09-02T06:19:15.836+00:00",686,[111,114,117,120,123,126,129,132,135,138],{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"lý thuyết thể chế","Lý thuyết thể chế là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"học tập tự điều chỉnh","Học tập tự điều chỉnh là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"động cơ học tập","Động cơ học tập là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"pedagogical students","Pedagogical students là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"năng lực cảm xúc xã hội","Năng lực cảm xúc xã hội là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":127,"title":128,"term":127,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"capacity development","Capacity development là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":130,"title":131,"term":130,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"lý thuyết kiến tạo","Lý thuyết kiến tạo là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":133,"title":134,"term":133,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"điều khiển thông minh","Điều khiển thông minh là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":136,"title":137,"term":136,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"siêu nhận thức","Siêu nhận thức là gì? Nghiên cứu khoa học về Siêu nhận thức",{"id":139,"title":140,"term":139,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"michel foucault","Michel foucault là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]