[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_t%E1%BB%95n%20th%C6%B0%C6%A1ng%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_tổn thương tế bào":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":41,"createUser":51,"publishUser":55,"keywords":56,"keywordCount":67,"enrichTopicLink":68,"status":69,"createTime":70,"updateTime":71,"publishTime":72,"linkEnrichedTime":73,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":74,"relateTopics":75},"tổn thương tế bào","Tổn thương tế bào là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Tổn thương tế bào là quá trình tế bào trải qua biến đổi cấu trúc và chức năng khi chịu tác nhân bất lợi, có thể hồi phục hoặc tiến triển đến chết tế bào không hồi phục. Tổn thương tế bào bao gồm giai đoạn hồi phục với phù nề, thoái hóa mỡ và giai đoạn không hồi phục với hoại tử đông, hoại tử nhờn hoặc apoptosis, là cơ chế nền tảng trong nhiều bệnh lý. ","\u003Ch2>Tổn thương tế bào là gì?\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Tổn thương tế bào (cell injury) là quá trình tế bào trải qua những thay đổi về cấu trúc và chức năng khi chịu tác động của các stress vật lý, hóa học hoặc sinh học vượt quá khả năng thích ứng. Tế bào bị tổn thương có thể hồi phục nếu tác nhân gây hại được loại bỏ kịp thời, hoặc tiến triển đến giai đoạn không hồi phục dẫn đến chết tế bào theo cơ chế apoptosis hoặc necrosis.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các dấu hiệu ban đầu của tổn thương hồi phục được bao gồm phù nề bào tương do rối loạn vận chuyển ion, thoái hóa mỡ khi lưới nội chất trơn tích trữ giọt lipid, và biến đổi protein khiến tích tụ thể hạt trong bào tương. Khi tổn thương vượt ngưỡng bù trừ, màng tế bào, ty thể và lysosome bị phá hủy, enzyme phân giải rò rỉ ra ngoài, dẫn đến hoại tử không kiểm soát và kích hoạt phản ứng viêm.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Vai trò của tổn thương tế bào trong bệnh lý rất đa dạng, là nền tảng cho các bệnh lý cấp tính như nhồi máu cơ tim, đột quỵ và các bệnh mạn tính như xơ gan, viêm thận mạn. Hiểu rõ cơ chế và dấu hiệu tổn thương sẽ giúp phát triển chiến lược điều trị bảo vệ tế bào, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BB%A5c%20h%E1%BB%93i%20ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%22%7D}} và ngăn ngừa tiến triển sang giai đoạn không hồi phục.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phân loại tổn thương\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Tổn thương tế bào chia thành hai nhóm chính dựa trên khả năng hồi phục: hồi phục được (reversible injury) và không hồi phục được (irreversible injury). Tổn thương hồi phục được thể hiện qua phù nề, thoái hóa mỡ và biến đổi protein; khi tác nhân loại bỏ, tế bào trở về cấu trúc và chức năng ban đầu.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Tổn thương không hồi phục gồm hoại tử đông (coagulative necrosis), hoại tử nhờn (liquefactive necrosis), hoại tử mỡ (fat necrosis) và hoại tử bã (caseous necrosis), mỗi loại có đặc điểm mô học và cơ chế sinh học riêng. Ví dụ, hoại tử đông thường xuất hiện trong nhồi máu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thi%E1%BA%BFu%20m%C3%A1u%20c%E1%BB%A5c%20b%E1%BB%99%22%7D}}, cấu trúc mô còn vững nhưng nhân tế bào tiêu biến.\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Loại tổn thương\u003C\u002Fth>\u003Cth>Khả năng hồi phục\u003C\u002Fth>\u003Cth>Đặc điểm mô học\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ví dụ\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Phù nề\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Hồi phục được\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tế bào phình to, bào tương chứa bóng nước\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thiếu oxy nhẹ\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Thoái hóa mỡ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Hồi phục được\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Lưới nội chất trơn tích trữ giọt lipid\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Suy gan\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Hoại tử đông\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Không hồi phục\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Mô đông đặc, nhân tế bào mất\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Nhồi máu cơ tim\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Hoại tử nhờn\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Không hồi phục\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Mô nhão hóa, tạo nang mủ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Áp xe não\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Nguyên nhân gây tổn thương\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Các nguyên nhân tổn thương tế bào bao gồm stress vật lý (nhiệt độ quá cao\u002Fthấp, chấn thương cơ học, bức xạ), stress hóa học (độc tố, thuốc, oxy hoạt tính) và stress sinh học (vi khuẩn, virus, độc tố vi sinh). Thiếu hụt dinh dưỡng hoặc oxy (hypoxia, thiếu glucose) cũng là yếu tố quan trọng làm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20chuy%E1%BB%83n%20h%C3%B3a%22%7D}} và ATP.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Vật lý:\u003C\u002Fstrong> đột ngột tăng hoặc giảm nhiệt độ, áp lực cơ học, tia ion hóa ([CDC](https:\u002F\u002Fwww.cdc.gov\u002Fniosh\u002Ftopics\u002Fradiation\u002Fdefault.html)).\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Hóa học:\u003C\u002Fstrong> ethanol, acetaminophen liều cao, các chất oxy hóa như ROS, peroxynitrite.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Sinh học:\u003C\u002Fstrong> toxin của vi khuẩn (botulinum, cholera), virus (HCV, SARS-CoV-2), ký sinh trùng.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Thiếu hụt:\u003C\u002Fstrong> hypoxia do thiếu máu, tắc nghẽn mạch, thiếu vi chất (sắt, vitamin).\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Mỗi tác nhân kích hoạt con đường tổn thương đặc hiệu, ví dụ ROS thường gây {{topic|%7B%22topic%22%3A%22peroxid%20h%C3%B3a%20lipid%22%7D}} màng, trong khi độc tố vi sinh có thể ức chế tổng hợp protein hoặc gây tổn thương ty thể.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Cơ chế sinh học tổn thương\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Nhiều {{topic|%7B%22topic%22%3A%22con%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} tham gia tổn thương tế bào, trong đó quan trọng nhất là tích lũy ROS gây peroxid hóa lipid màng, rối loạn cân bằng Ca2+ nội bào và giảm tổng hợp ATP. Khi ATP giảm dưới ngưỡng 30% so với bình thường, bơm Na+\u002FK+ ATPase suy giảm, tế bào phù nề và chuyển sang trạng thái thiếu năng lượng trầm trọng.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Rối loạn Ca2+ nội bào kích hoạt các enzyme nội bào như phospholipase (phá hủy màng), protease (thủy phân protein cấu trúc), endonuclease (cắt đứt ADN) và ATPase ({{topic|%7B%22topic%22%3A%22ti%C3%AAu%20hao%20n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}}). Mất tính toàn vẹn ty thể dẫn đến mất màng ngoài ty thể, giải phóng cytochrome c và kích hoạt caspase, khởi động quá trình apoptosis.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Tích lũy ROS → peroxid hóa lipid màng → mất tính thấm chọn lọc.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Ca2+ cao nội bào → kích hoạt phospholipase, protease, endonuclease.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Giảm ATP → suy giảm bơm ion → phù nề và rối loạn chuyển hóa.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Phá hủy ty thể → giải phóng cytochrome c → kích hoạt caspase → apoptosis.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Các nghiên cứu sinh hóa lâm sàng sử dụng xét nghiệm LDH và AST\u002FALT để đánh giá mức độ tổn thương tế bào gan và tim ([PubMed](\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubmed.ncbi.nlm.nih.gov\u002F22508523\u002F\">https:\u002F\u002Fpubmed.ncbi.nlm.nih.gov\u002F22508523\u002F\u003C\u002Fa>)).\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Đặc trưng mô học\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Trên {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%C3%ADnh%20hi%E1%BB%83n%20vi%20quang%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}, tế bào tổn thương hồi phục được nhận biết qua phù nề bào tương, không đồng nhất về nhuộm màu, và hiện diện các bóng nước nội bào. Nhân tế bào vẫn còn nguyên vẹn, còn khung lưới nội chất trơn giãn rộng chứa giọt lipid nhỏ khi xảy ra thoái hóa mỡ.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ở tổn thương không hồi phục, hoại tử đông đặc trưng bởi cấu trúc mô được giữ tương đối nguyên, nhưng nhân tế bào mất (karyolysis) hoặc co lại (pyknosis), đôi khi thấy thể cơ bản (karyorrhexis). Hoại tử nhờn thể hiện mô nhão hóa, hình thành nang mủ chứa {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BA%A1ch%20c%E1%BA%A7u%20trung%20t%C3%ADnh%22%7D}} và mảnh vụn tế bào.\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Loại hoại tử\u003C\u002Fth>\u003Cth>Đặc điểm mô học\u003C\u002Fth>\u003Cth>Mô bệnh học ví dụ\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Hoại tử đông\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Mô đông đặc, mất nhân\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Nhồi máu cơ tim\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Hoại tử nhờn\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Mô nhão, tan rã, mủ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Áp xe não\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Hoại tử mỡ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Bào tương chứa giọt lipid tan\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Viêm tụy cấp\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Hoại tử bã\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cấu trúc hạt vụn màu đỏ nâu\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Nhiễm lao phổi\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Apoptosis và necrosis\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Apoptosis là quá trình chết tế bào theo chương trình, trung gian bởi họ enzyme caspase, không kèm phản ứng viêm. Tế bào co nhỏ, cô đặc nhiễm sắc, hình thành bóng apoptotic, sau đó được đại thực bào tán huyết.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Necrosis là chết không kiểm soát, do tổn thương cấp tính nặng, gây vỡ màng, giải phóng nội chất và kích hoạt phản ứng viêm tại chỗ. Hai cơ chế phân biệt được tóm tắt bên dưới:\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Đặc tính\u003C\u002Fth>\u003Cth>Apoptosis\u003C\u002Fth>\u003Cth>Necrosis\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Nguyên nhân\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thiếu tín hiệu sinh tồn, tổn thương DNA nhẹ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tổn thương cấp tính, thiếu oxy, độc tố\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Đặc điểm tế bào\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Co nhỏ, nhiễm sắc cô đặc, bóng apoptotic\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phù nề, vỡ màng, tràn nội chất\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Phản ứng viêm\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Không có\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Có\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Cơ chế\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Caspase-3, -9\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Rò rỉ enzyme lysosome\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Phương pháp đánh giá\u003C\u002Fh2>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Mô học nhuộm H&amp;E:\u003C\u002Fstrong> quan sát cấu trúc tế bào, xác định mức độ phù nề và hoại tử (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC7221852\u002F\">NCBI PMC\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>TUNEL assay:\u003C\u002Fstrong> đánh dấu đứt gãy DNA trong apoptosis.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Định lượng enzyme giải phóng:\u003C\u002Fstrong> đo LDH, AST\u002FALT trong huyết tương để đánh giá tổn thương gan, tim.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Phát hiện ROS:\u003C\u002Fstrong> DCFH-DA, MitoSOX huỳnh quang cho ROS nội bào, EPR spin-trapping cho gốc tự do (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubmed.ncbi.nlm.nih.gov\u002F20019189\u002F\">PubMed\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Tổn thương tế bào trong bệnh lý\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Tổn thương tế bào là cơ chế nền tảng của nhiều bệnh lý nghiêm trọng. Trong nhồi máu cơ tim, thiếu máu cục bộ gây necrosis đông tại vùng cơ tim, làm mất chức năng co bóp. Ở đột quỵ não, hoại tử nhờn gây tan rã nhu mô não, để lại khoang trống và tế bào viêm.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong các bệnh mạn tính như viêm gan do virus hoặc steatohepatitis, tổn thương hồi phục và thoái hóa mỡ tế bào Kupffer và hepatocyte dần dần chuyển sang xơ gan. Tổn thương thận mạn qua apoptosis ống thận và xơ hóa kẽ góp phần {{topic|%7B%22topic%22%3A%22suy%20gi%E1%BA%A3m%20ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%22%7D}} lọc (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubmed.ncbi.nlm.nih.gov\u002F28101575\u002F\">PubMed 2017\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ứng dụng lâm sàng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Phân tích mô học và xét nghiệm enzyme hỗ trợ chẩn đoán và theo dõi tiến triển bệnh. Trong nhồi máu cơ tim, đo troponin I\u002FT giúp đánh giá tổn thương tế bào cơ tim sớm và định lượng mức độ tổn thương (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC4975498\u002F\">PMC\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong điều trị, sử dụng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20ch%E1%BB%91ng%20oxy%20h%C3%B3a%22%7D}} (N-acetylcysteine, vitamin E) bảo vệ tế bào gan khỏi độc tính do thuốc, và thuốc ức chế caspase (emricasan) đang thử nghiệm để giảm apoptosis trong xơ gan và bệnh thận mạn (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubmed.ncbi.nlm.nih.gov\u002F29628410\u002F\">PubMed 2018\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Biện pháp bảo vệ và phục hồi\u003C\u002Fh2>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Chống oxy hóa:\u003C\u002Fstrong> bổ sung GSH, vitamin C\u002FE, NAC để trung hòa ROS và ngăn peroxid hóa lipid.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Kích hoạt NRF2:\u003C\u002Fstrong> sử dụng sulforaphane, bardoxolone methyl để tăng tổng hợp enzyme giải độc như HO-1, NQO1 (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC9291168\u002F\">NCBI PMC\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Liệu pháp tế bào gốc:\u003C\u002Fstrong> mesenchymal stem cell tiết exosome chứa yếu tố tăng trưởng hỗ trợ tái tạo mô tổn thương.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Liệu pháp gene:\u003C\u002Fstrong> vectơ AAV truyền gen chống apoptotic (Bcl-2) vào tế bào tim sau nhồi máu.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>","Cell Injury","Tổn thương tế bào là chuỗi biến đổi bệnh lý về hình thái, cấu trúc siêu vi và rối loạn chuyển hóa chức năng xảy ra khi tế bào chịu các kích thích gây hại vượt quá khả năng tự thích nghi sinh lý.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[21,28,34],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"Kroemer, G., Galluzzi, L., Vandenabeele, P., Abrams, J., Alnemri, E. (2008). Classification of cell death: recommendations of the Nomenclature Committee on Cell Death 2009. Cell Death & Differentiation.","Classification of cell death: recommendations of the Nomenclature Committee on Cell Death 2009","Kroemer, G., Galluzzi, L., Vandenabeele, P., Abrams, J., Alnemri, E.","Cell Death & Differentiation",2008,"10.1038\u002Fcdd.2008.150",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":25,"year":32,"doi":33,"url":10},"Kroemer, G., El-Deiry, W., Golstein, P., Peter, M., Vaux, D. (2005). Classification of cell death: recommendations of the Nomenclature Committee on Cell Death. Cell Death & Differentiation.","Classification of cell death: recommendations of the Nomenclature Committee on Cell Death","Kroemer, G., El-Deiry, W., Golstein, P., Peter, M., Vaux, D.",2005,"10.1038\u002Fsj.cdd.4401724",{"citationText":35,"title":36,"authors":37,"source":38,"year":39,"doi":40,"url":10},"Higuchi, Y. (2003). Chromosomal DNA fragmentation in apoptosis and necrosis induced by oxidative stress. Biochemical Pharmacology.","Chromosomal DNA fragmentation in apoptosis and necrosis induced by oxidative stress","Higuchi, Y.","Biochemical Pharmacology",2003,"10.1016\u002Fs0006-2952(03)00508-2",[42,45,48],{"question":43,"answer":44},"Điểm mốc nào phân định giữa tổn thương tế bào có thể hồi phục và tổn thương không thể hồi phục?","Điểm không thể hồi phục được đánh dấu bởi sự mất toàn vẹn màng tế bào nghiêm trọng, rò rỉ enzyme nội bào ra dịch kẽ và rối loạn chức năng ty thể kéo dài dẫn đến cạn kiệt ATP.",{"question":46,"answer":47},"Sự khác biệt hình thái và cơ chế giữa hoại tử (necrosis) và chết theo chương trình (apoptosis) là gì?","Hoại tử là dạng chết tế bào thụ động kèm trương phồng, vỡ màng và phản ứng viêm rầm rộ; apoptosis là quá trình chết chủ động có điều hòa, co cụm nhân, đóng gói thể apoptotic và không kích hoạt đáp ứng viêm.",{"question":49,"answer":50},"Gốc tự do oxy hóa (ROS) gây tổn hại tế bào qua những con đường chính nào?","ROS gây peroxy hóa lipid màng tế bào làm tăng tính thấm, oxy hóa làm biến tính các chuỗi polypeptide của protein cấu trúc và gây đứt gãy sợi đơn hoặc sợi kép của phân tử DNA.",{"id":52,"researcherId":10,"name":53,"imageUrl":54},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":52,"researcherId":10,"name":53,"imageUrl":54},[57,58,59,60,61,62,63,64,65,66],"phục hồi chức năng","thiếu máu cục bộ","rối loạn chuyển hóa","peroxid hóa lipid","con đường sinh học","tiêu hao năng lượng","kính hiển vi quang học","bạch cầu trung tính","suy giảm chức năng","chất chống oxy hóa",10,true,"PUBLISHED","2025-08-05T09:17:12.566+00:00","2026-09-12T15:10:07.950+00:00","2025-08-06T09:47:18.602+00:00","2026-09-12T15:10:07.456+00:00",215,[76,79,82,85,88,91,94,97,100,103],{"id":77,"title":78,"term":77,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"kaempferol","Kaempferol là gì? Các nghiên cứu khoa học về Kaempferol",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"rehabilitation","Rehabilitation là gì? Các công bố khoa học về Rehabilitation",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thân nhiệt","Thân nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thân nhiệt",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bã đậu nành","Bã đậu nành là gì? Các công bố khoa học về Bã đậu nành",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"điều khiển trượt","Điều khiển trượt là gì? Các nghiên cứu khoa học về Điều khiển trượt",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bệnh nhân lớn tuổi","Bệnh nhân lớn tuổi là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"acid gallic","Acid gallic là gì? Các công bố khoa học về Acid gallic",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thận nhân tạo","Thận nhân tạo là gì? Nghiên cứu khoa học về Thận nhân tạo",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chất kết dính","Chất kết dính là gì? Các công bố khoa học về Chất kết dính",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"giao thông xanh","Giao thông xanh là gì? Các nghiên cứu về Giao thông xanh"]