[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_t%E1%BB%AD%20vong%20s%C6%A1%20sinh{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_t%E1%BB%AD%20vong%20s%C6%A1%20sinh":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":22,"discipline":23,"references":24,"faqs":43,"createUser":53,"publishUser":57,"keywords":61,"keywordCount":68,"enrichTopicLink":69,"status":70,"createTime":71,"updateTime":72,"publishTime":73,"linkEnrichedTime":74,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":75,"wikidataId":10,"relateTopics":76},"tử vong sơ sinh","Tử vong sơ sinh là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Tử vong sơ sinh là hiện tượng trẻ em tử vong trong vòng 28 ngày đầu sau sinh, được đo bằng số ca tử vong trên 1.000 trẻ sinh sống. Đây là chỉ số phản ánh chất lượng chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ sơ sinh, đặc biệt trong giai đoạn trước, trong và ngay sau sinh. ","\u003Cp>Tử vong sơ sinh là thước đo cơ bản phản ánh chất lượng chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ sơ sinh trong hệ thống y tế. Chỉ số này phản ánh mức độ phát triển xã hội, năng lực cung ứng dịch vụ y tế cơ sở và khả năng tiếp cận chăm sóc sản khoa trước, trong và sau sinh. Tử vong sơ sinh chiếm khoảng 47% tổng số ca tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi trên toàn cầu, cho thấy giai đoạn đầu đời là thời kỳ dễ bị tổn thương nhất.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Mục tiêu Phát triển Bền vững đặt ra chỉ tiêu giảm tỷ lệ tử vong sơ sinh ở tất cả các quốc gia xuống dưới ngưỡng 12 trường hợp trên 1000 trẻ sinh sống vào năm 2030. Đây là trọng tâm ưu tiên trong các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%C3%ADnh%20s%C3%A1ch%20y%20t%E1%BA%BF%22%7D}} công cộng và chiến lược {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%C4%83m%20s%C3%B3c%20s%E1%BB%A9c%20kh%E1%BB%8Fe%20sinh%20s%E1%BA%A3n%22%7D}} toàn cầu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Định nghĩa và cách tính tỷ lệ tử vong sơ sinh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tử vong sơ sinh được định nghĩa là tình trạng trẻ tử vong trong vòng 28 ngày đầu tiên sau khi sinh sống. Khái niệm này chỉ áp dụng đối với trẻ sinh ra có dấu hiệu của sự sống, không bao gồm các trường hợp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thai%20ch%E1%BA%BFt%20l%C6%B0u%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tỷ lệ tử vong sơ sinh được đo lường theo số ca tử vong trên 1000 trẻ sinh sống trong cùng một thời kỳ:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\nTNS = \\left( \\frac{Số\\ ca\\ tử\\ vong\\ sơ\\ sinh}{Tổng\\ số\\ trẻ\\ sinh\\ sống} \\right) \\times 1000\n\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại theo thời điểm tử vong\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dựa trên thời gian xảy ra tử vong trong chu kỳ sơ sinh, người ta phân chia thành hai nhóm chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tử vong sơ sinh sớm:\u003C\u002Fstrong> xảy ra trong 7 ngày đầu đời (từ ngày 0 đến ngày 6), chiếm khoảng 75% tổng số ca tử vong sơ sinh. Nhóm này liên quan chặt chẽ đến biến chứng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sinh%20non%22%7D}}, ngạt chu sinh và chăm sóc trong chuyển dạ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tử vong sơ sinh muộn:\u003C\u002Fstrong> xảy ra từ ngày thứ 7 đến ngày 27 sau sinh, chiếm khoảng 25% còn lại, chủ yếu do các bệnh lý nhiễm trùng mắc phải như {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%C3%AAm%20ph%E1%BB%95i%22%7D}}, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%85m%20khu%E1%BA%A9n%20huy%E1%BA%BFt%22%7D}} và uốn ván sơ sinh.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Nguyên nhân chính và yếu tố nguy cơ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hầu hết các trường hợp tử vong sơ sinh tập trung vào 3 nhóm nguyên nhân bệnh lý hàng đầu:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Biến chứng do sinh non:\u003C\u002Fstrong> chiếm khoảng 35% tổng số ca tử vong, đặc biệt ở trẻ sinh trước 37 tuần tuổi thai hoặc có cân nặng lúc sinh dưới 2500g do phổi và các cơ quan chưa trưởng thành.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ngạt chu sinh và tai biến sản khoa:\u003C\u002Fstrong> chiếm khoảng 24%, phát sinh khi quá trình chuyển dạ kéo dài, suy thai cấp hoặc can thiệp hồi sức sơ sinh tại phòng sinh chưa kịp thời.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nhiễm trùng sơ sinh nặng:\u003C\u002Fstrong> chiếm khoảng 23%, bao gồm viêm phổi sơ sinh, nhiễm trùng huyết và viêm màng não do điều kiện vô khuẩn chưa đảm bảo.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Các yếu tố nguy cơ từ phía người mẹ bao gồm độ tuổi sinh đẻ dưới 18 tuổi hoặc trên 35 tuổi, tình trạng thiếu máu dinh dưỡng, tiền sản giật, khoảng cách giữa hai lần sinh quá ngắn và không được theo dõi khám thai định kỳ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các can thiệp y tế thiết yếu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các nghiên cứu lâm sàng và dịch tễ học khẳng định phần lớn các ca tử vong sơ sinh có thể phòng tránh được nhờ những can thiệp y tế chi phí thấp nhưng mang lại hiệu quả cao:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Khám thai định kỳ tối thiểu nhằm phát hiện sớm nguy cơ tiền sản giật và đái tháo đường thai kỳ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Bảo đảm đỡ đẻ sạch và an toàn bởi nhân viên y tế có kỹ năng hồi sức sơ sinh cơ bản ngay tại phòng sinh.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Áp dụng phương pháp ấp kangaroo da kề da và giữ ấm liên tục cho trẻ đẻ non, nhẹ cân.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Bú mẹ hoàn toàn sớm trong giờ đầu sau sinh nhằm tăng cường miễn dịch tự nhiên từ sữa non.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phát hiện sớm các dấu hiệu nguy hiểm ở trẻ sơ sinh để điều trị kháng sinh kịp thời đối với nhiễm trùng huyết.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n","neonatal mortality",[19,20,21],"neonatal death","chết sơ sinh","tỷ lệ tử vong sơ sinh","Tử vong sơ sinh (neonatal mortality) là tình trạng trẻ tử vong trong vòng 28 ngày đầu tiên sau khi sinh sống, là chỉ báo quan trọng phản ánh chất lượng hệ thống y tế chăm sóc chu sinh và điều kiện kinh tế xã hội của một quốc gia.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[25,31,37],{"citationText":26,"title":27,"authors":28,"source":10,"year":10,"doi":29,"url":30},"Lawn, J. E., Cousens, S., & Zupan, J. (2005). 4 million neonatal deaths: When? Where? Why?. The Lancet, 365(9462), 891-900.","4 million neonatal deaths: When? Where? Why?","Lawn, Cousens, Zupan","10.1016\u002Fs0140-6736(05)71048-5","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fs0140-6736(05)71048-5",{"citationText":32,"title":33,"authors":34,"source":10,"year":10,"doi":35,"url":36},"Lawn, J. E., Blencowe, H., Oza, S., You, D., Lee, A. C., Waiswa, P., ... & Cousens, S. (2014). Every Newborn: progress, priorities, and potential beyond survival. The Lancet, 384(9938), 189-205.","Every Newborn: progress, priorities, and potential beyond survival","Lawn, Blencowe, Oza, You, Lee, Waiswa","10.1016\u002Fs0140-6736(14)60496-7","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fs0140-6736(14)60496-7",{"citationText":38,"title":39,"authors":40,"source":10,"year":10,"doi":41,"url":42},"Hug, L., Alexander, M., You, D., & Alkema, L. (2019). National, regional, and global levels and trends in neonatal mortality between 1990 and 2017, with scenario-based projections to 2030: a systematic analysis. The Lancet Global Health, 7(6), e710-e720.","National, regional, and global levels and trends in neonatal mortality between 1990 and 2017, with scenario-based projections to 2030: a systematic analysis","Hug, Alexander, You, Alkema","10.1016\u002Fs2214-109x(19)30163-9","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fs2214-109x(19)30163-9",[44,47,50],{"question":45,"answer":46},"Tử vong sơ sinh được phân định trong khoảng thời gian nào sau sinh?","Tử vong sơ sinh được định nghĩa là các trường hợp tử vong xảy ra trong vòng hai mươi tám ngày đầu tiên sau khi sinh sống, bao gồm tử vong sơ sinh sớm trong bảy ngày đầu và tử vong sơ sinh muộn từ ngày thứ tám đến ngày thứ hai mươi tám.",{"question":48,"answer":49},"Những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở trẻ sơ sinh là gì?","Ba nhóm nguyên nhân chủ yếu chiếm hơn tám mươi phần trăm tổng số ca tử vong gồm có biến chứng sinh non nhẹ cân, ngạt chu sinh và chấn thương sản khoa, cùng với các bệnh lý nhiễm trùng nặng như viêm phổi sơ sinh và nhiễm trùng huyết.",{"question":51,"answer":52},"Những can thiệp y tế nào có hiệu quả cao nhất để kéo giảm tỷ lệ tử vong sơ sinh?","Chăm sóc thiết yếu sớm cho bà mẹ và trẻ sơ sinh bao gồm đỡ đẻ sạch an toàn, hồi sức sơ sinh tại phòng sinh, giữ ấm liên tục bằng phương pháp Kangaroo da kề da, cho trẻ bú mẹ sớm hoàn toàn và phát hiện điều trị kịp thời nhiễm trùng sơ sinh.",{"id":54,"researcherId":10,"name":55,"imageUrl":56},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":58,"researcherId":10,"name":59,"imageUrl":60},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[62,63,64,65,66,67],"chính sách y tế","chăm sóc sức khỏe sinh sản","thai chết lưu","sinh non","viêm phổi","nhiễm khuẩn huyết",6,false,"PUBLISHED","2025-09-30T02:27:52.139+00:00","2026-09-19T09:19:46.366+00:00","2025-10-23T16:39:37.283+00:00","2026-09-19T09:19:44.246+00:00",204,[77,80,83,86,89,98,101,106,116,119],{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"epidemiology","Epidemiology là gì? Các nghiên cứu khoa học về Epidemiology",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nhanes","Nhanes là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"khuyết tật trí tuệ","Khuyết tật trí tuệ là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bacillus","Bacillus là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về Bacillus",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":92,"definition":93,"discipline":23,"disciplineCode":94,"disciplineLabel":95,"disciplineColor":96,"disciplineIcon":97},"bất bình đẳng sức khỏe","Bất bình đẳng sức khỏe: Nguyên nhân xã hội, chỉ số đo lường và can thiệp","Health Inequality","Bất bình đẳng sức khỏe là sự khác biệt có hệ thống và có thể đo lường được về tình trạng sức khỏe, tuổi thọ và khả năng tiếp cận dịch vụ y tế giữa các nhóm dân cư trong xã hội.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"điều dưỡng","Điều dưỡng là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":104,"definition":105,"discipline":23,"disciplineCode":94,"disciplineLabel":95,"disciplineColor":96,"disciplineIcon":97},"catheter tĩnh mạch ngoại vi","Catheter tĩnh mạch ngoại vi: Phân loại và chăm sóc","Peripheral Intravenous Catheter","Catheter tĩnh mạch ngoại vi (PIVC) là một ống thông y tế mềm được luồn qua da vào lòng tĩnh mạch ngoại vi nhằm thiết lập đường truyền trực tiếp để đưa thuốc, dịch truyền, máu và các chế phẩm máu vào hệ tuần hoàn.",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":109,"definition":110,"discipline":111,"disciplineCode":112,"disciplineLabel":113,"disciplineColor":114,"disciplineIcon":115},"pseudomonas putida","Pseudomonas putida là gì? Đặc điểm sinh học, chuyển hóa và ứng dụng","Pseudomonas putida","Pseudomonas putida là một loài vi khuẩn Gram âm hình que thuộc chi Pseudomonas, có hệ chuyển hóa đa dạng, không gây bệnh, đóng vai trò quan trọng trong xử lý sinh học ô nhiễm môi trường và sinh học tổng hợp.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tư duy hệ thống","Tư duy hệ thống là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":122,"definition":123,"discipline":23,"disciplineCode":94,"disciplineLabel":95,"disciplineColor":96,"disciplineIcon":97},"vi khuẩn kháng đa thuốc","Vi khuẩn kháng đa thuốc là gì? Các bài nghiên cứu khoa học","multidrug-resistant bacteria","Vi khuẩn kháng đa thuốc là các chủng vi khuẩn thu được tính đề kháng không nhạy cảm với ít nhất một kháng sinh thuộc từ ba nhóm kháng sinh trị liệu khác nhau trở lên trong các thử nghiệm tính nhạy cảm kháng sinh in vitro."]