[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_t%E1%BB%AB%20bi%E1%BA%BFn{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_từ biến":40},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":38,"vietnamLatest":39},[],[8,24],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":11,"url":21,"doi":22,"summary":23},"701f43fb-eaa3-4da4-9018-49ed8b8b5bb3","Residual stress analysis in the oxide scale\u002Fmetal substrate system due to oxidation growth strain and creep deformation",null,[13,14,15],"J. L. Ruan","Yongmao Pei","Daining Fang",3,"Acta Mechanica",false,"2012-09-27",2012,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00707-012-0739-4","10.1007\u002Fs00707-012-0739-4","\u003Cp>Nghiên cứu giải tích xây dựng mô hình tính toán ứng suất dư trong hệ màng oxit và nền kim loại do biến dạng oxy hóa kết hợp \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">từ biến\u003C\u002Fb> nhiệt độ cao. Mô hình Clarke được dùng để phân tích tốc độ biến dạng dẻo và hằng số đàn hồi. Sự kích hoạt cơ chế \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">từ biến\u003C\u002Fb> ở pha kim loại giúp giải tỏa đáng kể ứng suất dư bề mặt. Kết quả mô phỏng số tương thích cao với dữ liệu thực nghiệm trên hợp kim chịu nhiệt.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":16,"journalName":32,"vietnamJournal":18,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":11,"url":35,"doi":36,"summary":37},"43184a4e-1237-40ba-a507-f2c13a050e68","Tính dị hướng của tốc độ biến dạng từ biến trong Si3N4 ép nóng có định hướng ưu tiên của các hạt thuôn dài","Anisotropy of creep deformation rate in hot-pressed Si3N4 with preferred orientation of the elongated grains",[29,30,31],"S. Y Yoon","T Akatsu","E Yasuda","Journal of Materials Science","1997-07-01",1997,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1023\u002FA:1018631924934","10.1023\u002FA:1018631924934","\u003Cp>Nghiên cứu thực nghiệm khảo sát tính dị hướng của tốc độ biến dạng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">từ biến\u003C\u002Fb> nén trên vật liệu gốm silicon nitride ép nóng ở 1300 đến 1400°C dưới áp lực tải 30 đến 100 MPa. Số mũ ứng suất đạt xấp xỉ một cho thấy quá trình \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">từ biến\u003C\u002Fb> bị kiểm soát bởi cơ chế hòa tan và tái kết tinh hạt. Phân tích nhiễu xạ tia X chỉ ra sự định hướng lại của tinh thể dạng kim quyết định độ dẻo của vật liệu.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":41,"meta":11},{"id":42,"title":43,"description":44,"content":45,"term":42,"englishTitle":46,"synonyms":47,"definition":51,"discipline":52,"references":53,"faqs":78,"createUser":88,"publishUser":11,"keywords":92,"keywordCount":11,"enrichTopicLink":18,"status":93,"createTime":94,"updateTime":95,"publishTime":11,"linkEnrichedTime":11,"publicationScanTime":96,"contentErrorMessage":11,"viewCount":97,"relateTopics":98},"từ biến","Từ biến là gì? Các công bố khoa học về Từ biến","Từ \"biến\" trong ngữ cảnh lập trình được hiểu là một đối tượng được sử dụng để lưu trữ giá trị hoặc dữ liệu trong một chương trình. Biến có thể thay đổi giá trị ...","\u003Ch2>Định nghĩa hiện tượng từ biến trong khoa học vật liệu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Từ biến (creep) là hiện tượng biến dạng dẻo phụ thuộc vào thời gian, diễn ra chậm rãi và liên tục của vật liệu rắn khi chịu tác dụng của ứng suất cơ học không đổi dưới điều kiện nhiệt độ cao kéo dài. Khác với biến dạng dẻo tức thời, từ biến xảy ra ngay cả khi mức ứng suất tác dụng thấp hơn nhiều so với giới hạn chảy của vật liệu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hiện tượng từ biến thường trở nên có ý nghĩa kỹ thuật rõ rệt khi nhiệt độ làm việc của vật liệu vượt quá nhiệt độ tương đối ngưỡng T &gt; 0.4 Tm đối với kim loại và hợp kim (trong đó Tm là nhiệt độ nóng chảy tuyệt đối tính bằng Kelvin), và T &gt; 0.5 Tm đối với vật liệu gốm kỹ thuật. Đối với một số vật liệu có điểm nóng chảy thấp như chì hoặc polyme, từ biến có thể xảy ra ngay ở nhiệt độ phòng 25 độ C.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các giai đoạn của quá trình từ biến\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đường cong từ biến kinh điển biểu diễn độ biến dạng theo thời gian dưới điều kiện ứng suất và nhiệt độ không đổi bao gồm ba giai đoạn đặc trưng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Từ biến sơ cấp (Primary \u002F Transient Creep):\u003C\u002Fstrong> Giai đoạn đầu tiên ngay sau biến dạng đàn hồi tức thời, trong đó tốc độ biến dạng giảm dần theo thời gian. Nguyên nhân là do hiện tượng hóa bền biến dạng khi mật độ lệch mạng tăng lên và cản trở chuyển động của nhau.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Từ biến thứ cấp (Secondary \u002F Steady-State Creep):\u003C\u002Fstrong> Giai đoạn từ biến ổn định kéo dài nhất, trong đó tốc độ biến dạng từ biến đạt giá trị không đổi và nhỏ nhất. Trạng thái dừng này là kết quả của sự cân bằng động học giữa quá trình hóa bền biến dạng và quá trình hồi phục nhiệt.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Từ biến tam cấp (Tertiary Creep):\u003C\u002Fstrong> Giai đoạn cuối cùng khi tốc độ biến dạng tăng vọt theo hàm mũ, đi kèm với sự hình thành các vi lỗ xốp và vết nứt vi mô tại biên hạt, dẫn đến sự đứt gãy từ biến hoàn toàn (creep rupture).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Mô hình toán học và định luật Norton-Bailey\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tốc độ từ biến dừng trong giai đoạn thứ cấp được mô tả bởi định luật lũy thừa Norton kết hợp phương trình Arrhenius:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\dot{\u000barepsilon}_{ss} = A \\sigma^n \\exp\\left(-\frac{Q}{R T}\right)\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó A là hằng số cấu trúc của vật liệu, \\sigma là ứng suất kéo hoặc nén tác dụng, n là số mũ ứng suất từ biến, Q là năng lượng hoạt hóa từ biến, R là hằng số khí lý tưởng và T là nhiệt độ tuyệt đối tính bằng Kelvin.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các cơ chế vi mô của từ biến\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dựa trên giá trị số mũ ứng suất n và điều kiện nhiệt độ - ứng suất, các cơ chế từ biến vi mô được phân loại gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Cơ chế từ biến\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Số mũ ứng suất (n)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Phụ thuộc kích thước hạt (d)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Bản chất vật lý vi mô\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Từ biến Nabarro-Herring\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>n = 1\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tốc độ tỷ lệ nghịch bình phương d\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khuếch tán nguyên tử khối xuyên qua mạng tinh thể ở nhiệt độ rất cao\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Từ biến Coble\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>n = 1\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tốc độ tỷ lệ nghịch lập phương d\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khuếch tán nguyên tử dọc theo các biên hạt ở nhiệt độ trung bình cao\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Từ biến lệch mạng (Dislocation Climb)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>n từ 3 đến 8\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không phụ thuộc d\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Lệch mạng leo vượt chướng ngại vật nhờ hỗ trợ của khuếch tán nút khuyết\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Trượt biên hạt (Grain Boundary Sliding)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>n từ 2 đến 4\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tốc độ tỷ lệ nghịch bậc 1 của d\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Các hạt tinh thể trượt tương đối với nhau dọc theo mặt tiếp giáp biên hạt\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Dự đoán tuổi thọ từ biến và thông số Larson-Miller\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để ngoại suy tuổi thọ làm việc của kết cấu trong hàng chục nghìn giờ từ các thử nghiệm từ biến ngắn hạn trong phòng thí nghiệm, phương pháp tham số Larson-Miller (LMP) được áp dụng rộng rãi:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">P_{LM} = T \\left( C + \\log_{10} t_r \right)\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó T là nhiệt độ tính bằng Kelvin, t_r là thời gian đến khi đứt gãy tính bằng giờ, và C là hằng số vật liệu (thường có giá trị xấp xỉ 20 đối với thép hợp kim và siêu hợp kim nickel).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng kỹ thuật và giải pháp tăng bền chống từ biến\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hiện tượng từ biến là tiêu chuẩn thiết kế quyết định trong các ngành công nghiệp đòi hỏi độ tin cậy cực cao ở nhiệt độ cao:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cánh tuabin khí động cơ phản lực:\u003C\u002Fstrong> Hoạt động ở nhiệt độ trên 1000 độ C dưới lực ly tâm khổng lồ. Để chống từ biến, các cánh tuabin hiện đại được sản xuất bằng công nghệ đúc đơn tinh thể nhằm loại bỏ hoàn toàn biên hạt.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Lò phản ứng hạt nhân và nhà máy nhiệt điện:\u003C\u002Fstrong> Đường ống dẫn hơi nước siêu tới hạn chịu áp suất hàng trăm bar và nhiệt độ 600 độ C đòi hỏi sử dụng thép hợp kim martensite 9% đến 12% Cr với các hạt kết tủa nano ghim giữ lệch mạng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","creep deformation",[48,49,50],"hiện tượng từ biến","biến dạng từ biến","creep","Từ biến là hiện tượng biến dạng dẻo phụ thuộc thời gian xảy ra chậm rãi và liên tục của vật liệu rắn khi chịu tác dụng của ứng suất cơ học không đổi dưới điều kiện nhiệt độ cao kéo dài.","ENGINEERING_TECHNOLOGY",[54,62,70],{"citationText":55,"title":56,"authors":57,"source":58,"year":59,"doi":60,"url":61},"Yin (2011). Creep and high-temperature deformation in nanostructured metals and alloys. Nanostructured Metals and Alloys. DOI: 10.1533\u002F9780857091123.3.594","Creep and high-temperature deformation in nanostructured metals and alloys","Yin","Nanostructured Metals and Alloys",2011,"10.1533\u002F9780857091123.3.594","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1533\u002F9780857091123.3.594",{"citationText":63,"title":64,"authors":65,"source":66,"year":67,"doi":68,"url":69},"Gariboldi, Spigarelli (2019). Creep and High-Temperature Deformation of Metals and Alloys. Metals. DOI: 10.3390\u002Fmet9101087","Creep and High-Temperature Deformation of Metals and Alloys","Gariboldi, Spigarelli","Metals",2019,"10.3390\u002Fmet9101087","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.3390\u002Fmet9101087",{"citationText":71,"title":72,"authors":73,"source":74,"year":75,"doi":76,"url":77},"da Silveira, Silva, Costa et al. (1989). Boundary Decohesion During High Temperature Creep Deformation. Strength of Metals and Alloys (ICSMA 8). DOI: 10.1016\u002Fb978-0-08-034804-9.50149-2","Boundary Decohesion During High Temperature Creep Deformation","da Silveira, Silva, Costa et al.","Strength of Metals and Alloys (ICSMA 8)",1989,"10.1016\u002Fb978-0-08-034804-9.50149-2","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fb978-0-08-034804-9.50149-2",[79,82,85],{"question":80,"answer":81},"Tại sao cánh tuabin động cơ phản lực lại được chế tạo bằng hợp kim đơn tinh thể?","Hợp kim đơn tinh thể loại bỏ hoàn toàn các biên hạt trong cấu trúc vi mô, triệt tiêu cơ chế trượt biên hạt và từ biến khuếch tán Coble, giúp cánh tuabin chịu được nhiệt độ làm việc trên 1000 độ C mà không bị dão biến dạng.",{"question":83,"answer":84},"Phương trình Norton mô tả mối quan hệ nào trong hiện tượng từ biến?","Phương trình Norton mô tả mối quan hệ lũy thừa giữa tốc độ biến dạng từ biến ổn định trong giai đoạn thứ cấp với mức ứng suất tác dụng và sự phụ thuộc nhiệt độ theo định luật Arrhenius.",{"question":86,"answer":87},"Nhiệt độ ngưỡng bắt đầu xảy ra hiện tượng từ biến đáng kể ở kim loại là bao nhiêu?","Đối với kim loại và hợp kim, từ biến bắt đầu trở nên đáng kể khi nhiệt độ làm việc vượt quá 40% nhiệt độ nóng chảy tuyệt đối (T > 0.4 Tm tính theo thang Kelvin).",{"id":89,"researcherId":11,"name":90,"imageUrl":91},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[42],"PUBLISHED","2023-09-20T06:34:26.536+00:00","2026-09-03T11:21:21.640+00:00","2026-09-03T11:21:21.628+00:00",479,[99,102,111,116,122,127,132,137,142,147],{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"công trình thủy lợi","Công trình thủy lợi là gì? Các công bố khoa học về Công trình thủy lợi",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":105,"definition":106,"discipline":52,"disciplineCode":107,"disciplineLabel":108,"disciplineColor":109,"disciplineIcon":110},"tốc độ biến dạng","Tốc độ biến dạng là gì? Phân cấp và mô hình Johnson-Cook","strain rate","Tốc độ biến dạng là đạo hàm bậc nhất của độ biến dạng cơ học theo thời gian, biểu thị vận tốc thay đổi hình học tương đối của vật liệu dưới tác dụng của ứng suất.","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":114,"definition":115,"discipline":52,"disciplineCode":107,"disciplineLabel":108,"disciplineColor":109,"disciplineIcon":110},"chuyển vị ngang","Chuyển vị ngang là gì? Các công bố khoa học về Chuyển vị ngang","Lateral displacement","Chuyển vị ngang (Lateral displacement \u002F Lateral drift) là khoảng cách dịch chuyển của một điểm hoặc tầng kết cấu theo phương vuông góc với trục thẳng đứng dưới tác dụng của tải trọng ngang như gió bão, động đất, áp lực đất đá hoặc sóng biển.",{"id":117,"title":118,"term":119,"englishTitle":120,"definition":121,"discipline":52,"disciplineCode":107,"disciplineLabel":108,"disciplineColor":109,"disciplineIcon":110},"thuật toán heuristic","Thuật toán heuristic là gì? Phân loại, nguyên lý và ứng dụng","Thuật toán heuristic","heuristic algorithm","Thuật toán heuristic (heuristic algorithm, hay phương pháp phỏng đoán) là kỹ thuật giải quyết bài toán được thiết kế nhằm tìm kiếm lời giải đủ tốt và chấp nhận được trong khoảng thời gian tính toán thực tế cho các bài toán tối ưu hóa phức tạp, đánh đổi tính tối ưu tuyệt đối để lấy tốc độ thực thi.",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":125,"definition":126,"discipline":52,"disciplineCode":107,"disciplineLabel":108,"disciplineColor":109,"disciplineIcon":110},"hỏa hoạn","Hỏa hoạn là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","fire","Hỏa hoạn là sự cố cháy lớn ngoài tầm kiểm soát do phản ứng hóa học tỏa nhiệt nhanh giữa chất cháy và chất oxy hóa (thường là oxy trong không khí), gây thiệt hại nghiêm trọng về người, tài sản và môi trường.",{"id":128,"title":129,"term":128,"englishTitle":130,"definition":131,"discipline":52,"disciplineCode":107,"disciplineLabel":108,"disciplineColor":109,"disciplineIcon":110},"hệ thống hỗ trợ quyết định","Hệ thống hỗ trợ quyết định là gì? Các nghiên cứu khoa học","decision support system","Hệ thống hỗ trợ quyết định (Decision Support System - DSS) là hệ thống thông tin tích hợp dữ liệu, mô hình phân tích và giao diện tương tác nhằm hỗ trợ con người giải quyết các bài toán ra quyết định phức tạp và bán cấu trúc.",{"id":133,"title":134,"term":133,"englishTitle":135,"definition":136,"discipline":52,"disciplineCode":107,"disciplineLabel":108,"disciplineColor":109,"disciplineIcon":110},"tổn thất công suất","Tổn thất công suất là gì? Nguyên nhân, công thức và giải pháp","power loss","Tổn thất công suất là hiện tượng tiêu hao năng lượng điện dưới dạng nhiệt hoặc từ trường trong các phần tử của hệ thống điện như dây dẫn, máy biến áp và thiết bị truyền tải trong quá trình vận hành.",{"id":138,"title":139,"term":138,"englishTitle":140,"definition":141,"discipline":52,"disciplineCode":107,"disciplineLabel":108,"disciplineColor":109,"disciplineIcon":110},"khí động học","Khí động học: Khái niệm, nguyên lý và ứng dụng","Aerodynamics","Khí động học là một thuật ngữ và phạm trù học thuật then chốt trong lĩnh vực engineering technology, phản ánh các nguyên lý, cơ chế và phương pháp luận chuyên sâu đã được chuẩn hóa trong nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn.",{"id":143,"title":144,"term":143,"englishTitle":145,"definition":146,"discipline":52,"disciplineCode":107,"disciplineLabel":108,"disciplineColor":109,"disciplineIcon":110},"ứng suất nhiệt","Ứng suất nhiệt là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","ung suat nhiet","khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong khoa học kỹ thuật và công nghệ, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.",{"id":148,"title":149,"term":148,"englishTitle":150,"definition":151,"discipline":52,"disciplineCode":107,"disciplineLabel":108,"disciplineColor":109,"disciplineIcon":110},"lực kéo","Lực kéo là gì? Bản chất cơ học, công thức và ứng xử vật liệu","tensile force","Lực kéo (tensile force) là lực tác dụng có xu hướng làm giãn dài hoặc kéo dãn một vật thể dọc theo trục tác dụng, gây ra trạng thái ứng suất kéo và biến dạng kéo trong vật liệu."]