[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_t%E1%BB%B1%20%C4%91%E1%BB%99ng%20h%C3%B3a{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_tự động hóa":51},{"code":4,"data":5,"meta":18},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":37,"vietnamLatest":50},[],[8,23],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":18,"totalCitation":19,"url":20,"doi":21,"summary":22},"00c87e58-33bd-4c20-985c-71fceade1f39","Những hình dung về tự động hóa giao thông đường bộ trong văn hóa quản trị Phần Lan—Phân tích diễn ngôn phê phán","Imaginaries of Road Transport Automation in Finnish Governance Culture—A Critical Discourse Analysis",[13,14],"Janne J. Olin","Miloš N. Mladenović",2,"Sustainability",false,null,10,"https:\u002F\u002Fwww.mdpi.com\u002F2071-1050\u002F14\u002F3\u002F1437","10.3390\u002Fsu14031437","\u003Cp>Khảo sát chính sách công áp dụng phương pháp phân tích diễn ngôn phê phán discourse analysis để mổ xẻ các viễn cảnh \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tự động hóa\u003C\u002Fb> giao thông đường bộ transport automation trong văn hóa quản trị Finnish governance tại Phần Lan. Tác giả chỉ ra các cơ quan nhà nước đã định hình tương lai của phương tiện tự hành vehicles ra sao. Báo cáo làm rõ sự cần thiết của việc hoàn thiện thể chế quản lý để thích ứng với làn sóng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tự động hóa\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":24,"title":25,"originalTitle":26,"authorNames":27,"authorCount":31,"journalName":18,"vietnamJournal":17,"publishDate":32,"publishYear":33,"totalCitation":18,"url":34,"doi":35,"summary":36},"0014d986-acf3-4bf1-a886-7c9409950d11","Kỹ thuật Đưa Ra Mô Hình 3D Dựa Trên STEP AP 242: Ứng Dụng Để Tự Động Hóa Quy Hoạch Thiết Bị Gá","STEP AP 242 Managed Model-based 3D Engineering: An Application Towards the Automation of Fixture Planning",[28,29,30],"Remil George Thomas","K. Deepak Lawrence","R. Manu",3,"2021-03-09",2021,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11633-020-1272-x","10.1007\u002Fs11633-020-1272-x","\u003Cp>Nghiên cứu kỹ thuật cơ khí chế tạo phát triển mô hình trao đổi dữ liệu 3D dựa trên chuẩn ISO STEP AP 242 nhằm \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tự động hóa\u003C\u002Fb> quy trình thiết kế và lập kế hoạch gá đặt chi tiết gia công trong hệ thống sản xuất tích hợp FixPlan. Tác giả kết hợp phần mềm Abaqus phân tích lực kẹp phôi và biến dạng để tối ưu vị trí định vị chốt. Kết quả cho thấy phương pháp \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tự động hóa\u003C\u002Fb> giúp loại bỏ hoàn toàn sai sót chuyển đổi dữ liệu CAD sang CAM.\u003C\u002Fp>",[38],{"publicationId":39,"title":40,"originalTitle":18,"authorNames":41,"authorCount":31,"journalName":45,"vietnamJournal":46,"publishDate":18,"publishYear":18,"totalCitation":47,"url":48,"doi":18,"summary":49},"750df7b6-ae05-4640-8bd1-fad5cfa29f83","TỰ ĐỘNG HÓA QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI TRONG CÁC TÒA NHÀ CAO TẦNG VÀ KHU ĐÔ THỊ",[42,43,44],"ĐQ Đại","KT Kiên","VQH Lê Khánh Thành","Tạp chí Nghiên cứu Khoa học và Công nghệ quân sự",true,0,"https:\u002F\u002Fwww.academia.edu\u002Fdownload\u002F103396037\u002FTu_%C4%91ong_hoa_quy_trinh_cong_nghe_xu_ly_nuoc_thai_trong_cac_toa_nha_cao_tang_va_khu_%C4%91o_thi.pdf","\u003Cp>Nghiên cứu kỹ thuật điều khiển xây dựng giải pháp \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tự động hóa\u003C\u002Fb> quy trình công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt cho các khu đô thị và tòa nhà chung cư cao tầng. Tác giả ứng dụng bộ điều khiển lập trình PLC Siemens S7 kết hợp màn hình SCADA để giám sát liên tục lưu lượng nước và nồng độ oxy hòa tan trong các bể hiếu khí. Hệ thống \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tự động hóa\u003C\u002Fb> giúp giảm thiểu sự cố vận hành và bảo đảm chất lượng nước đầu ra.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":52,"meta":18},{"id":53,"title":54,"description":55,"content":56,"term":53,"englishTitle":57,"synonyms":58,"definition":61,"discipline":62,"references":63,"faqs":90,"createUser":100,"publishUser":18,"keywords":104,"keywordCount":19,"enrichTopicLink":46,"status":115,"createTime":116,"updateTime":117,"publishTime":18,"linkEnrichedTime":118,"publicationScanTime":119,"contentErrorMessage":18,"viewCount":120,"relateTopics":121},"tự động hóa","Tự động hóa là gì? Kiến trúc điều khiển và tác động kinh tế","Tự động hóa là công nghệ vận hành tự chủ quy trình sản xuất. Tìm hiểu tháp tự động hóa ISA-95, hệ thống PLC\u002FSCADA, hệ thống thực-ảo CPS và tác động lao động.","\u003Cp>Tự động hóa là việc ứng dụng các lý thuyết điều khiển tự động, kỹ thuật cơ điện tử, mạng truyền thông công nghiệp và phần mềm thuật toán nhằm vận hành máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất hoặc các quy trình dịch vụ một cách tự chủ với sự can thiệp trực tiếp tối thiểu của con người. Từ vai trò cơ giới hóa thay thế sức lao động cơ bắp ban đầu, tự động hóa hiện đại đã tiến hóa thành các hệ thống thông minh có khả năng tự giám sát, tự tối ưu hóa thông số và tự thích ứng theo thời gian thực. Bài viết này trình bày phân cấp kiến trúc điều khiển công nghiệp, các họ công nghệ cốt lõi, mô hình kinh tế lượng về chuyển dịch lao động và xu hướng nhà máy thực-ảo trong kỷ nguyên sản xuất số.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Phân cấp kiến trúc điều khiển theo mô hình kim tự tháp ISA-95\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong kỹ thuật tự động hóa công nghiệp, kiến trúc hệ thống nhà máy sản xuất được chuẩn hóa theo mô hình kim tự tháp 5 cấp bậc chức năng theo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ti%C3%AAu%20chu%E1%BA%A9n%20qu%E1%BB%91c%20t%E1%BA%BF%22%7D}} ISA-95:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Cấp độ 0 (Cấp hiện trường - Field Level):\u003C\u002Fstrong> Bao gồm các thiết bị vật lý thực tế như cảm biến (sensor đo nhiệt độ, áp suất, lưu lượng, quang học), bộ chuyển đổi tín hiệu (transmitter) và các cơ cấu chấp hành (actuator gồm van điều khiển, động cơ servo, biến tần, xy-lanh khí nén).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Cấp độ 1 (Cấp điều khiển - Control Level):\u003C\u002Fstrong> Trực tiếp tiếp nhận tín hiệu từ cảm biến và phát lệnh đóng mở cơ cấu chấp hành theo chu kỳ thời gian thực (tính bằng mili giây). Thiết bị trung tâm là bộ điều khiển logic khả trình (PLC) và hệ thống điều khiển phân tán (DCS).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Cấp độ 2 (Cấp giám sát và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thu%20th%E1%BA%ADp%20d%E1%BB%AF%20li%E1%BB%87u%22%7D}} - SCADA\u002FHMI):\u003C\u002Fstrong> Cung cấp giao diện đồ họa người-máy (HMI) cho phép kỹ sư vận hành giám sát toàn cảnh quy trình, cài đặt điểm đặt (setpoint), ghi nhận {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BB%AF%20li%E1%BB%87u%20l%E1%BB%8Bch%20s%E1%BB%AD%22%7D}} và cảnh báo sự cố.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Cấp độ 3 (Cấp điều hành sản xuất - MES):\u003C\u002Fstrong> Hệ thống thực thi sản xuất (Manufacturing Execution System) quản lý lịch trình sản xuất, theo dõi truy xuất nguồn gốc sản phẩm, quản lý chất lượng và tối ưu hóa hiệu suất thiết bị tổng thể (OEE).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Cấp độ 4 (Cấp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22qu%E1%BA%A3n%20tr%E1%BB%8B%20doanh%20nghi%E1%BB%87p%22%7D}} - ERP):\u003C\u002Fstrong> Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp tích hợp chuỗi cung ứng, lập kế hoạch kinh doanh, quản lý tài chính và đơn hàng vĩ mô.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Các công nghệ điều khiển cốt lõi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hệ thống tự động hóa vận hành trơn tru dựa trên sự kết hợp chặt chẽ giữa các nền tảng kỹ thuật chuyên dụng:\u003C\u002Fp>\n\u003Ch3>Bộ điều khiển logic khả trình (PLC) và chuẩn IEC 61131-3\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>PLC là máy tính công nghiệp chuyên dụng được thiết kế chịu đựng môi trường khắc nghiệt (nhiệt độ cao, bụi bẩn, rung động cơ học và nhiễu điện từ). Tiêu chuẩn quốc tế IEC 61131-3 quy định 5 {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ng%C3%B4n%20ng%E1%BB%AF%20l%E1%BA%ADp%20tr%C3%ACnh%22%7D}} chuẩn mực cho PLC gồm: sơ đồ bậc thang (Ladder Diagram - LD), sơ đồ khối chức năng (FBD), văn bản có cấu trúc (Structured Text - ST), danh sách lệnh (IL) và lưu đồ chức năng tuần tự (SFC).\u003C\u002Fp>\n\u003Ch3>Vòng điều khiển phản hồi kín và giải thuật PID\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Giải thuật điều khiển tỷ lệ - tích phân - vi phân (PID) là thuật toán kinh điển được ứng dụng trong hơn 90% các vòng điều khiển quá trình liên tục (như kiểm soát nhiệt độ lò nhiệt, mực chất lỏng bồn chứa, áp suất đường ống). Bằng cách liên tục tính toán sai số giữa giá trị đo thực tế (PV) và giá trị đặt mục tiêu (SP), bộ điều khiển PID điều chỉnh tín hiệu đầu ra để triệt tiêu sai số xác lập và giảm thiểu độ vọt lố.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch3>Mạng truyền thông công nghiệp và chuẩn bảo mật\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Truyền thông giữa các thiết bị tự động hóa sử dụng các giao thức công nghiệp thời gian thực có tính tất định cao như Modbus, Profibus, Profinet, EtherCAT và EtherNet\u002FIP. Tự động hóa trong khuôn khổ Công nghiệp 4.0 chuyển dịch từ điều khiển logic cứng sang các hệ thống tự trị phân tán, tích hợp cảm biến thông minh, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%87n%20to%C3%A1n%20%C4%91%C3%A1m%20m%C3%A2y%22%7D}} và bảo mật hệ thống điều khiển công nghiệp theo chuẩn IEC 62443 theo Vogel-Heuser và Hess (2016).\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Phân loại các hình thức tự động hóa sản xuất\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bảng tổng hợp đối chiếu đặc điểm kỹ thuật, tính linh hoạt và quy mô ứng dụng của ba hình thức tự động hóa chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Loại hình tự động hóa\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đặc điểm cấu trúc hệ thống\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Mức độ linh hoạt chuyển đổi\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Sản lượng và ứng dụng tiêu biểu\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Tự động hóa cố định (Fixed\u002FHard Automation)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Trang thiết bị chuyên dùng cố định; chuỗi thao tác cơ học tuần tự được thiết kế sẵn\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Gần như không thể thay đổi hoặc chi phí thay đổi cấu hình cực cao\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Sản lượng cực lớn, sản phẩm đơn nhất (như dây chuyền dập khung vỏ ô tô, đóng chai nước giải khát)\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Tự động hóa khả trình (Programmable Automation)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Quy trình được điều khiển bằng phần mềm; cho phép nạp lại chương trình cho từng lô\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Linh hoạt theo lô sản phẩm; mất thời gian chuyển đổi cơ học và nạp mã giữa các mẻ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Sản lượng theo lô vừa và nhỏ (như máy tiện\u002Fphay CNC gia công cơ khí chính xác, máy ép nhựa)\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Tự động hóa linh hoạt (Flexible Automation)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tích hợp robot đa trục, hệ thống xe tự hành AGV và kho tự động điều khiển qua mạng trung tâm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chuyển đổi tức thì giữa các mã sản phẩm khác nhau mà không gián đoạn dây chuyền\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Sản xuất tùy biến linh hoạt đa dạng sản phẩm với năng suất cao (như lắp ráp bảng mạch điện tử SMT)\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Hệ thống thực-ảo (CPS) và tự động hóa thông minh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hệ thống thực-ảo (Cyber-Physical Systems - CPS) trong sản xuất tích hợp đồng bộ giữa mạng lưới tính toán, cảm biến mạng truyền thông công nghiệp và các cơ cấu chấp hành vật lý, tạo nền tảng cho nhà máy thông minh tự thích ứng theo Monostori và cộng sự (2016):\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Bản sao số (Digital Twin):\u003C\u002Fstrong> Mô hình mô phỏng kỹ thuật số 3D tái hiện chính xác trạng thái vật lý thời gian thực của máy móc, cho phép dự đoán hỏng hóc, chẩn đoán lỗi sớm và tối ưu hóa quy trình trước khi can thiệp thực tế.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Bảo trì dự đoán (Predictive Maintenance):\u003C\u002Fstrong> Cảm biến đo độ rung, nhiệt độ và sóng âm kết hợp thuật toán học máy phát hiện sớm các bất thường cơ khí của vòng bi động cơ, giảm thời gian dừng máy ngoài kế hoạch.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Robot cộng tác (Cobots):\u003C\u002Fstrong> Thế hệ robot được trang bị cảm biến lực và thị giác an toàn cho phép làm việc trực tiếp bên cạnh con người mà không cần lồng bảo vệ cách ly.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\n\u003Cp>Chiến lược chuyển đổi số trong sản xuất đòi hỏi doanh nghiệp phải xây dựng lộ trình đầu tư bài bản, kết hợp nâng cấp thiết bị phần cứng hiện đại với việc đào tạo đội ngũ kỹ sư vận hành có năng lực liên ngành giữa tự động hóa, công nghệ thông tin và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22khoa%20h%E1%BB%8Dc%20d%E1%BB%AF%20li%E1%BB%87u%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>An ninh mạng trong hệ thống điều khiển công nghiệp (OT Security)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khi các hệ thống tự động hóa công nghiệp (Operational Technology - OT) kết nối ngày càng sâu rộng với mạng công nghệ thông tin (IT) và nền tảng đám mây, an ninh mạng trở thành thách thức sống còn đối với sự liên tục vận hành:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phân vùng mạng theo mô hình Purdue:\u003C\u002Fstrong> Thiết lập các vùng an ninh độc lập và tường lửa công nghiệp giữa mạng điều khiển hiện trường và mạng văn phòng doanh nghiệp nhằm ngăn chặn sự lây lan của mã độc.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phát hiện xâm nhập và giám sát an toàn liên tục:\u003C\u002Fstrong> Thu thập và phân tích lưu lượng giao thức công nghiệp thời gian thực để phát hiện các lệnh điều khiển bất thường hoặc hành vi sửa đổi trái phép chương trình PLC.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tuân thủ tiêu chuẩn bảo mật quốc tế:\u003C\u002Fstrong> Áp dụng các quy tắc quản lý rủi ro và tiêu chuẩn kiểm tra an toàn theo khung bảo mật IEC 62443 giúp bảo vệ các cơ sở hạ tầng trọng yếu như nhà máy điện, xử lý nước và dây chuyền hóa chất.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Tác động kinh tế xã hội và thị trường lao động\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mô hình kinh tế của Acemoglu và Restrepo (2018) chỉ ra rằng tự động hóa tạo ra hai lực đối trọng: hiệu ứng thay thế lao động thủ công bằng máy móc làm giảm tỷ trọng thu nhập của lao động, và hiệu ứng phục hồi thông qua việc tạo ra các tác vụ phức tạp mới đòi hỏi kỹ năng lao động của con người.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nghiên cứu thực nghiệm kinh tế lượng của Acemoglu và Restrepo (2020) trên {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%8B%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20lao%20%C4%91%E1%BB%99ng%22%7D}} Hoa Kỳ ước tính rằng việc bổ sung 1 robot công nghiệp trên 1.000 công nhân làm giảm tỷ lệ việc làm trên dân số khoảng 0,2 điểm phần trăm và giảm tiền lương khoảng 0,42%.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sự chuyển dịch này đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với hệ thống giáo dục đào tạo nghề và các chính sách an sinh xã hội nhằm tái đào tạo nâng cao kỹ năng số cho {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%E1%BB%B1c%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20lao%20%C4%91%E1%BB%99ng%22%7D}}, thúc đẩy sự phối hợp hài hòa giữa {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C4%83ng%20l%E1%BB%B1c%20s%C3%A1ng%20t%E1%BA%A1o%22%7D}} của con người và độ chính xác của hệ thống tự động hóa.\u003C\u002Fp>\n","automation",[59,60],"hệ thống tự động hóa","điều khiển tự động","Tự động hóa là việc ứng dụng các lý thuyết điều khiển, công nghệ điện tử, cơ điện tử và phần mềm để vận hành các thiết bị, quy trình sản xuất và dịch vụ một cách tự chủ với sự can thiệp tối thiểu của con người.","ENGINEERING_TECHNOLOGY",[64,71,77,84],{"citationText":65,"title":66,"authors":67,"source":68,"year":69,"doi":70,"url":18},"Acemoglu, D., & Restrepo, P. (2018). The Race between Man and Machine: Implications of Technology for Growth, Factor Shares, and Employment. American Economic Review, 108(6), 1488-1542.","The Race between Man and Machine: Implications of Technology for Growth, Factor Shares, and Employment","Acemoglu, D., & Restrepo, P.","American Economic Review",2018,"10.1257\u002Faer.20160696",{"citationText":72,"title":73,"authors":67,"source":74,"year":75,"doi":76,"url":18},"Acemoglu, D., & Restrepo, P. (2020). Robots and Jobs: Evidence from US Labor Markets. Journal of Political Economy, 128(6), 2188-2244.","Robots and Jobs: Evidence from US Labor Markets","Journal of Political Economy",2020,"10.1086\u002F705716",{"citationText":78,"title":79,"authors":80,"source":81,"year":82,"doi":83,"url":18},"Monostori, L., et al. (2016). Cyber-physical systems in manufacturing. CIRP Annals, 65(2), 621-641.","Cyber-physical systems in manufacturing","Monostori, L., et al.","CIRP Annals",2016,"10.1016\u002Fj.cirp.2016.06.005",{"citationText":85,"title":86,"authors":87,"source":88,"year":82,"doi":89,"url":18},"Vogel-Heuser, B., & Hess, D. (2016). Guest Editorial Industry 4.0–Prerequisites and Visions. IEEE Transactions on Automation Science and Engineering, 13(2), 411-413.","Guest Editorial Industry 4.0–Prerequisites and Visions","Vogel-Heuser, B., & Hess, D.","IEEE Transactions on Automation Science and Engineering","10.1109\u002FTASE.2016.2523639",[91,94,97],{"question":92,"answer":93},"Tháp tự động hóa ISA-95 bao gồm những cấp độ nào?","Mô hình ISA-95 gồm 5 cấp độ chuẩn: Cấp 0 (cảm biến và cơ cấu chấp hành hiện trường), Cấp 1 (bộ điều khiển PLC\u002FDCS), Cấp 2 (giám sát SCADA\u002FHMI), Cấp 3 (điều hành sản xuất MES) và Cấp 4 (quản trị doanh nghiệp ERP).",{"question":95,"answer":96},"Sự khác nhau giữa tự động hóa cố định và tự động hóa linh hoạt là gì?","Tự động hóa cố định được thiết kế riêng cho một sản phẩm duy nhất với sản lượng cực lớn và rất khó thay đổi cấu hình. Tự động hóa linh hoạt sử dụng robot và máy tính điều khiển cho phép chuyển đổi nhanh chóng giữa nhiều mã sản phẩm khác nhau mà không gián đoạn dây chuyền.",{"question":98,"answer":99},"Tự động hóa tác động như thế nào đến thị trường việc làm?","Tự động hóa thay thế các công việc thủ công lặp đi lặp lại (hiệu ứng thay thế), nhưng đồng thời thúc đẩy năng suất và tạo ra các công việc mới có giá trị gia tăng cao hơn trong lập trình, bảo trì, phân tích dữ liệu và thiết kế hệ thống.",{"id":101,"researcherId":18,"name":102,"imageUrl":103},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[105,106,107,108,109,110,111,112,113,114],"tiêu chuẩn quốc tế","thu thập dữ liệu","dữ liệu lịch sử","quản trị doanh nghiệp","ngôn ngữ lập trình","điện toán đám mây","khoa học dữ liệu","thị trường lao động","lực lượng lao động","năng lực sáng tạo","PUBLISHED","2023-09-09T14:21:37.617+00:00","2026-09-03T05:09:19.449+00:00","2026-09-03T05:09:19.042+00:00","2026-09-03T04:29:09.880+00:00",530,[122,125,128,131,134,137,140,143,146,149],{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"matlab simulink","Matlab simulink là gì? Các công bố khoa học về Matlab simulink",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"chất lượng thông tin","Chất lượng thông tin là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":129,"title":130,"term":129,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"thế kỉ xviii xix","Thế kỉ xviii xix là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":132,"title":133,"term":132,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"thu thập thông tin","Thu thập thông tin là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":135,"title":136,"term":135,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"thí nghiệm vật lí","Thí nghiệm vật lí là gì? Các công bố khoa học về Thí nghiệm vật lí",{"id":138,"title":139,"term":138,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"bất bình đẳng xã hội","Bất bình đẳng xã hội là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":141,"title":142,"term":141,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"bất bình đẳng thu nhập","Bất bình đẳng thu nhập là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":144,"title":145,"term":144,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"độ tin cậy","Độ tin cậy là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":147,"title":148,"term":147,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"google earth engine","Google earth engine là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":150,"title":151,"term":150,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"nhân trắc học","Nhân trắc học là gì? Các công bố khoa học về Nhân trắc học"]