[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_t%E1%BB%A5%20c%E1%BA%A7u%20v%C3%A0ng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_t%E1%BB%A5%20c%E1%BA%A7u%20v%C3%A0ng":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":21,"discipline":22,"references":23,"faqs":45,"createUser":55,"publishUser":10,"keywords":59,"keywordCount":70,"enrichTopicLink":71,"status":72,"createTime":73,"updateTime":74,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":75,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":76,"wikidataId":10,"relateTopics":77},"tụ cầu vàng","Tụ cầu vàng là gì? Các công bố khoa học về Tụ cầu vàng","Tìm hiểu tụ cầu vàng (Staphylococcus aureus): định nghĩa khoa học chuẩn mực, cơ chế vận hành, thông số thực nghiệm và ứng dụng chuyên sâu.","\u003Cp>\u003Cstrong>tụ cầu vàng\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Staphylococcus aureus\u003C\u002Fem>) là một loài vi khuẩn gram dương hình cầu xếp thành cụm dạng chùm nho, dương tính với catalase và coagulase, vừa là vi sinh vật hội sinh ở da và niêm mạc mũi vừa là mầm bệnh cơ hội nguy hiểm gây nhiễm trùng đa cơ quan.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đặc điểm sinh học và phân loại vi sinh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\u003Cem>Staphylococcus aureus\u003C\u002Fem> thuộc họ Staphylococcaceae, bộ Bacillales. Dưới {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%C3%ADnh%20hi%E1%BB%83n%20vi%20quang%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} sau khi nhuộm Gram, vi khuẩn bắt màu tím đậm (gram dương), có dạng hình cầu với đường kính từ 0,5 đến 1,5 micromet, phân chia theo nhiều mặt phẳng không gian ngẫu nhiên tạo thành các đám cụm đặc trưng giống chùm nho (tiếng Hy Lạp: \u003Cem>staphyle\u003C\u002Fem> nghĩa là chùm nho). Vi khuẩn không tạo nha bào, không có lông chuyển và bất động.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Về đặc tính nuôi cấy và sinh hóa, tụ cầu vàng là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20khu%E1%BA%A9n%20hi%E1%BA%BFu%20kh%C3%AD%22%7D}} và kỵ khí tùy tiện, phát triển tối ưu ở nhiệt độ 37°C trên nhiều {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20nu%C3%B4i%20c%E1%BA%A5y%22%7D}} thông thường. Trên môi trường thạch máu (blood agar), vi khuẩn tạo thành các khuẩn lạc tròn, bờ đều, lồi, mịn và thường sinh sắc tố carotenoid màu vàng kim (staphyloxanthin) cùng vùng dung huyết beta hoàn toàn xung quanh khuẩn lạc. Hai thử nghiệm sinh hóa cốt lõi để phân biệt tụ cầu vàng với các vi khuẩn khác là:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thử nghiệm Catalase (+):\u003C\u002Fstrong> Tụ cầu vàng sinh enzym catalase phân giải hydro peroxide (H2O2) thành nước và bọt khí oxy, giúp phân biệt nhanh chóng với các loài liên cầu khuẩn (\u003Cem>Streptococcus\u003C\u002Fem> spp., vốn âm tính với catalase).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thử nghiệm Coagulase (+):\u003C\u002Fstrong> Vi khuẩn sinh enzym coagulase làm đông huyết tương người hoặc thỏ qua việc hoạt hóa prothrombin thành staphylothrombin, biến fibrinogen thành mạng lưới fibrin bao bọc lấy vi khuẩn. Đặc tính này phân biệt \u003Cem>S. aureus\u003C\u002Fem> với các tụ cầu không đông máu (CoNS như \u003Cem>S. epidermidis\u003C\u002Fem>, \u003Cem>S. saprophyticus\u003C\u002Fem>).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Cơ chế độc lực và né tránh miễn dịch\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tụ cầu vàng là một trong những mầm bệnh vi khuẩn có kho vũ khí độc lực phong phú và tinh vi bậc nhất, cho phép nó bám dính, xâm nhập mô sâu và vô hiệu hóa các phản ứng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%20b%E1%BA%A9m%20sinh%22%7D}} cũng như thích ứng của vật chủ:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Yếu tố bám dính bề mặt (Adhesins):\u003C\u002Fstrong> Vi khuẩn biểu hiện họ protein MSCRAMM (Microbial Surface Components Recognizing Adhesive Matrix Molecules) gắn kết cộng hóa trị với peptidoglycan thành tế bào thông qua men sortase A. Các phân tử này bao gồm protein gắn fibronectin (FnBPA, FnBPB), protein gắn collagen (Cna) và protein gắn fibrinogen (clumping factor ClfA, ClfB), giúp vi khuẩn bám chặt vào tế bào biểu mô, mô liên kết và các vật liệu cấy ghép nhân tạo.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Né tránh thực bào và hệ thống bổ thể:\u003C\u002Fstrong> Protein A (SpA) biểu hiện trên bề mặt vi khuẩn có khả năng gắn đặc hiệu vào đoạn Fc của kháng thể IgG người, đảo ngược chiều kháng thể khiến thụ thể Fc của bạch cầu đa nhân trung tính không thể nhận diện để thực bào. Vỏ polysaccharide (capsule type 5 và 8) và enzym coagulase tạo hàng rào fibrin cản trở bổ thể tiếp cận bề mặt vi khuẩn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hệ thống độc tố phá hủy màng tế bào:\u003C\u002Fstrong> Alpha-hemolysin tạo lỗ thủng xuyên màng gây ly giải tế bào hồng cầu, tiểu cầu và tế bào nội mạc; Leukocidin Panton-Valentine (PVL) gắn chọn lọc vào thụ thể trên bạch cầu đa nhân trung tính và đại thực bào gây hoại tử {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}} hàng loạt, thường liên quan đến các ổ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%C3%AAm%20ph%E1%BB%95i%20ho%E1%BA%A1i%20t%E1%BB%AD%22%7D}} và nhiễm trùng da mô mềm nặng do CA-MRSA.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Siêu kháng nguyên (Superantigens):\u003C\u002Fstrong> Bao gồm độc tố gây hội chứng sốc nhiễm độc 1 (TSST-1) và các enterotoxin ruột (SEA, SEB, SEC...). Các siêu kháng nguyên này liên kết trực tiếp không đặc hiệu giữa phân tử MHC lớp II trên tế bào trình diện kháng nguyên và thụ thể TCR vùng Vbeta của tế bào lympho T mà không cần qua xử lý kháng nguyên, dẫn đến hoạt hóa ồ ạt tới 20% tổng số tế bào T trong cơ thể và gây bão cytokine (TNF-alpha, IL-1beta, IFN-gamma) dẫn tới sốc nhiễm độc toàn thân.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Hình thái lâm sàng của nhiễm trùng tụ cầu vàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tụ cầu vàng có thể cư trú hội sinh vô hại ở tiền đình mũi của 20% đến 30% người khỏe mạnh trong cộng đồng. Tuy nhiên, khi hàng rào da niêm mạc bị tổn thương hoặc hệ miễn dịch suy giảm, vi khuẩn xâm lấn và gây ra phổ bệnh học vô cùng đa dạng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nhiễm trùng da và mô mềm:\u003C\u002Fstrong> Viêm nang lông, nhọt, đinh râu, viêm mô tế bào, chốc lở phồng rộp và hội chứng phồng rộp da do tụ cầu (SSSS - Staphylococcal Scalded Skin Syndrome ở trẻ nhỏ do độc tố tróc vảy exfoliatin A và B gây phân tách lớp gai thượng bì).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nhiễm trùng sâu và xâm lấn:\u003C\u002Fstrong> Viêm xương tủy xương cấp và mạn tính (tụ cầu vàng là nguyên nhân hàng đầu chiếm hơn 80% các ca), viêm khớp nhiễm khuẩn, viêm cơ mủ áp xe sâu và viêm phổi hoại tử có hang.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nhiễm khuẩn huyết và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%C3%AAm%20n%E1%BB%99i%20t%C3%A2m%20m%E1%BA%A1c%20nhi%E1%BB%85m%20khu%E1%BA%A9n%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> Vi khuẩn xâm nhập từ đường truyền tĩnh mạch hoặc ổ mủ ngoại vi vào máu, nhanh chóng di chuyển và bám vào các van tim tự nhiên hoặc van tim nhân tạo, tạo các nốt sùi sùi loét phá hủy lá van tim và gây tắc mạch di căn phổi, não, lách và thận.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nhiễm độc tố tụ cầu:\u003C\u002Fstrong> Ngộ độc thực phẩm cấp tính khởi phát nhanh (chỉ từ 1 đến 6 giờ sau ăn thức ăn nhiễm enterotoxin) với triệu chứng nôn mửa dữ dội và tiêu chảy; và hội chứng sốc nhiễm độc (TSS) với sốt cao, tụt huyết áp, ban đỏ toàn thân tróc vảy da lòng bàn tay bàn chân.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Hiện tượng kháng kháng sinh và thách thức MRSA \u002F VRSA\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Lịch sử tiến hóa kháng thuốc của tụ cầu vàng gắn liền với lịch sử phát triển kháng sinh của nhân loại:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kháng Penicillin:\u003C\u002Fstrong> Xuất hiện chỉ vài năm sau khi penicillin được đưa vào sử dụng rộng rãi thập niên 1940, do vi khuẩn tiếp nhận plasmid mang gen \u003Cem>blaZ\u003C\u002Fem> mã hóa enzym penicillinase (beta-lactamase) phá hủy vòng beta-lactam của penicillin G. Hiện nay hơn 90% các chủng \u003Cem>S. aureus\u003C\u002Fem> trên toàn cầu đã kháng penicillin.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kháng Methicillin (MRSA):\u003C\u002Fstrong> Được phát hiện lần đầu năm 1961 sau khi các kháng sinh beta-lactam kháng men penicillinase (methicillin, oxacillin) ra đời. Cơ chế kháng methicillin là do vi khuẩn thu nhận đoạn gen di động SCCmec (Staphylococcal Cassette Chromosome mec) mang gen \u003Cem>mecA\u003C\u002Fem> hoặc \u003Cem>mecC\u003C\u002Fem>. Gen này mã hóa protein gắn penicillin đột biến PBP2a, protein này có ái lực cực kỳ yếu với hầu hết các kháng sinh nhóm beta-lactam, khiến vi khuẩn kháng chéo với toàn bộ các penicillin, cephalosporin (ngoại trừ cephalosporin thế hệ 5 như ceftaroline) và carbapenem.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>MRSA bệnh viện (HA-MRSA) và MRSA cộng đồng (CA-MRSA):\u003C\u002Fstrong> HA-MRSA thường mang chủng SCCmec type I, II, III kháng đa thuốc; trong khi CA-MRSA thường mang SCCmec type IV hoặc V, nhạy cảm hơn với các kháng sinh không phải beta-lactam nhưng thường mang gen độc tố PVL gây hoại tử mô dữ dội ở người trẻ khỏe mạnh.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kháng Glycopeptide (VISA và VRSA):\u003C\u002Fstrong> Vancomycin là kháng sinh trụ cột điều trị MRSA. Tuy nhiên, các chủng tụ cầu trung gian với vancomycin (VISA) xuất hiện do thành tế bào dày lên gấp bội làm bẫy các phân tử vancomycin; và tụ cầu kháng vancomycin hoàn toàn (VRSA) xuất hiện do nhận gen \u003Cem>vanA\u003C\u002Fem> từ cầu khuẩn đường ruột (\u003Cem>Enterococcus\u003C\u002Fem>), làm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thay%20%C4%91%E1%BB%95i%20c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%22%7D}} peptidoglycan đầu tận cùng từ D-Ala-D-Ala thành D-Ala-D-Lac với ái lực vancomycin giảm 1.000 lần.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Chiến lược điều trị và phòng ngừa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Điều trị nhiễm trùng tụ cầu vàng đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa can thiệp ngoại khoa triệt để (rạch dẫn lưu mủ, loại bỏ mô hoại tử, tháo bỏ catheter hoặc dị vật nhiễm trùng) và liệu pháp kháng sinh trúng đích:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Đối với chủng MSSA (nhạy cảm methicillin): Kháng sinh ưu tiên hàng đầu là các penicillin kháng penicillinase đường tĩnh mạch (oxacillin, nafcillin) hoặc cefazolin, mang lại hiệu quả diệt khuẩn vượt trội so với vancomycin.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đối với chủng MRSA: Vancomycin (theo dõi nồng độ đáy AUC\u002FMIC mục tiêu từ 400 đến 600) hoặc daptomycin (lựa chọn hàng đầu cho nhiễm khuẩn huyết và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%C3%AAm%20n%E1%BB%99i%20t%C3%A2m%20m%E1%BA%A1c%22%7D}}, không dùng cho viêm phổi do bị surfactant phổi bất hoạt), linezolid (hiệu quả cao trong viêm phổi hoại tử do ức chế tổng hợp độc tố vi khuẩn), ceftaroline hoặc tedizolid.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Kiểm soát nhiễm khuẩn: Tuân thủ nghiêm ngặt vệ sinh bàn tay trong môi trường y tế, cách ly tiếp xúc bệnh nhân nhiễm MRSA, khử nhiễm khuẩn tiền đình mũi bằng mỡ bôi mupirocin 2% phối hợp tắm dung dịch chlorhexidine trước các ca đại phẫu chỉnh hình hoặc tim mạch.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Màng sinh học (Biofilm) của tụ cầu vàng trên vật liệu nhân tạo\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Một trong những thách thức điều trị lớn nhất của tụ cầu vàng là khả năng hình thành màng sinh học bền vững trên bề mặt các thiết bị y tế cấy ghép nhân tạo như khớp háng nhân tạo, van tim sinh học, catheter tĩnh mạch trung tâm và máy tạo nhịp. Trong cấu trúc màng sinh học, vi khuẩn nằm cuộn mình trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ma%20tr%E1%BA%ADn%20ngo%E1%BA%A1i%20b%C3%A0o%22%7D}} gồm polysaccharide intercellular adhesin (PIA), protein và extracellular DNA (eDNA), làm giảm nồng độ kháng sinh thâm nhập từ 100 đến 1.000 lần so với vi khuẩn ở trạng thái trôi nổi tự do. Việc điều trị thành công các ca nhiễm trùng liên quan đến vật liệu nhân tạo thường bắt buộc phải phẫu thuật tháo bỏ hoàn toàn thiết bị cấy ghép kết hợp liệu pháp kháng sinh phối hợp kéo dài có hoạt tính thấm màng sinh học như rifampicin.\u003C\u002Fp>","Staphylococcus aureus",[19,20],"S. aureus","vi khuẩn tụ cầu vàng","Tụ cầu vàng (Staphylococcus aureus) là vi khuẩn Gram dương dạng cầu xếp thành chùm, dương tính với men catalase và coagulase, có độc lực cao và là tác nhân gây bệnh phổ biến trong cả cộng đồng và bệnh viện.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[24,31,38],{"citationText":25,"title":26,"authors":27,"source":28,"year":29,"doi":30,"url":10},"Cheung et al. (2001). Global Regulation of Virulence Determinants in Staphylococcus aureus. Infectious Agents and Pathogenesis Staphylococcus aureus Infection and Disease. doi:10.1007\u002F0-306-46848-4_14","Global Regulation of Virulence Determinants in Staphylococcus aureus","Cheung","Infectious Agents and Pathogenesis Staphylococcus aureus Infection and Disease",2001,"10.1007\u002F0-306-46848-4_14",{"citationText":32,"title":33,"authors":34,"source":35,"year":36,"doi":37,"url":10},"Arvidson et al. (2004). Virulence Gene Regulation and their role in pathogenesis of disease. Staphylococcus Aureus. doi:10.1016\u002Fb978-1-898563-96-9.50009-9","Virulence Gene Regulation and their role in pathogenesis of disease","Arvidson","Staphylococcus Aureus",2004,"10.1016\u002Fb978-1-898563-96-9.50009-9",{"citationText":39,"title":40,"authors":41,"source":42,"year":43,"doi":44,"url":10},"Kirmusaolu et al. (2017). MRSA and MSSA: The Mechanism of Methicillin Resistance and the Influence of Methicillin Resistance on Biofilm Phenotype of Staphylococcus aureus. The Rise of Virulence and Antibiotic Resistance in &lt;i&gt;Staphylococcus aureus&lt;\u002Fi&gt;. doi:10.5772\u002F65452","MRSA and MSSA: The Mechanism of Methicillin Resistance and the Influence of Methicillin Resistance on Biofilm Phenotype of Staphylococcus aureus","Kirmusaolu","The Rise of Virulence and Antibiotic Resistance in &lt;i&gt;Staphylococcus aureus&lt;\u002Fi&gt;",2017,"10.5772\u002F65452",[46,49,52],{"question":47,"answer":48},"Cơ chế kháng thuốc của tụ cầu vàng kháng methicillin (MRSA) là gì?","MRSA mang gen mecA hoặc mecC mã hóa protein gắn penicillin đột biến PBP2a có ái lực rất thấp với hầu hết các kháng sinh nhóm beta-lactam, khiến vi khuẩn vẫn tổng hợp được thành tế bào peptidoglycan khi có mặt methicillin, oxacillin hay cephalosporin.",{"question":50,"answer":51},"Các yếu tố độc lực ngoại bào chủ yếu của Staphylococcus aureus gồm những gì?","Vi khuẩn tiết ra enzym coagulase làm đông huyết tương tạo vỏ bọc fibrin, hyaluronidase và nuclease phá hủy mô liên kết, các độc tố tế bào gây tan máu (alpha, beta, delta hemolysin, leukocidin PVL) và độc tố ruột (enterotoxin) gây ngộ độc thực phẩm.",{"question":53,"answer":54},"Hội chứng sốc nhiễm độc (Toxic Shock Syndrome - TSS) do tụ cầu vàng khởi phát qua cơ chế nào?","Hội chứng sốc nhiễm độc do ngoại độc tố TSST-1 hoạt động như một siêu kháng nguyên (superantigen), gắn trực tiếp phân tử MHC lớp II với thụ thể TCR của lympho T mà không qua xử lý kháng nguyên, gây giải phóng ồ ạt cytokin (bão cytokin) dẫn đến sốc và suy đa tạng.",{"id":56,"researcherId":10,"name":57,"imageUrl":58},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[60,61,62,63,64,65,66,67,68,69],"kính hiển vi quang học","vi khuẩn hiếu khí","môi trường nuôi cấy","miễn dịch bẩm sinh","tế bào miễn dịch","viêm phổi hoại tử","viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn","thay đổi cấu trúc","viêm nội tâm mạc","ma trận ngoại bào",10,true,"PUBLISHED","2023-09-21T02:34:46.428+00:00","2026-09-14T05:11:00.915+00:00","2026-09-14T05:11:00.580+00:00",258,[78,81,84,87,90,93,96,99,102,105],{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nhân giống in vitro","Nhân giống in vitro là gì? Các công bố khoa học về Nhân giống in vitro",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"apoptosis","Apoptosis là gì? Các nghiên cứu khoa học về Apoptosis",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lipopolysaccharide","Lipopolysaccharide là gì? Các bài nghiên cứu khoa học",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"protoplast","Protoplast là gì? Các nghiên cứu khoa học về Protoplast",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bacillus","Bacillus là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về Bacillus",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"đặc điểm hình thái","Đặc điểm hình thái là gì? Các công bố khoa học về Đặc điểm hình thái",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bám dính tế bào","Bám dính tế bào là gì? Các bài nghiên cứu khoa học",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"kaolinite","Kaolinite là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tế bào cảm quang","Tế bào cảm quang là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ẩn dụ bản thể","Ẩn dụ bản thể là gì? Các công bố khoa học về Ẩn dụ bản thể"]