[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_t%E1%BB%91c%20%C4%91%E1%BB%99%20bi%E1%BA%BFn%20d%E1%BA%A1ng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_t%E1%BB%91c%20%C4%91%E1%BB%99%20bi%E1%BA%BFn%20d%E1%BA%A1ng":39},{"code":4,"data":5,"meta":20},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":37,"vietnamLatest":38},[],[8,24],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":22,"summary":23},"f8f8268c-7e14-4934-a8b6-851d8018bd72","Phát triển Biểu Đồ “Chuối”: Tác động của Nhiệt Độ và Tốc Độ Biến Dạng lên Tính Chất Kéo của Thép Cường Độ Cao Thế Hệ Mới","Evolving the “Banana Chart”: Temperature and Strain Rate Effects on Tensile Properties of New-Generation Advanced High-Strength Steels",[13,14],"Jun Hu","Grant Thomas",2,"JOM",false,"2021-09-29",2021,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11837-021-04900-x","10.1007\u002Fs11837-021-04900-x","\u003Cp>Luyện kim vật lý khảo sát tác động đồng thời của nhiệt độ làm việc và \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tốc độ biến dạng\u003C\u002Fb> lên tính chất cơ học kéo của các dòng thép tấm cường độ cao tiên tiến AHSS. Dữ liệu thực nghiệm phân tích đường cong ứng suất biến dạng chứng minh sự dịch chuyển rõ rệt của biểu đồ độ bền - độ dẻo khi tốc độ biến dạng gia tăng. Nghiên cứu đưa ra thông số hiệu chỉnh quan trọng phục vụ mô phỏng va chạm ô tô theo \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tốc độ biến dạng\u003C\u002Fb> thực tế.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":15,"journalName":31,"vietnamJournal":17,"publishDate":32,"publishYear":33,"totalCitation":20,"url":34,"doi":35,"summary":36},"d83161de-bf2f-4011-a0a3-34e5fe6c1505","Tiêu chí Bền Vững Phụ Thuộc Tốc độ Biến Dạng cho Phân Tích Hư Hỏng Tiến Bộ của Vật Liệu Ghép Dựa Trên Lý Thuyết Hư Hỏng Northwestern","Strain-Rate-Dependent Yield Criteria for Progressive Failure Analysis of Composite Laminates Based on the Northwestern Failure Theory",[29,30],"J.D. Schaefer","I.M. Daniel","Experimental Mechanics","2018-01-10",2018,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11340-017-0366-z","10.1007\u002Fs11340-017-0366-z","\u003Cp>Cơ học vật liệu composite xác định tiêu chí hư hỏng phụ thuộc \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tốc độ biến dạng\u003C\u002Fb> của vật liệu carbon IM7\u002F8552 trong dải tốc độ từ tĩnh 10 mũ trừ 4 đến động 10 mũ 3 trên giây. Thử nghiệm trên các mẫu phiến đơn lớp và nhiều lớp xác nhận độ bền nén và ứng suất cắt tăng tỷ lệ thuận với vận tốc tải. Mô hình cung cấp thuật toán dự báo chính xác cơ chế phá hủy dưới \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tốc độ biến dạng\u003C\u002Fb> cao.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":40,"meta":20},{"id":41,"title":42,"description":43,"content":44,"term":41,"englishTitle":45,"synonyms":46,"definition":49,"discipline":50,"references":51,"faqs":73,"createUser":86,"publishUser":20,"keywords":90,"keywordCount":101,"enrichTopicLink":102,"status":103,"createTime":104,"updateTime":105,"publishTime":20,"linkEnrichedTime":106,"publicationScanTime":107,"contentErrorMessage":20,"viewCount":108,"wikidataId":20,"relateTopics":109},"tốc độ biến dạng","Tốc độ biến dạng là gì? Phân cấp và mô hình Johnson-Cook","Tốc độ biến dạng mô tả tốc độ thay đổi biến dạng vật liệu theo thời gian, quyết định cơ chế chảy dẻo vi mô và ứng xử chịu tải va chạm.","\u003Cp>Tốc độ biến dạng (strain rate), ký hiệu là \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\dot{\\varepsilon}\u003C\u002Fscript>, là đại lượng cơ học đặc trưng cho tốc độ thay đổi kích thước và hình dạng hình học tương đối của một phần tử vật liệu theo thời gian dưới tác dụng của hệ thống lực ngoại tại hoặc trường ứng suất biến thiên. Trong cơ học môi trường liên tục và khoa học vật liệu, tốc độ biến dạng là tham số trạng thái then chốt quyết định cơ chế vi mô của sự biến dạng dẻo, sự phát triển của vi sai lệch (dislocations) và hành vi phá hủy giòn hay dẻo của kết cấu kỹ thuật.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Định nghĩa toán học và phương trình vi phân cơ bản\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tốc độ biến dạng được định nghĩa toán học thông qua đạo hàm bậc nhất của hàm biến dạng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\varepsilon\u003C\u002Fscript> theo biến số thời gian \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">t\u003C\u002Fscript>:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\dot{\\varepsilon} = \\frac{d\\varepsilon}{dt}\u003C\u002Fscript>\n\n\u003Cp>Trong hệ đơn vị quốc tế SI, đơn vị đo lường của tốc độ biến dạng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\dot{\\varepsilon}\u003C\u002Fscript> là nghịch đảo của giây (ký hiệu là \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{s}^{-1}\u003C\u002Fscript>). Khi xét một thanh vật liệu chịu kéo đơn trục có chiều dài ban đầu và độ giãn dài tăng dần theo thời gian \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">t\u003C\u002Fscript>, biến dạng kỹ thuật \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\varepsilon\u003C\u002Fscript> và biến dạng thực \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\varepsilon\u003C\u002Fscript> tỷ lệ thuận với chuyển vị, do đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\dot{\\varepsilon}\u003C\u002Fscript> phản ánh trực tiếp vận tốc kéo dãn tương đối của mẫu thử.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân cấp các chế độ tốc độ biến dạng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo giáo trình chuyên khảo về động lực học vật liệu của Meyers (1994) từ Nhà xuất bản John Wiley &amp; Sons, phản ứng cơ học của vật liệu thay đổi đáng kể qua các thang bậc tốc độ biến dạng khác nhau:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n    \u003Cthead>\n        \u003Ctr>\n            \u003Cth>Chế độ tốc độ biến dạng\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>Dải giá trị điển hình\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>Hiện tượng vật lý và phương pháp thực nghiệm\u003C\u002Fth>\n        \u003C\u002Ftr>\n    \u003C\u002Fthead>\n    \u003Ctbody>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>Biến dạng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%AB%20bi%E1%BA%BFn%22%7D}} (Creep)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Dưới mức biến dạng rất chậm\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Sự khuếch tán nguyên tử qua biên giới hạt dưới tác dụng nhiệt độ cao kéo dài hàng năm.\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>Bán tĩnh (Quasi-static)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Dải tải trọng tiêu chuẩn phòng thí nghiệm\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Máy kéo nén vạn năng thủy lực; hiệu ứng nhiệt đoạn nhiệt không đáng kể.\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>Động lực học trung bình\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Dải vận tốc cơ khí trung bình\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Các cơ cấu máy công tác, thử nghiệm con lắc va đập Charpy và Izod.\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>Động lực học tốc độ cao\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Dải biến dạng va chạm nhanh\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Kỹ thuật thanh nén Split-Hopkinson (SHPB); hiện tượng dải cắt đoạn nhiệt (adiabatic shear bands).\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>Sóng xung kích cực cao (Shock)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Dải biến dạng siêu cao\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Sóng nổ nén khí, va chạm đạn đạo pháo khí nén hai tầng và chùm xung tia laser cường độ cao.\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n    \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Cơ chế vi mô chi phối độ nhạy tốc độ biến dạng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hành vi cơ học của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kim%20lo%E1%BA%A1i%22%7D}} và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%A3p%20kim%22%7D}} thể hiện tính nhạy cảm rõ rệt đối với tốc độ biến dạng (strain rate sensitivity). Về bản chất vi mô:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Biến dạng dẻo trong mạng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tinh%20th%E1%BB%83%22%7D}} kim loại xảy ra thông qua chuyển động trượt của các mạng vi sai lệch (dislocations). Khi biến dạng ở tốc độ thấp, các vi sai lệch có đủ thời gian nhiệt động học để vượt qua các chướng ngại vật mạng tinh thể (như nguyên tử tạp chất, hạt pha thứ hai và biên giới hạt) nhờ sự hỗ trợ của dao động nhiệt. Tuy nhiên, khi tốc độ biến dạng tăng vọt, các vi sai lệch buộc phải chuyển động với vận tốc tiệm cận tốc độ truyền sóng âm trong chất rắn, đòi hỏi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%E1%BB%A9ng%20su%E1%BA%A5t%22%7D}} tác dụng cực lớn để vượt rào cản cản trở mạng (Peierls-Nabarro stress), dẫn đến hiện tượng tăng vọt giới hạn chảy động lực học của vật liệu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Mô hình cấu quan Johnson - Cook cho biến dạng tốc độ cao\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để mô phỏng chính xác sự biến dạng của vật liệu chịu tải trọng động lực học phức tạp, Johnson và Cook (1985) trên tạp chí Engineering Fracture Mechanics đã phát triển mô hình cấu quan kinh điển tích hợp đồng thời ba hiệu ứng:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Mô hình Johnson-Cook tách biệt sự phụ thuộc của ứng suất dòng chảy vào hiện tượng hóa bền biến dạng (strain hardening), độ nhạy tốc độ biến dạng (strain rate hardening) thông qua hàm logarit của tỷ số tốc độ biến dạng, và hiện tượng mềm hóa do nhiệt sinh công đoạn nhiệt (thermal softening). Mô hình này hiện là tiêu chuẩn cốt lõi được tích hợp trong các phần mềm mô phỏng phần tử hữu hạn phi tuyến như LS-DYNA, ABAQUS và ANSYS Autodyn để thiết kế vỏ giáp chống đạn, va chạm xe hơi và thử nghiệm thả rơi thiết bị điện tử.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Kỹ thuật thực nghiệm thanh áp suất Split-Hopkinson (SHPB)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo bài tổng quan toàn diện của Field và cs. (2004) trên tạp chí International Journal of Impact Engineering, việc đo đạc chính xác các đặc tính vật liệu ở tốc độ biến dạng cao đòi hỏi các kỹ thuật đo lường động lực học chuyên dụng:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Kỹ thuật thanh áp suất tách đôi Split-Hopkinson Pressure Bar (SHPB hay thanh Kolsky) sử dụng một thanh truyền tới (incident bar) và một thanh truyền qua (transmitted bar) kẹp giữ mẫu thử ở giữa. Một viên đạn khí nén va chạm vào đầu thanh tới để sinh ra sóng ứng suất đàn hồi dạng xung nén. Bằng cách dán các cảm biến đo biến dạng (strain gauges) trên các thanh và ghi nhận các xung sóng tới, sóng phản xạ và sóng truyền qua bằng dao động ký tốc độ cao, các nhà nghiên cứu có thể tái tạo lại đồ thị ứng suất - biến dạng thực của vật liệu mà không bị nhiễu quán tính {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C6%A1%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} của đồ gá.\u003C\u002Fp>\n\n\n\u003Ch2>Biểu diễn Tenxơ tốc độ biến dạng trong cơ học môi trường liên tục\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong không gian ba chiều tổng quát, chuyển động biến dạng của dòng vật chất liên tục không thể chỉ mô tả bằng một đại lượng vô hướng đơn lẻ mà đòi hỏi phải sử dụng tenxơ tốc độ biến dạng:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Tenxơ gradient vận tốc được phân rã thành hai thành phần đối xứng và phản đối xứng. Thành phần đối xứng chính là tenxơ tốc độ biến dạng (strain rate tensor), mô tả tốc độ giãn dài thể tích và tốc độ trượt góc của các vi phân thể tích vật chất. Thành phần phản đối xứng biểu diễn tenxơ xoay spin (vorticity tensor), mô tả vận tốc quay của phần tử chất rắn như một vật thể cứng mà không làm thay đổi hình dạng. Sự phân tách này là cơ sở toán học nền tảng cho việc thiết lập các phương trình bảo toàn động lượng và phương trình trạng thái vật liệu trong động lực học biến dạng phi tuyến.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hiện tượng siêu dẻo ở tốc độ biến dạng thấp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ở một thái cực hoàn toàn đối lập với va chạm xung kích, khi vật liệu kim loại có kích thước hạt siêu mịn chịu biến dạng ở nhiệt độ cao và dải tốc độ biến dạng rất thấp:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Kim loại và hợp kim có thể thể hiện hiện tượng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22si%C3%AAu%20d%E1%BA%BBo%22%7D}} (superplasticity), cho phép mẫu thử kéo dài hàng trăm đến hàng nghìn phần trăm mà không xuất hiện sự thắt cổ chai (necking) hay nứt vỡ cục bộ. Cơ chế vi mô chi phối hiện tượng siêu dẻo chủ yếu là sự trượt tương đối giữa các biên giới hạt (grain boundary sliding) kết hợp với sự khuếch tán nguyên tử thích ứng. Công nghệ tạo hình siêu dẻo được ứng dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp hàng không vũ trụ để dập các cánh tuabin phức tạp và vỏ máy bay từ hợp kim titan Ti-6Al-4V với độ chính xác hình học tuyệt đối.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tích hợp số và mô phỏng phần tử hữu hạn động học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Việc giải các bài toán tốc độ biến dạng cao trong kỹ thuật hiện đại phụ thuộc sâu sắc vào các thuật toán phân tích phần tử hữu hạn phi tuyến:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Đối với các bài toán va đập tốc độ cực cao, các nhà mô phỏng sử dụng phương pháp tích hợp thời gian tường minh (explicit time integration). Bước thời gian tích hợp bị giới hạn nghiêm ngặt bởi điều kiện ổn định Courant-Friedrichs-Lewy (CFL), yêu cầu bước thời gian phải nhỏ hơn thời gian cần thiết để sóng âm thanh {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C3%A0n%20h%E1%BB%93i%22%7D}} truyền qua phần tử lưới nhỏ nhất trong mô hình. Nhờ đó, các hiệu ứng sóng ứng suất truyền dọc thân cấu trúc và hiện tượng phản xạ sóng từ bề mặt tự do được tái hiện một cách chân thực và chính xác.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hiệu ứng dải cắt đoạn nhiệt và ứng dụng công nghiệp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong các quá trình {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gia%20c%C3%B4ng%22%7D}} cắt gọt kim loại tốc độ cao, đột dập phôi và va chạm xuyên thủng đạn đạo, sự biến dạng dẻo diễn ra quá nhanh khiến nhiệt sinh ra từ công cơ học không kịp khuếch tán ra môi trường xung quanh:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Tình trạng đoạn nhiệt cục bộ này gây ra hiện tượng sụt giảm đột ngột độ bền cắt và hình thành các dải cắt đoạn nhiệt (adiabatic shear bands) hẹp chỉ vài micromet, tạo ra các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%E1%BA%BFt%20n%E1%BB%A9t%22%7D}} tế vi dẫn đến phá hủy phân mảnh tức thì. Hiểu rõ và kiểm soát quy luật tốc độ biến dạng cho phép tối ưu hóa chế độ cắt kim loại, tăng tuổi thọ dao cụ và nâng cao khả năng hấp thụ xung lực của kết cấu khung xe hơi hiện đại.\u003C\u002Fp>\n","strain rate",[47,48,45],"vận tốc biến dạng","tốc độ biến dạng cơ học","Tốc độ biến dạng là đạo hàm bậc nhất của độ biến dạng cơ học theo thời gian, biểu thị vận tốc thay đổi hình học tương đối của vật liệu dưới tác dụng của ứng suất.","ENGINEERING_TECHNOLOGY",[52,59,66],{"citationText":53,"title":54,"authors":55,"source":56,"year":57,"doi":58,"url":20},"Meyers, M. A. (1994). Dynamic Behavior of Materials. John Wiley & Sons.","Dynamic Behavior of Materials","Meyers, M. A.","John Wiley & Sons",1994,"10.1002\u002F9780470172278",{"citationText":60,"title":61,"authors":62,"source":63,"year":64,"doi":65,"url":20},"Johnson, G. R., & Cook, W. H. (1985). Fracture characteristics of three metals subjected to various strains, strain rates, temperatures and pressures. Engineering Fracture Mechanics, 21(1), 31–48.","Fracture characteristics of three metals subjected to various strains, strain rates, temperatures and pressures","Johnson, G. R., & Cook, W. H.","Engineering Fracture Mechanics",1985,"10.1016\u002F0013-7944(85)90052-9",{"citationText":67,"title":68,"authors":69,"source":70,"year":71,"doi":72,"url":20},"Field, J. E., Walley, S. M., Proud, W. G., Goldrein, H. T., & Siviour, C. R. (2004). Review of experimental techniques for high rate deformation and shock studies. International Journal of Impact Engineering, 30(7), 725–775.","Review of experimental techniques for high rate deformation and shock studies","Field, J. E., Walley, S. M., Proud, W. G., Goldrein, H. T., & Siviour, C. R.","International Journal of Impact Engineering",2004,"10.1016\u002Fj.ijimpeng.2004.03.005",[74,77,80,83],{"question":75,"answer":76},"Tại sao độ bền của kim loại lại tăng khi tốc độ biến dạng tăng cao?","Ở tốc độ biến dạng cao, các mạng vi sai lệch (dislocations) phải di chuyển cực nhanh để đáp ứng biến dạng, đòi hỏi ứng suất lớn hơn nhiều để vượt qua rào cản Peierls của mạng tinh thể.",{"question":78,"answer":79},"Kỹ thuật thanh nén Split-Hopkinson (SHPB) hoạt động dựa trên nguyên lý nào?","Dựa trên sự lan truyền sóng ứng suất đàn hồi dạng xung nén một chiều dọc theo hai thanh kim loại kẹp giữ mẫu thử để đo đạc ứng suất và biến dạng thực ở dải tốc độ động học cao.",{"question":81,"answer":82},"Mô hình cấu quan Johnson-Cook mô tả những yếu tố nào?","Mô hình kết hợp đồng thời ba hiệu ứng chính: hóa bền biến dạng dẻo, độ nhạy tốc độ biến dạng qua hàm logarit, và hiệu ứng mềm hóa cấu trúc do nhiệt sinh công đoạn nhiệt.",{"question":84,"answer":85},"Dải cắt đoạn nhiệt (Adiabatic Shear Bands) hình thành như thế nào?","Xảy ra khi biến dạng quá nhanh khiến nhiệt sinh ra từ ma sát và công cơ học không kịp tiêu tán, gây mềm hóa nhiệt cục bộ tập trung trong một dải hẹp và dẫn đến đứt gãy tức thì.",{"id":87,"researcherId":20,"name":88,"imageUrl":89},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[91,92,93,94,95,96,97,98,99,100],"từ biến","kim loại","hợp kim","tinh thể","ứng suất","cơ học","siêu dẻo","đàn hồi","gia công","vết nứt",10,true,"PUBLISHED","2025-05-13T02:12:09.143+00:00","2026-09-03T09:15:48.176+00:00","2026-08-26T04:09:06.395+00:00","2026-09-03T09:15:48.172+00:00",494,[110,113,116,119,122,124,127,130,133,136],{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"hệ số dẫn nhiệt","Hệ số dẫn nhiệt là gì? Các công bố khoa học về Hệ số dẫn nhiệt",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"tán xạ","Tán xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tán xạ",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"dòng điện xoáy","Dòng điện xoáy là gì? Các công bố khoa học về Dòng điện xoáy",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"vật liệu nano","Vật liệu nano là gì? Các công bố khoa học về Vật liệu nano",{"id":95,"title":123,"term":95,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"Ứng suất là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ứng suất",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"thân nhiệt","Thân nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thân nhiệt",{"id":128,"title":129,"term":128,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"density","Density là gì? Các công bố khoa học về Density",{"id":131,"title":132,"term":131,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"phương pháp đồng kết tủa","Phương pháp đồng kết tủa là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":134,"title":135,"term":134,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"ligand","Ligand là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ligand",{"id":137,"title":138,"term":137,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"yếu tố địa lý","Yếu tố địa lý là gì? Các công bố khoa học về Yếu tố địa lý"]