[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_t%E1%BB%95n%20th%C6%B0%C6%A1ng%20th%E1%BA%ADn{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_tổn thương thận":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":42,"createUser":52,"publishUser":10,"keywords":56,"keywordCount":63,"enrichTopicLink":64,"status":65,"createTime":66,"updateTime":67,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":68,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":69,"relateTopics":70},"tổn thương thận","Tổn thương thận là gì? Các công bố khoa học về Tổn thương thận","Tổn thương thận là bất kỳ sự tổn hại hoặc vấn đề gây ảnh hưởng đến chức năng của thận. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tổn thương thận, bao gồm các bệnh lý như viê...","\u003Cp>\u003Cstrong>Tổn thương thận\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>kidney injury\u003C\u002Fem>) là tình trạng suy giảm cấu trúc hoặc rối loạn chức năng của nhu mô thận do các tác nhân thiếu máu cục bộ, độc chất nội sinh hoặc ngoại sinh, và các phản ứng viêm miễn dịch gây ra, bao gồm hai thể bệnh học chính là tổn thương thận cấp (AKI) và bệnh thận mạn (CKD).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại bệnh học và tiêu chuẩn chẩn đoán\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dựa trên tốc độ tiến triển và thời gian diễn tiến tổn thương, y học phân loại tổn thương thận thành hai hội chứng lâm sàng lớn:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tổn thương thận cấp (Acute Kidney Injury - AKI):\u003C\u002Fstrong> Sự suy giảm đột ngột chức năng lọc cầu thận diễn ra trong vòng vài giờ đến vài ngày. Theo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ti%C3%AAu%20chu%E1%BA%A9n%20qu%E1%BB%91c%20t%E1%BA%BF%22%7D}} KDIGO (Kidney Disease: Improving Global Outcomes), AKI được xác định khi: nồng độ creatinin huyết thanh tăng từ 0.3 mg\u002FdL trở lên trong vòng 48 giờ, hoặc creatinin tăng gấp 1.5 lần so với giá trị nền trong 7 ngày, hoặc thể tích nước tiểu giảm dưới 0.5 mL\u002Fkg\u002Fgiờ kéo dài trên 6 giờ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bệnh thận mạn (Chronic Kidney Disease - CKD):\u003C\u002Fstrong> Tình trạng bất thường về cấu trúc hoặc chức năng thận kéo dài trên 3 tháng (biểu hiện qua {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%E1%BB%A9c%20l%E1%BB%8Dc%20c%E1%BA%A7u%20th%E1%BA%ADn%22%7D}} eGFR dưới 60 mL\u002Fphút\u002F1.73 m2 hoặc có tổn thương thận biểu hiện qua albumin niệu, cặn lắng nước tiểu bất thường hoặc tổn thương trên {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A9n%20%C4%91o%C3%A1n%20h%C3%ACnh%20%E1%BA%A3nh%22%7D}}).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Về mặt vị trí giải phẫu và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C6%A1%20ch%E1%BA%BF%20sinh%20l%C3%BD%22%7D}} bệnh, tổn thương thận được chia thành ba nhóm nguyên nhân:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tổn thương trước thận (Prerenal):\u003C\u002Fstrong> Xuất phát từ tình trạng giảm tưới máu thận hiệu dụng nhưng nhu mô thận chưa bị phá hủy thực thể (như mất máu cấp, mất nước nặng do nôn mửa tiêu chảy, sốc tim, sốc nhiễm khuẩn hoặc suy gan). Nếu được bù dịch và hồi phục huyết động kịp thời, chức năng thận sẽ hồi phục nhanh chóng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tổn thương tại thận (Intrinsic renal):\u003C\u002Fstrong> Tổn thương trực tiếp vào các thành phần giải phẫu của nhu mô thận, phổ biến nhất là hoại tử ống thận cấp (ATN) do thiếu máu kéo dài hoặc nhiễm độc chất (kháng sinh aminoglycoside, thuốc cản quang chứa iod, thuốc chống viêm NSAID), viêm cầu thận cấp và viêm thận kẽ cấp do dị ứng thuốc.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tổn thương sau thận (Postrenal):\u003C\u002Fstrong> Tắc nghẽn cơ học đường dẫn truyền nước tiểu từ đài bể thận đến niệu đạo (như sỏi niệu quản hai bên, phì đại lành tính hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ung%20th%C6%B0%20tuy%E1%BA%BFn%20ti%E1%BB%81n%20li%E1%BB%87t%22%7D}}, u vùng tiểu khung xâm lấn), gây ứ nước đài bể thận, tăng áp lực thủy tĩnh ngược dòng và suy giảm mức lọc cầu thận.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Hậu quả sinh học và rối loạn nội môi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khi các nephron bị tổn thương, thận mất khả năng duy trì hằng định nội môi, dẫn đến một loạt các biến chứng đe dọa tính mạng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hội chứng urê huyết cao tích tụ các sản phẩm chuyển hóa đạm; ứ trệ natri và nước gây phù phổi cấp và tăng huyết áp ác tính; toan chuyển hóa do thận giảm bài tiết ion H+; và đặc biệt là tăng kali máu có thể dẫn đến rung thất và ngừng tim đột ngột.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chiến lược quản lý và bảo vệ thận\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nguyên tắc kiểm soát tổn thương thận tập trung vào việc loại bỏ nguyên nhân căn nguyên, tối ưu hóa huyết động tưới máu thận, ngừng ngay các thuốc độc cho thận và điều chỉnh liều thuốc theo mức lọc cầu thận. Trong các trường hợp tổn thương nặng có biến chứng kháng trị (tăng kali máu kháng trị, toan chuyển hóa nặng, phù phổi kháng lợi tiểu hoặc hội chứng urê máu cao có biến chứng màng ngoài tim\u002Fnão), chỉ định {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%20thay%20th%E1%BA%BF%22%7D}} thận (lọc máu ngắt quãng IHD hoặc lọc máu liên tục CRRT) là biện pháp can thiệp sống còn.\u003C\u002Fp>\n","Tổn thương thận","kidney injury","Tổn thương thận là sự tổn hại cấu trúc mô học hoặc suy giảm chức năng sinh lý của thận diễn ra cấp tính hoặc mạn tính, dẫn đến giảm mức lọc cầu thận, ứ đọng chất độc chuyển hóa và rối loạn nội môi toàn thân.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[22,29,36],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Khwaja, A. (2012). KDIGO Clinical Practice Guidelines for Acute Kidney Injury. Nephron Clinical Practice, 120(4), c179-c184.","KDIGO Clinical Practice Guidelines for Acute Kidney Injury","Khwaja","Nephron Clinical Practice",2012,"10.1159\u002F000339789",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":10},"Kellum, J. A., & Lameire, N. (2013). Diagnosis, evaluation, and management of acute kidney injury: a KDIGO summary (Part 1). Critical Care, 17(1), 204.","Diagnosis, evaluation, and management of acute kidney injury: a KDIGO summary (Part 1)","Kellum, Lameire","Critical Care",2013,"10.1186\u002Fcc11454",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":40,"year":27,"doi":41,"url":10},"Bellomo, R., Kellum, J. A., & Ronco, C. (2012). Acute kidney injury. The Lancet, 380(9843), 756-766.","Acute kidney injury","Bellomo, Kellum, Ronco","The Lancet","10.1016\u002Fs0140-6736(11)61454-2",[43,46,49],{"question":44,"answer":45},"Tiêu chuẩn chẩn đoán tổn thương thận cấp theo KDIGO dựa trên những chỉ số nào?","Dựa trên hai chỉ số: nồng độ creatinin huyết thanh (tăng ≥ 0.3 mg\u002FdL trong 48 giờ hoặc tăng gấp ≥ 1.5 lần mức nền trong 7 ngày) và thể tích nước tiểu (giảm \u003C 0.5 mL\u002Fkg\u002Fgiờ liên tục trong ít nhất 6 giờ).",{"question":47,"answer":48},"Những nguyên nhân thường gặp nhất gây tổn thương thận cấp tại bệnh viện là gì?","Bao gồm thiếu máu cục bộ thận do sốc nhiễm khuẩn hoặc tụt huyết áp, hoại tử ống thận cấp do dùng thuốc gây độc thận (kháng sinh nhóm aminoglycoside, thuốc cản quang chụp CT, thuốc giảm đau NSAID) và viêm thận kẽ dị ứng.",{"question":50,"answer":51},"Biến chứng nguy hiểm đe dọa tính mạng sớm nhất của tổn thương thận là gì?","Tăng kali máu (có thể gây loạn nhịp thất chết người), phù phổi cấp do ứ trệ dịch tuần hoàn và toan chuyển hóa nặng, đòi hỏi can thiệp cấp cứu hồi sức hoặc lọc máu cấp cứu ngay lập tức.",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[57,58,59,60,61,62],"tiêu chuẩn quốc tế","mức lọc cầu thận","chẩn đoán hình ảnh","cơ chế sinh lý","ung thư tuyến tiền liệt","điều trị thay thế",6,false,"PUBLISHED","2023-08-15T12:58:07.645+00:00","2026-09-05T11:24:53.211+00:00","2026-09-05T11:24:52.864+00:00",258,[71,74,77,87,90,93,103,106,116,119],{"id":72,"title":73,"term":72,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"năng lực chuyên môn","Năng lực chuyên môn là gì? Các nghiên cứu về Năng lực chuyên môn",{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ngoại kiểm","Ngoại kiểm là gì? Các công bố khoa học về Ngoại kiểm",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":80,"definition":81,"discipline":82,"disciplineCode":83,"disciplineLabel":84,"disciplineColor":85,"disciplineIcon":86},"hạt nhân nhẹ","Hạt nhân nhẹ là gì? Cấu trúc, tính chất lượng tử và phản ứng nhiệt hạch","light nucleus","Hạt nhân nhẹ là các hạt nhân nguyên tử có số khối nhỏ (thông thường A ≤ 20), bao gồm các đồng vị của hydro, heli, liti, beri, bo và cacbon, đóng vai trò then chốt trong phản ứng tổng hợp nhiệt hạch sao và tổng hợp nguyên tố nguyên thủy Big Bang.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sấy lạnh","Sấy lạnh là gì? Các nghiên cứu khoa học về Sấy lạnh",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"fullerene","Fullerene là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":96,"definition":97,"discipline":98,"disciplineCode":99,"disciplineLabel":100,"disciplineColor":101,"disciplineIcon":102},"cá tra","Cá tra là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Cá tra","Striped Catfish","Cá tra (danh pháp khoa học: *Pangasianodon hypophthalmus*) là loài cá nước ngọt bản địa thuộc họ Cá tra (Pangasiidae), phân bố tự nhiên tại lưu vực sông Mekong và Chao Phraya, là đối tượng nuôi trồng thủy sản nước ngọt quan trọng bậc nhất của vùng Đồng bằng sông Cửu Long và ngành xuất khẩu thủy sản Việt Nam.","AGRICULTURAL_SCIENCES","agricultural-sciences","Khoa học nông nghiệp","#2F9E44","sprout",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tối ưu bầy đàn","Tối ưu bầy đàn là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":109,"definition":110,"discipline":111,"disciplineCode":112,"disciplineLabel":113,"disciplineColor":114,"disciplineIcon":115},"kỹ thuật cryo","Kỹ thuật Cryo là gì? Nguyên lý nhiệt độ siêu thấp, Cryo-EM và siêu dẫn","cryogenic technique","Kỹ thuật cryo là phân ngành khoa học kỹ thuật nghiên cứu các phương pháp tạo ra, duy trì nhiệt độ siêu thấp và ứng dụng hành vi của vật chất trong điều kiện cực lạnh.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cptpp","CPTPP là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về CPTPP",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phản ứng hạt nhân","Phản ứng hạt nhân là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]