[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_t%E1%BB%91c%20%C4%91%E1%BB%99{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_tốc độ":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":21,"discipline":22,"references":23,"faqs":48,"createUser":58,"publishUser":62,"keywords":66,"keywordCount":77,"enrichTopicLink":78,"status":79,"createTime":80,"updateTime":81,"publishTime":82,"linkEnrichedTime":83,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":84,"relateTopics":85},"tốc độ","Tốc độ là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Tốc độ là đại lượng vô hướng cho biết độ nhanh chậm của chuyển động, được tính bằng quãng đường chia cho thời gian, đơn vị chuẩn là mét\u002Fgiây (m\u002Fs). Khác với vận tốc là véc-tơ có hướng, tốc độ chỉ biểu thị độ lớn nên được dùng phổ biến để đo lường chuyển động trong kỹ thuật và đời sống. ","\u003Cp>\u003Cstrong>Tốc độ\u003C\u002Fstrong> (speed) là Tốc độ (speed) là đại lượng vật lý vô hướng biểu thị quãng đường mà một vật thể chuyển động đi được trong một đơn vị thời gian, đặc trưng cho mức độ nhanh hay chậm của chuyển động.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Định nghĩa tốc độ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTốc độ (\u003Cem>speed\u003C\u002Fem>) là đại lượng vô hướng đặc trưng cho độ nhanh chậm của chuyển động, xác định bằng tỉ số giữa quãng đường và thời gian thực hiện chuyển động. Trong hệ SI, tốc độ có đơn vị mét trên giây (m\u002Fs). Khái niệm này xuất hiện trong mọi ngành khoa học – kỹ thuật khi cần định lượng quãng đường biến đổi theo thời gian, từ cơ học cổ điển, khí động học, đến công nghệ viễn thông. \n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n là biểu thức cơ bản, trong đó  là quãng đường di chuyển (m) và  là thời gian thực hiện (s). Công thức này áp dụng cho chuyển động thẳng đều hoặc cho giá trị trung bình trong mọi chuyển động. Trong cơ học giải tích, tốc độ tức thời được xác định bằng đạo hàm bậc nhất của vị trí đối với thời gian: . Việc sử dụng vi phân cho phép mô tả chính xác quỹ đạo và động năng của hệ vật lý liên tục. \n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"4\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\u003Cth>Trường hợp\u003C\u002Fth>\u003Cth>Biểu thức tốc độ\u003C\u002Fth>\u003Cth>Điều kiện áp dụng\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Chuyển động thẳng đều\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Gia tốc bằng 0\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Chuyển động biến đổi\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Gia tốc khác 0\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Chuyển động tròn\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd> là tốc độ góc\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\n\u003Ch2>Phân biệt giữa tốc độ và vận tốc\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTốc độ là độ lớn của chuyển động, không chứa thông tin hướng; vận tốc (\u003Cem>velocity\u003C\u002Fem>) là véc-tơ có cả độ lớn và hướng. Trong không gian ba chiều, vận tốc ký hiệu , còn tốc độ là . Nhờ vậy, vật có thể duy trì tốc độ không đổi nhưng vận tốc liên tục biến đổi nếu hướng chuyển động thay đổi, chẳng hạn chuyển động tròn đều.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Tốc độ (scalar): 90 km\u002Fh\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Vận tốc (vector): 90 km\u002Fh hướng Tây Bắc\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Gia tốc hướng tâm tồn tại khi  đổi hướng, mặc dù tốc độ giữ nguyên.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nSự phân biệt này có ý nghĩa thực tiễn: hệ thống định vị GPS ghi nhận vận tốc véc-tơ để xác định lộ trình, trong khi đồng hồ đo tốc độ (speedometer) hiển thị tốc độ vô hướng. Trong động lực học vật rắn, việc tách riêng giá trị độ lớn và hướng giúp phân tích lực quán tính và mô men chính xác.\n\n\u003Cp>\nDữ liệu radar giao thông cho thấy hai phương tiện cùng tốc độ 60 km\u002Fh nhưng va chạm trực diện tạo động năng va chạm gấp bốn lần so với va chạm cùng chiều, bởi véc-tơ vận tốc tương phản đã làm tăng chênh lệch vận tốc tương đối. Điều này khẳng định tầm quan trọng của thành phần hướng trong phân tích {{topic|%7B%22topic%22%3A%22an%20to%C3%A0n%20giao%20th%C3%B4ng%22%7D}}, được các nghiên cứu tại NHTSA làm rõ qua thống kê tai nạn.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các loại tốc độ thường gặp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTốc độ trung bình, tốc độ tức thời, tốc độ dài (linear speed) và tốc độ góc (angular speed) là bốn dạng phổ biến. Tốc độ trung bình lấy tổng quãng đường chia tổng thời gian; tốc độ tức thời dựa trên đạo hàm. Tốc độ dài dùng khi vật chuyển động dọc đường; tốc độ góc mô tả tần suất vật quay quanh trục. Phép phân loại này hỗ trợ mô hình hoá các hệ chuyển động phức tạp như bánh răng, rotor turbine hoặc quỹ đạo vệ tinh.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tốc độ trung bình\u003C\u002Fstrong>: \u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tốc độ tức thời\u003C\u002Fstrong>: \u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tốc độ dài\u003C\u002Fstrong>: Độ lớn véc-tơ vận tốc dọc quỹ đạo.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tốc độ góc\u003C\u002Fstrong>:  (rad\u002Fs)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\nTốc độ góc liên quan mật thiết đến động lượng góc , trong đó  là mô men quán tính. Trong cơ chế đồng hồ cơ, bánh xe cân bằng dao động ~5 Hz, tương đương tốc độ góc khoảng 31 rad\u002Fs, từ đó xác định năng lượng cần thiết của lò xo cót.\n\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"4\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\u003Cth>Loại tốc độ\u003C\u002Fth>\u003Cth>Đơn vị\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ứng dụng\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Trung bình\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>m\u002Fs, km\u002Fh\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đánh giá quãng đường di chuyển dài\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Tức thời\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>m\u002Fs\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Kiểm soát động cơ, mô phỏng vật lý\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Dài\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>m\u002Fs\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cơ cấu tuyến tính, băng tải\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Góc\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>rad\u002Fs\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Turbine, bánh răng, robot quay\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\n\u003Ch2>Đơn vị đo tốc độ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nHệ SI chuẩn hóa tốc độ bằng m\u002Fs, song các ngành công nghiệp và đời sống sử dụng đa dạng đơn vị khác. Trong giao thông đường bộ, km\u002Fh phổ biến; hàng không và hàng hải dùng knot (hải lý\u002Fgiờ); Hoa Kỳ và Anh dùng mph (dặm\u002Fgiờ). Hệ thống dẫn đường hàng hải toàn cầu (GNSS) quy đổi tốc độ qua thuật toán Doppler đo tần số tín hiệu vệ tinh.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>1 m\u002Fs = 3,6 km\u002Fh\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>1 mph ≈ 1,609 km\u002Fh\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>1 knot = 1,852 km\u002Fh\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nViệc chuyển đổi chuẩn xác đơn vị đóng vai trò quan trọng trong thiết kế bảng điều khiển phương tiện đa chuẩn. Ví dụ, máy bay thương mại hiển thị đồng thời knot và Mach để phi công so sánh tốc độ với vận tốc âm thanh (Mach 1 ≈ 1 225 km\u002Fh ở 15 °C). Trong đường sắt cao tốc, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A3m%20bi%E1%BA%BFn%20qu%C3%A1n%20t%C3%ADnh%22%7D}} nội bộ trả về dữ liệu m\u002Fs, sau đó hệ điều khiển chuyển sang km\u002Fh cho giao diện lái tàu.\n\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"4\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\u003Cth>Ngành\u003C\u002Fth>\u003Cth>Đơn vị ưu tiên\u003C\u002Fth>\u003Cth>Lý do lựa chọn\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Đường bộ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>km\u002Fh\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Dễ đọc với khoảng cách bằng km\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Hàng không\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>knot, Mach\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Liên quan độ cao tính theo feet và hải lý\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Hàng hải\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>knot\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Hải trình đo bằng hải lý\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Khoa học cơ bản\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>m\u002Fs\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tương thích SI, tính toán chính xác\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng của tốc độ trong kỹ thuật và đời sống\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTốc độ là một chỉ số nền tảng trong nhiều lĩnh vực kỹ thuật và ứng dụng đời sống, từ giao thông, chế tạo, điện tử, đến viễn thông và khoa học máy tính. Trong kỹ thuật cơ khí, tốc độ của các bộ phận chuyển động ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất và độ chính xác của toàn hệ thống. Các dây chuyền sản xuất tự động hóa được tối ưu dựa trên tốc độ quay của động cơ và tốc độ tuyến tính của băng chuyền.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong công nghiệp robot, tốc độ đóng vai trò thiết yếu trong kiểm soát thời gian chu kỳ (cycle time) – chỉ số quyết định năng suất. Tay máy công nghiệp có thể di chuyển với tốc độ &gt; 3 m\u002Fs, và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BB%91ng%20%C4%91i%E1%BB%81u%20khi%E1%BB%83n%22%7D}} phải liên tục điều chỉnh để duy trì quỹ đạo và tránh va chạm. Trong cơ khí chính xác, tốc độ cắt dao tiện, phay, khoan được tính toán dựa trên vật liệu, đường kính dụng cụ và yêu cầu bề mặt hoàn thiện.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Trong giao thông, tốc độ giới hạn đảm bảo an toàn và giảm tai nạn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Trong thể thao, tốc độ của vận động viên là thước đo khả năng và huấn luyện.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Trong lĩnh vực viễn thông, tốc độ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22truy%E1%BB%81n%20t%E1%BA%A3i%20d%E1%BB%AF%20li%E1%BB%87u%22%7D}} (bit\u002Fs) phản ánh hiệu suất của mạng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Trong y học, tốc độ lưu thông máu hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BA%ABn%20truy%E1%BB%81n%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}} liên quan đến sức khỏe thần kinh – mạch máu.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\n\u003Ch2>Tốc độ và năng lượng động học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTốc độ có mối quan hệ chặt chẽ với động năng của vật thể. Động năng (\u003Cem>kinetic energy\u003C\u002Fem>) là năng lượng mà một vật sở hữu nhờ chuyển động, được xác định bởi công thức:\n\ntrong đó  là khối lượng (kg) và  là tốc độ (m\u002Fs). Công thức này cho thấy động năng tỷ lệ bậc hai với tốc độ, nghĩa là nếu tốc độ tăng gấp đôi thì động năng tăng gấp bốn lần.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nỨng dụng rõ rệt nhất của mối liên hệ này là trong phân tích va chạm giao thông và thiết kế hệ thống phanh. Hệ thống phanh chống bó cứng (ABS) được phát triển để phản ứng nhanh với sự thay đổi tốc độ bánh xe, giúp giảm quãng đường phanh khi tốc độ cao. Trong thể thao đối kháng như quyền Anh, tốc độ cú đấm quyết định mức năng lượng truyền vào đối phương, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kỹ thuật.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong công nghiệp hàng không, việc kiểm soát động năng trong quá trình hạ cánh là yếu tố sống còn. Tốc độ hạ cánh cao làm tăng yêu cầu về chiều dài đường băng và lực phanh, trong khi tốc độ thấp quá mức có thể gây thất tốc (stall). Do đó, mỗi loại máy bay có một “tốc độ tiếp đất an toàn” (approach speed) được tính toán kỹ lưỡng theo khối lượng và lực nâng.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tốc độ trong các hệ quy chiếu khác nhau\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTrong vật lý cổ điển, tốc độ phụ thuộc vào hệ quy chiếu. Một người đi trên tàu có thể đứng yên với tàu nhưng lại chuyển động với tốc độ nhất định đối với mặt đất. Đây là biểu hiện của nguyên lý tương đối Galilei, trong đó tốc độ của vật là tương đối giữa các hệ quan sát khác nhau.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nKhi các đối tượng di chuyển gần với tốc độ ánh sáng, cần áp dụng thuyết tương đối hẹp của Einstein. Trong lý thuyết này, tốc độ ánh sáng trong chân không  là bất biến trong mọi hệ quy chiếu quán tính. Mọi vật thể có khối lượng đều không thể đạt hoặc vượt quá tốc độ này, bởi điều đó yêu cầu năng lượng vô hạn.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác hiệu ứng nổi bật trong thuyết tương đối bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Giãn thời gian: đồng hồ chuyển động chậm hơn so với đồng hồ đứng yên.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Co độ dài: chiều dài vật chuyển động bị rút ngắn theo hướng chuyển động.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tăng khối lượng tương đối: khối lượng của vật tăng khi tốc độ tiệm cận .\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nNhững hiệu ứng này được xác nhận bằng thực nghiệm, ví dụ như trong CERN, nơi các hạt được gia tốc đến gần tốc độ ánh sáng và thời gian sống của chúng được quan sát kéo dài hơn so với khi đứng yên.\n\n\n\u003Ch2>Tốc độ giới hạn và tốc độ siêu âm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTốc độ âm thanh trong không khí ở 20°C là khoảng 343 m\u002Fs. Khi một vật thể chuyển động nhanh hơn tốc độ này, nó được gọi là siêu âm (supersonic). Khi vận tốc vượt ngưỡng Mach 5 (~1 700 m\u002Fs), nó được gọi là hypersonic. Các máy bay như SR-71 Blackbird hay tên lửa đạn đạo xuyên lục địa đều hoạt động trong vùng tốc độ này.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nHiện tượng \"sóng xung kích\" (shock wave) xuất hiện khi vật thể vượt tốc độ âm, gây ra tiếng nổ siêu thanh (sonic boom). Thiết kế khí động học của vật siêu âm yêu cầu hình dạng mũi nhọn, thân dài và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%E1%BA%ADt%20li%E1%BB%87u%20ch%E1%BB%8Bu%20nhi%E1%BB%87t%22%7D}} cao do ma sát không khí lớn. Cơ quan như NASA và DARPA liên tục thử nghiệm phương tiện bay siêu\u002Fhypersonic nhằm phục vụ mục tiêu hàng không quân sự và dân dụng.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong vật lý hiện đại, tốc độ ánh sáng là giới hạn tuyệt đối, đóng vai trò quan trọng trong lý thuyết lượng tử và vũ trụ học. Việc giả định tồn tại vật thể nhanh hơn ánh sáng như tachyon mới dừng lại ở lý thuyết và chưa có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BA%B1ng%20ch%E1%BB%A9ng%20th%E1%BB%B1c%20nghi%E1%BB%87m%22%7D}} xác đáng.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đo tốc độ trong thực tế\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCác thiết bị đo tốc độ ngày càng trở nên chính xác và phổ biến, từ những ứng dụng đời sống như đồng hồ đo tốc độ trên xe, đến các cảm biến tốc độ cao trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%20khoa%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} và công nghiệp. Cảm biến tốc độ hiện đại thường sử dụng nguyên lý hiệu ứng Hall, cảm ứng điện từ, radar Doppler hoặc định vị vệ tinh (GPS).\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số thiết bị và phương pháp đo tốc độ:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Đồng hồ cơ học: đo tốc độ xe cơ giới bằng bánh răng truyền động.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Radar Doppler: sử dụng sóng radio để đo vận tốc tương đối.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>LIDAR: đo tốc độ bằng tia laser phản xạ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>GPS tốc độ: tính vận tốc từ sự thay đổi vị trí theo thời gian, phổ biến trên smartphone.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>\nTrong công nghiệp 4.0, cảm biến tốc độ tích hợp vi mạch điều khiển (MCU) cho phép tự động điều chỉnh tốc độ động cơ trong robot, drone hoặc xe điện. Tại các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%C3%A0nh%20ph%E1%BB%91%20th%C3%B4ng%20minh%22%7D}}, camera tốc độ kết nối với hệ thống {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20h%C3%A0nh%20giao%20th%C3%B4ng%22%7D}} giúp giám sát vi phạm và tối ưu hóa dòng chảy phương tiện.\n\u003C\u002Fp>","speed",[19,20],"vận tốc vô hướng","độ lớn vận tốc","Tốc độ (speed) là đại lượng vật lý vô hướng biểu thị quãng đường mà một vật thể chuyển động đi được trong một đơn vị thời gian, đặc trưng cho mức độ nhanh hay chậm của chuyển động.","NATURAL_SCIENCES",[24,32,40],{"citationText":25,"title":26,"authors":27,"source":28,"year":29,"doi":30,"url":31},"Santos, et al. (1998). The Interaction Between Classical Physics and Quantum Mechanics on the Experiments of Mass Variation and Ultimate Speed. Physics Essays.","The Interaction Between Classical Physics and Quantum Mechanics on the Experiments of Mass Variation and Ultimate Speed","Santos","Physics Essays",1998,"10.4006\u002F1.3025310","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.4006\u002F1.3025310",{"citationText":33,"title":34,"authors":35,"source":36,"year":37,"doi":38,"url":39},"North, et al. (2021). Classical Mechanics. Physics, Structure, and Reality.","Classical Mechanics","North","Physics, Structure, and Reality",2021,"10.1093\u002Foso\u002F9780192894106.003.0004","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1093\u002Foso\u002F9780192894106.003.0004",{"citationText":41,"title":42,"authors":43,"source":44,"year":45,"doi":46,"url":47},"Khan, et al. (2024). Classical and Quantum Mechanics of the Wien Velocity Filter. International Journal of Theoretical Physics.","Classical and Quantum Mechanics of the Wien Velocity Filter","Khan, Jagannathan","International Journal of Theoretical Physics",2024,"10.1007\u002Fs10773-023-05530-6","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1007\u002Fs10773-023-05530-6",[49,52,55],{"question":50,"answer":51},"Tốc độ khác vận tốc (velocity) như thế nào trong vật lý?","Tốc độ là đại lượng vô hướng chỉ biểu thị độ lớn, trong khi vận tốc là đại lượng vectơ có cả độ lớn, phương và hướng chuyển động.",{"question":53,"answer":54},"Tốc độ tức thời và tốc độ trung bình được xác định như thế nào?","Tốc độ trung bình là tỷ số giữa tổng quãng đường và tổng thời gian chuyển động; tốc độ tức thời là đạo hàm của quãng đường theo thời gian tại một thời điểm xác định.",{"question":56,"answer":57},"Đơn vị đo tốc độ chuẩn trong hệ SI là gì?","Đơn vị chuẩn SI của tốc độ là mét trên giây (m\u002Fs), ngoài ra còn thường sử dụng kilômét trên giờ (km\u002Fh) trong đời sống.",{"id":59,"researcherId":10,"name":60,"imageUrl":61},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":63,"researcherId":10,"name":64,"imageUrl":65},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[67,68,69,70,71,72,73,74,75,76],"an toàn giao thông","cảm biến quán tính","hệ thống điều khiển","truyền tải dữ liệu","dẫn truyền thần kinh","vật liệu chịu nhiệt","bằng chứng thực nghiệm","nghiên cứu khoa học","thành phố thông minh","điều hành giao thông",10,true,"PUBLISHED","2025-07-13T02:21:17.887+00:00","2026-08-24T06:44:27.163+00:00","2025-07-13T15:02:32.330+00:00","2026-08-24T06:44:26.616+00:00",362,[86,89,92,95,98,101,104,107,110,118],{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"mô hình lý thuyết","Mô hình lý thuyết là gì? Các nghiên cứu về Mô hình lý thuyết",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"matlab simulink","Matlab simulink là gì? Các công bố khoa học về Matlab simulink",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nút giao thông","Nút giao thông là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cơ sở vật chất","Cơ sở vật chất là gì? Các công bố khoa học về Cơ sở vật chất",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"in silico","In silico là gì? Các công bố khoa học về In silico",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"artificial intelligence","Artificial Intelligence là gì? Các nghiên cứu khoa học về AI",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nghiên cứu liên ngành","Nghiên cứu liên ngành là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bộ điều khiển pi","Bộ điều khiển Pi là gì? Các nghiên cứu về Bộ điều khiển Pi",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":111,"definition":113,"discipline":22,"disciplineCode":114,"disciplineLabel":115,"disciplineColor":116,"disciplineIcon":117},"proton","Proton là gì? Cấu trúc và ứng dụng của Proton","Proton là một hạt hạ nguyên tử bền vững thuộc nhóm baryon cấu tạo từ hai quark lên và một quark xuống, mang điện tích nguyên tố dương và có khối lượng nghỉ xấp xỉ 1.6726 x 10^-27 kg nằm trong hạt nhân nguyên tử.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng"]